loading...
Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 086 – 轰炸鸡的明星 – Ngôi sao gà rán
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 086


Xem các bài khác ở đây


Tập 086

Lời + dịch

86集:轰炸鸡的明星 Ngôi sao gà rán

奶奶:不错不错。看来你已经有了我白发小龙女,闯荡江湖多年所得的烙饼真传了。

Nǎinai :Bùcuò bùcuò. Kàn lái nǐ yǐjīng yǒule wǒ bái fà xiǎolóng nǚ, chuǎngdàng jiānghú duōnián suǒdé de làobǐng zhēnchuánle

Bà nội:Tốt lắm, xem ra con đã học được cách làm bánh nướng áp chảo chân truyền lưu lạc giang hồ nhiều năm của Tiểu Long Nữ tóc bạc này rồi.

吴贤慧:何止是烙饼,奶奶你看土豆刀豆、坩埚牛蛙、红烧猪蹄、糖醋鲤鱼、蒜泥白肉。哪样不是完美得挑不出毛病呀。

Wú xiánhuì: Hézhǐ shì làobǐng, nǎinai nǐ kàn tǔdòu dāo dòu, gānguō niú wā, hóngshāo zhū tí, táng cù lǐyú, suànní báiròu. Nǎyàng bùshì wánměi de tiāo bù chūmáobìng ya.

Ngô Hiền TuệNào chỉ có bánh nướng áp chảo, bà xem còn có khoai tây đậu cô ve xào, ếch hầm thố, chân giò kho tàu, cá sốt chua ngọt, thịt luộc sốt tỏi băm. Món nào cũng hoàn hảo đến nỗi không thể tìm ra bất cứ lỗi nào.

小浩:阿姨,我只关心什么时候开始吃饭。

Xiǎo hào: Āyí, wǒ zhǐ guānxīn shénme shíhou kāishǐ chīfàn.

Tiểu Hạo: Dì ơi, con chỉ quan tâm khi nào có thể ăn cơm được?

小迪:妈妈,我饿了。我可以吃饭了吗?妈妈,你想谋杀自己的亲生女儿吗?

Xiǎo dí: Māmā, wǒ èle. Wǒ kěyǐ chīfànle ma? Māmā, nǐ xiǎng móushā zìjǐ de qīnshēng nǚ’ér ma?

Tiểu Địch: Mẹ, con đói rồi. Con có thể ăn cơm được chưa? Mẹ, mẹ muốn giết chết con gái ruột của mẹ hay sao?

吴贤慧:我是在教育自己的女儿,不要像猪一样。坐好来等你爸和你姐回来,他们俩每天挣钱养家那么辛苦。

Wú xiánhuì: Wǒ shì zài jiàoyù zìjǐ de nǚ’ér, bùyào xiàng zhū yīyàng. Zuò hǎo lái děng nǐ bà hé nǐ jie huílái, tāmen liǎ měitiān zhèng qián yǎngjiā nàme xīnkǔ.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ đang giáo dục con  gái  của mẹ, mẹ không muốn con giống như con lợn. Ngồi xuống chờ ba và chị con về, hai người họ mỗi ngày làm việc kiếm tiền nuôi gia đình rất vất vả.

小浩:小迪姐姐,阿姨的决策是对的。如果让你现在去吃,叔叔和大迪姐姐还没回来,那桌菜就没了。

Xiǎo hào: Xiǎo dí jiejie, āyí de juécè shì duì de. Rúguǒ ràng nǐ xiànzài qù chī, shūshu hé dà dí jiejie hái méi huílái, nà zhuō cài jiù méiliǎo.

Tiểu Hạo: Chị Tiểu Địch, quyết định của dì là đúng. Nếu bây giờ để chị ăn, đến lúc chú và chị Đại Địch về, thức ăn đã hết.

小迪:你在说什么?你在说我是猪吗?

Xiǎo dí: Nǐ zài shuō shénme? Nǐ zài shuō wǒ shì zhū ma?

Tiểu Địch: Em nói cái gì? Em nói chị là con lợn hả?

小浩:这。。。是。。。阿姨说。。。说的。

Xiǎo hào: Zhè shì āyí shuō de.

Tiểu Hạo: Cái này là dì nói mà.

小迪:小浩浩。

Xiǎo dí: Xiǎo hào hào.

Tiểu Địch: Tiểu Hạo.

小浩:小迪姐姐乖,小迪姐姐不怕

Xiǎo hào: Xiǎo dí jiejie guāi, xiǎo dí jiejie bùpà

Tiểu Hạo: Chị Tiểu Địch ngoan, chị Tiểu Địch đừng sợ.

小迪:真诚善良勇敢就能解决一切。

Xiǎo dí: Zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn jiù néng jiějué yīqiè.

Tiểu Địch: Thành thật lương thiện dũng cảm thì giải quyết được tất cả.

吴贤慧:这都快七点钟了。卫霖怎么还不回来呀?这么大的雨。肯定又要感冒了。

Wú xiánhuì: Zhè dōu kuài qī diǎn zhōngle. Wèi lín zěnme hái bù huílái ya? Zhème dà de yǔ. Kěndìng yòu yào gǎnmàole.

Ngô Hiền Tuệ: Đã 7 giờ rồi, sao Vệ Lâm vẫn chưa về? Mưa lớn như thế này, chắc chắn lại bị cảm rồi.

小迪:爸爸姐姐,快回来吧。我快要饿死了。爸爸,你终于回来了。

Xiǎo dí: Bàba jiejie, kuài huílái ba. Wǒ kuàiyào è sǐle. Bàba, nǐ zhōngyú huíláile

Tiểu Địch: Ba ơi, chị ơi, mau về đi, con sắp đói chết rồi. Ba ơi, rốt cuộc ba đã về rồi.

吴贤慧:怎么了?发生什么事了?

Wú xiánhuì: Zěnmeliǎo? Fāshēng shénme shìle?

Ngô Hiền Tuệ: Sao vậy? Đã xảy ra chuyện gì vậy?

陈卫霖:现在物价飞涨,轰炸鸡的成本越来越高,所以我们必须节省开支,不能再像往常那样吃那么多了,否则全家人都要露宿街头了。你们。。。你们都给我去换上紧身裤,把肚子勒紧一点儿。

Chénwèilín Xiànzài wùjià fēizhàng, hōngzhàjī de chéngběn yuè lái yuè gāo, suǒyǐ wǒmen bìxū jiéshěng kāizhī, bùnéng zài xiàng wǎngcháng nàyàng chī nàme duōle, fǒuzé quánjiā rén dōu yào lùsù jiētóule. Nǐmen… Nǐmen dōu gěi wǒ qù huàn shàng jǐnshēn kù, bǎ dùzi lèi jǐn yīdiǎn er.

Trần Vệ Lâm: Bây giờ vật giá tăng, giá vốn của gà rán càng ngày càng cao cho nên chúng ta phải chi tiêu tiết kiệm , không thể ăn nhiều giống như trước đây. Nếu không cả nhà chúng ta sẽ ra ngoài đường xin ăn. Mọi người mau thay quần chật một chút, siết chặt bụng lại.

小迪:我的糖醋鲤鱼。

Xiǎo dí: Wǒ de táng cù lǐyú

Tiểu Địch: cá chép chua ngọt của con.

陈卫霖:明天吃。

Chénwèilín: Míngtiān chī.

Trần Vệ Lâm: Ngày mai ăn.

小迪:我的坩埚牛挂。

Xiǎo dí: Wǒ de gānguō niú guà

Tiểu Địch: Ếch hầm thố của con.

陈卫霖:后天吃。

Chénwèilín: Hòutiān chī.

Trần Vệ Lâm: Ngày mốt ăn.

小迪:我的红烧猪蹄。

Xiǎo dí: Wǒ de hóngshāo zhū tí.

Tiểu Địch: Chân giò kho tàu của con.

陈卫霖:下星期才能吃。

Chénwèilín: Xià xīngqí cáinéng chī.

Trần Vệ Lâm: Tuần sau mới được ăn.

小浩:叔叔,下星期只能给垃圾桶吃了。

Xiǎo hào: Shūshu, xià xīngqí zhǐ néng gěi lèsè tǒng chīle.

Tiểu Hạo: Chú ơi, tuần sau chỉ có thể cho thùng rác ăn thôi.

小迪:爸爸,垃圾桶和我到底谁是你的亲生女儿?让我吃吧。我饿死了。姐姐是白领,她没有成本。她会赚钱的,爸爸。

Xiǎo dí: Bàba, lājī tǒng hé wǒ dàodǐ shuí shì nǐ de qīnshēng nǚ’ér? Ràng wǒ chī ba. Wǒ è sǐle. Jiejie shì báilǐng, tā méiyǒu chéngběn. Tā huì zhuànqián de, bàba.

Tiểu Địch: Ba, rốt cuộc thùng rác với con ai mới là con gái ruột của ba? Cho con ăn đi, con đói lắm rồi. Chị con đi làm việc, không cần vốn, chị ấy có thể kiếm tiền mà ba.

大迪:我回来了。

Dà dí: Wǒ huíláile.

Đại Địch: Con về rồi.

吴贤慧:大迪,你又怎么了?

Wú xiánhuì: Dà dí, nǐ yòu zěnmeliǎo?

Ngô Hiền Tệ: Đại Địch, con bị làm sao vậy?

大迪:完了完了。世界末日又来了。

Dà dí: Wánle wánle. Shìjiè mòrì yòu láile.

Đại Địch: Tiêu rồi. Ngày tận thế lại đền rồi.

大迪:不好意思,雪梨。这是你的美式咖啡加糖,趁热喝。你的报表我马上帮你做,麻烦你再等我五分钟。阿文,这是你的焦糖玛奇朵。琪琪,这是你的浓缩咖啡。小K,你的拿铁。今天怎么都这么看着我呀?我知道了。昨天晚上你们让我整理的资料,我马上就发给你们。

Dà dí: Bù hǎoyìsi, xuělí. Zhè shì nǐ dì měishì kāfēi jiātáng, chèn rè hē. Nǐ de bàobiǎo wǒ mǎshàng bāng nǐ zuò, máfan nǐ zài děng wǒ wǔ fēnzhōng. Ā wén, zhè shì nǐ de jiāo táng mǎ qí duǒ. Qí qí, zhè shì nǐ de nóngsuō kāfēi. Xiǎo K, nǐ de ná tiě. Jīntiān zěnme dōu zhème kànzhe wǒ ya? Wǒ zhīdàole. Zuótiān wǎnshàng nǐmen ràng wǒ zhěnglǐ de zīliào, wǒ mǎshàng jiù fā gěi nǐmen.

Đại Địch: Thật ngại quá Tuyết Lê. Cà phê có đường kiểu Mỹ của cô, còn nóng uống đi. Bản báo cáo của cô tôi sẽ lập tức làm ngay, làm phiền cô chờ tôi 5 phút nữa. A Văn, Caramel Macchiato của cô đây. Kì Kì, cái này là Espresso của cô. Tiểu K, Latte của cô. Hôm nay sao mọi người ai cũng nhìn mình vậy? Tôi biết rồi, tài liệu mà mọi người đưa tôi chỉnh sửa tối hôm qua, tôi sẽ lập tức gửi cho mọi người.

雪梨:大迪,以后我的工作你不用帮我做了。

Xuělí: Dà dí, yǐhòu wǒ de gōngzuò nǐ bùyòng bāng wǒ zuòle.

Tuyết Lê: Đại Địch, sau này công việc của tôi không cần cô làm nữa.

阿文:也不用帮我做了。

Ā wén: Yě bùyòng bāng wǒ zuòle.

A Văn: cũng không cần làm giúp tôi đâu.

K:还有我的,我自己会做的。

Xiǎo K: Hái yǒu wǒ de, wǒ zìjǐ huì zuò de.

Tiểu K: còn tôi nữa, tôi tự làm được.

琪琪:大迪,以前谢谢你了。今后我会自己完成工作的。

Qí qí: Dà dí, yǐqián xièxiè nǐle. Jīnhòu wǒ huì zìjǐ wánchéng gōngzuò de.

Kì Kì: Đại Địch, từ trước tới giờ cảm ơn cô đã giúp đỡ, sau này tôi sẽ tự hoàn thành công việc của mình.

大迪: 这是怎么搞的?对我真么好。那我该干些什么呢?他们不让我帮着做事,我就没事可做了。

Dà dí: Zhè shì zěnme gǎo de? Duì wǒ zhēn me hǎo. Nà wǒ gāi gàn xiē shénme ne? Tāmen bù ràng wǒ bāngzhe zuòshì, wǒ jiù méishì kě zuòle.

Đại Địch: Chuyện này là thế nào? Sao tốt với tôi thế? Vậy giờ mình làm gì đây? Họ không cho mình giúp thì mình không có việc gì để làm rồi.

A:是不是很奇怪,她们突然对你这么好啊?听说上面下命令要裁员了。把工作都交给你,自己不就没事干了吗?很容易被裁员的。

A: Shì bùshì hěn qíguài, tāmen túrán duì nǐ zhème hǎo a? Tīng shuō shàngmiàn xià mìnglìng yào cáiyuánle. Bǎ gōngzuò dōu jiāo gěi nǐ, zìjǐ bù jiù méishì gān le ma? Hěn róngyì bèi cáiyuán de.

A: Đột nhiên họ đối xử tốt với cô, có phải cảm thấy kì lạ lắm không? Nghe nói cấp trên có lệnh phải cắt giảm nhân sự. Nếu giao công việc cho cô thì họ không có việc để làm, như vậy rất dễ bị sa thải.

大迪:没事干就要被裁员。可是我们公司不是效益很好吗?前几天还说集体去迪拜了呢?

Dà dí: Méishì gān jiù yào bèi cáiyuán. Kěshì wǒmen gōngsī bùshì xiàoyì hěn hǎo ma? Qián jǐ tiān hái shuō jítǐ qù díbàile ne?

Đại Địch: Không có việc làm phải bị sa thải rồi. Nhưng không phải công ty chúng ta kinh doanh rất tốt sao? Mấy ngày trước còn nói cho cả công ty đi Dubai du lịch nữa mà?

A:不是迪拜,是拜拜。反正你自己好自为之吧。

A: Bùshì díbài, shì bàibài. Fǎnzhèng nǐ zìjǐ hǎozìwéizhī ba

A: Không phải Dubai mà là bái bai. Dù sao thì cô cũng nên tự lo lấy thân đi.

大迪:你不担心吗?

Dà dí: Nǐ bù dānxīn ma?

Đại Địch: Cô không lo lằng hay sao?

A:我担心什么?我干妈就是人事部部长。我才不担心呢。

A: Wǒ dānxīn shénme? Wǒ gàn mā jiùshì rénshì bù bùzhǎng. Wǒ cái bù dānxīn ní.

A: Tôi lo lắng gì chứ? Mẹ nuôi tôi là trưởng phòng nhân sự mà, tôi không cần lo.

大迪:不会真的裁员吧,没事干就要被裁员。我的表格。

Dà dí: Bù huì zhēn de cáiyuán ba, méishì gān jiù yào bèi cáiyuán. Wǒ de biǎogé.

Đại Địch: Không phải cắt giảm nhân sự thật chứ? Không có việc làm chắc bị sa thải rồi. Bảng biểu của tôi.

B:名单出来了,快来看看。

B: Míngdān chūláile, kuài lái kàn kàn.

B: Danh sách có rồi, mau đến xem đi.

C:怎么办?让我这下上哪找工作呀?

C: Zěnme bàn? Ràng wǒ zhè xià shàng nǎ zhǎo gōngzuò ya?

C: Làm sao đây? Kêu tôi đi đâu tìm việc đây?

D:你比我还好点,我还要还房贷呢。

D: Nǐ bǐ wǒ hái hǎo diǎn, wǒ hái yào hái fángdài ne.

D: Cô còn đỡ hơn tôi, tôi còn phải trả tiền thuê nhà.

马林蜀: 大迪,你怎么了?你很冷吗?那你干吗发抖呢?你是不是有什么遗传病没告诉我?比如:羊癫疯

Mǎ lín shǔ: Dà dí, nǐ zěnmeliǎo? Nǐ hěn lěng ma? Nà nǐ gànma fādǒu ne? Nǐ shì bùshì yǒu shén me yí chuán bìng méi gàosu wǒ? Bǐrú:“Yáng diān fēng” a

Mã Lâm Thục: Đại Địch, sao vậy? Em lạnh hả? Sao em run rẩy thế? Hay là em bị bệnh di truyền gì đó mà không nói cho anh biết? Ví dụ như: bệnh động kinh?

大迪:你见过羊癫疯不吃草的吗?

Dà dí: Nǐ jiànguò yáng diān fēng bù chī cǎo de ma?

Đại Địch: Anh có thấy ai bệnh động kinh mà không ăn cỏ không?

马林蜀:羊癫疯没有吃草这个症状。你看看,这个是我们相识三个月我为你准备的礼物。

Mǎ lín shǔ: Yáng diān fēng méiyǒu chī cǎo zhège zhèngzhuàng. Nǐ kàn kàn, zhège shì wǒmen xiāngshí sān gè yuè wǒ wèi nǐ zhǔnbèi de lǐwù.

Mã Lâm Thục: Bệnh động kinh không có triệu chứng này. Em xem, đây là món quà mà anh chuẩn bị cho em nhân dịp  3 tháng chúng ta quen nhau.

大迪:电话。。。电话响了。原来没响啊。

Dà dí: Diànhuà… Diànhuà xiǎngle. Yuánlái méi xiǎng a

Đại Địch: Điện thoại reo rồi. Thì ra là không có reo.

马林蜀:你不拆开这个礼物看看吗?那先吃蛋糕吧。

Mǎ lín shǔ: Nǐ bù chāi kāi zhège lǐwù kàn kàn ma? Nà xiān chī dàngāo ba.

Mã Lâm Thục: Em không mở quà ra xem hay sao? Vậy ăn bánh trước nha.

大迪:天啊。。。我的手机响了。

Dà dí: Tiān a… Wǒ de shǒujī xiǎngle.

Đại Địch: Trời ời… Điện thoại reo rồi.

马林蜀:大迪,你怎么了?手机明明没有响,为什么你心不在焉?

Mǎ lín shǔ: Dà dí, nǐ zěnmeliǎo? Shǒujī míngmíng méiyǒu xiǎng, wèishéme nǐ xīnbùzàiyān de.

Mã Lâm Thục: Đại Địch, em làm sao vậy? Rõ ràng điện thoại không có reo, tại sao em cứ thả hồn đi đâu vậy?

大迪:我是以事业为重的事业女性。你懂不懂啊?

Dà dí: Wǒ shì yǐ shìyè wéi zhòng de shìyè nǚxìng. Nǐ dǒng bù dǒng a?

Đại Địch: Em là người lấy sự nghiệp làm trọng, anh có hiểu hay không?

马林蜀:我是个演员,懂的可多了。

Mǎ lín shǔ: Wǒ shìgè yǎnyuán, dǒng de kě duōle.

Mã Lâm Thục: Anh là một diễn viên, đương nhiên anh phải hiểu rõ rồi.

大迪:你根本不懂。露露,是的。要做报表对吗?好的,我马上回公司。

Dà dí: Nǐ gēnběn bù dǒng. Lù lù, shì de. Yào zuò bàobiǎo duì ma? Hǎo de, wǒ mǎshàng huí gōngsī.

Đại Địch: Anh vốn dĩ không hiểu. Lộ Lộ, cần làm báo cáo đúng không? Được rồi, tôi sẽ về công ty ngay.

马林蜀:礼物你没拿走。

Mǎ lín shǔ: Lǐwù nǐ méi ná zǒu.

Mã Lâm Thục: Em chưa lấy quà kìa.

阿文: 大迪,你的包裹。你买了什么,这么大一个。

Ā wén: Dà dí, nǐ de bāoguǒ. Nǐ mǎile shénme, zhème dà yīgè.

A Văn: Đại Địch, bưu kiện của cô nè. Cô mua cái gì mà to thế?

大迪:这,我。。。我也不知道啊。

Dà dí: Zhè, wǒ… Wǒ yě bù zhīdào a.

Đại Địch: Cái này, tôi cũng không biết nữa.

琪琪:拆开看吧。说不定是你的男朋友送给你的礼物呢?

Qí qí: Chāi kāi kàn ba. Shuō bu dìng shì nǐ de nán péngyǒu sòng gěi nǐ de lǐwù ne?

Kì Kì: Mở ra xem đi. Nói không chừng là quà của bạn trai cô tặng đó.

阿文: 对阿。不是说昨天是你和你男朋友的三个月纪念日吗?我看,一定有惊喜。

Ā wén: Duì ā. Bùshì shuō zuótiān shì nǐ hé nǐ nán péngyǒu de sān gè yuè jìniàn rì ma? Wǒ kàn, yīdìng yǒu jīngxǐ.

A Văn: Đúng rồi. Không phải hôm qua là kỉ niệm 3 tháng quen nhau của cô và bạn trai cô hay sao? Tôi thấy nhất định sẽ rất ngạc nhiên đây.

马林蜀:大迪,你工作辛苦了。我作为一个演员,有责任帮你减轻负担。我是用心在演戏的。今天我就要让你好像来到夏威夷般,享受轻松的度假心情。音乐。怎么样,我跳得好吗?

Mǎ lín shǔ: Dà dí, nǐ gōngzuò xīnkǔle. Wǒ zuòwéi yīgè yǎnyuán, yǒu zérèn bāng nǐ jiǎnqīng fùdān. Wǒ shì yòngxīn zài yǎnxì de. Jīntiān wǒ jiù yào ràng nǐ hǎoxiàng lái dào xiàwēiyí bān, xiǎngshòu qīngsōng de dùjià xīnqíng. Yīnyuè. Zěnme yàng, wǒ tiào de hǎo ma?

Mã Lâm Thục: Đại Địch, em làm việc vất vả rồi. Anh là một diễn viên, anh phải có trách nhiệm giúp em thư giãn, anh dùng tâm để biểu diễn. Hôm nay anh sẽ cho em thật sự thoải mái giống như đang ở Hawai. Mở nhạc. Như thế nào, anh nhảy có hay không?

老板:大迪,你给我过来。

Lǎobǎn: Dà dí, nǐ gěi wǒ guòlái.

Ông chủ: Đại Địch, cô đến đây.

K:参了,老板这几天心情不好,大迪要中将了。

Xiǎo K: Cānle, lǎobǎn zhè jǐ tiān xīnqíng bù hǎo, dà dí yào zhōng jiàng le.

Tiểu K: Thảm rồi, mấy ngày nay tâm trạng của ông chủ không tốt, Đại Địch trúng thưởng rồi.

琪琪:多大一个炸弹,就被她给踩中了。

Qí qí: Duōdà yīgè zhàdàn, jiù bèi tā gěi cǎi zhōngle.

Kì Kì: Trái bom to như thế đã bị cô ấy đạp trúng.

阿文:可怜的大迪,点燃导火线的居然是自己男朋友。

Ā wén: Kělián de dà dí, diǎnrán dǎohuǒxiàn de jūrán shì zìjǐ nán péngyǒu

A Văn: Đại Địch đáng thương ơi, không ngờ người châm ngòi lại chính là bạn trai của cô.

马林蜀:怎么?我做的不对吗?

Mǎ lín shǔ: Zěnme? Wǒ zuò de bùduì ma?

Mã Lâm Thục: Sao vậy? Tôi đã làm gì sai hả?

老板:你。。。你看看你昨天整理的资料像话吗?那么多数据都错了。现在,你男朋友还到公司来影响其他员工的工作,像话吗?你记住。。。这是公司不是杂技团。

Lǎobǎn: Nǐ… Nǐ kàn kàn nǐ zuótiān zhěnglǐ de zīliào xiànghuà ma? Nàme duō shùjù dōu cuòle. Xiànzài, nǐ nán péngyǒu hái dào gōngsī lái yǐngxiǎng qítā yuángōng de gōngzuò, xiànghuà ma? Nǐ jì zhù… Zhè shì gōngsī bùshì zájì tuán.

Ông chủ: Cô xem tài liệu hôm qua cô đã làm sai hết rồi, như vậy được không? Bây giờ bạn trai cô đến công ty làm ảnh hưởng những nhân viên khác, như vậy được không? Cô nhớ rõ, đây là công ty không phải rạp xiếc.

大迪:对不起。我知道错了。

Dà dí: Duìbùqǐ. Wǒ zhīdào cuòle.

Đại Địch: Xin lỗi, tôi biết sai rồi.

老板:公司不要只知道说对不起的员工。

Lǎobǎn: Gōngsī bùyào zhǐ zhīdào shuō duìbùqǐ de yuángōng.

Ông chủ: Công ty không cần nhân viên chỉ biết nói xin lỗi.

大迪:我知道了。对不起。。。

Dà dí: Wǒ zhīdàole. Duìbùqǐ…

Đại Địch: Tôi biết rồi. Tôi xin lỗi.

马林蜀:甜心接电话。。。

Mǎ lín shǔ: Tiánxīn jiē diànhuà…

Mã Lâm Thục: Em yêu, nghe điện thoại…

大迪:讨厌的马林蜀,居然跑到公司来让我出洋相。这下好了,要是我被开除,我们全家就要去喝西北风,睡大街了,别逼本姑娘我现原形。

Dà dí: Tǎoyàn de mǎ lín shǔ, jūrán pǎo dào gōngsī lái ràng wǒ chūyángxiàng. Zhè xià hǎole, yàoshi wǒ bèi kāichú, wǒmen quánjiā jiù yào qù hē xīběi fēng, shuì dàjiēle, bié bī běn gūniang wǒ xiàn yuánxíng.

Đại Địch: Mã Lâm Thục đáng ghét, chạy đến công ty biền tôi thành trò cười cho mọi người. Giờ thì hay rồi , nếu tôi bị đuổi việc, cả nhà tôi phải uống gió Tây Bắc, ngủ ngoài đường, đừng có ép bổn cô nương phải hiện nguyên hình nha.

马林蜀:甜心接电话。。。甜心

Mǎ lín shǔ: Tiánxīn jiē diànhuà… Tiánxīn

Mã Lâm Thục: Em yêu, nghe điện thoại… Em yêu…

大迪: 有话快说,别逼本姑娘我现原形。

Dà dí: Yǒu huà kuài shuō, bié bī běn gūniang wǒ xiàn yuánxíng

Đại Địch: Có gì mau nói đi, đừng có ép bổn cô nương phải hiện nguyên hình nha.

马林蜀: 大迪,我们周末去游乐场玩吧。你说好不好?

Mǎ lín shǔ: Dà dí, wǒmen zhōumò qù yóulè chǎng wán ba. Nǐ shuō hǎobù hǎo?

Mã Lâm Thục: Đại Địch, cuối tuần chúng ta đi khu vui chơi nha. Em thấy thế nào?

大迪:好,周末公园见。我有话要对你说。

Dà dí: Hǎo, zhōumò gōngyuán jiàn. Wǒ yǒu huà yào duì nǐ shuō.

Đại Địch: Được, gặp ở công viên nha. Em có chuyện muốn nói với anh.

马林蜀:大迪,这是我们第一次来游乐场,我们去玩传旋转木马好吗?

Mǎ lín shǔ: Dà dí, zhè shì wǒmen dì yī cì lái yóulè chǎng, wǒmen qù wán chuán xuánzhuǎn mùmǎ hǎo ma?

Mã Lâm Thục: Đại Địch, đây là lần đầu tiên chúng ta đến khu vui chơi, chúng ta chơi ngựa quay không?

大迪:难道你没看到上面没有一个成年人吗?

Dà dí: Nándào nǐ méi kàn dào shàngmiàn méiyǒu yīgè chéngnián rén ma?

Đại Địch: Lẽ nào anh không thấy trên đó không có người lớn chơi hay sao?

马林蜀:那我们去开碰碰车吧。

Mǎ lín shǔ: Nà wǒmen qù kāi pèngpèngchē ba.

Mã Lâm Thục: Hay là mình chơi xe điện đụng nha.

大迪:自从我小学毕业就没有再开过碰碰车了。

Dà dí: Zìcóng wǒ xiǎoxué bìyè jiù méiyǒu zài kāiguò pèngpèngchēle.

Đại Địch: Kể từ khi tốt nghiệp tiểu học cho đến bây giờ em chưa từng chơi xe điện đụng rồi.

马林蜀:那。。。

Mǎ lín shǔ: Nà…

Mã Lâm Thục: Vậy thì…

大迪:不如我们去坐过山车和跳楼机,怎么样?

Dà dí: Bùrú wǒmen qù zuò guòshānchē hé tiàolóu jī, zěnme yàng?

Đại Địch: Hay là chúng ta chơi tàu lượn hoặc là thám hiểm bầu trời đi.

马林蜀:那个东西那么恐怖。

Mǎ lín shǔ: Nè gè dōngxi nàme kǒngbù.

Mã Lâm Thục: Mấy cái đó khủng khiếp lắm.

大迪:你啊,真是没用。我有话跟你说。

Dà dí: Nǐ a, zhēnshi méi yòng. Wǒ yǒu huà gēn nǐ shuō.

Đại Địch: Anh đó, vô dụng quá đi. Em có chuyện muốn nói với anh.

马林蜀:我不是没用。我敢坐的,我们去坐过山车吧。你刚才想要跟我说什么?

Mǎ lín shǔ: Wǒ bùshì méi yòng. Wǒ gǎn zuò de, wǒmen qù zuò guòshānchē ba. Nǐ gāngcái xiǎng yào gēn wǒ shuō shénme?

Mã Lâm Thục: Anh không có vô dụng, anh dám ngồi mà, chúng ta đi chơi tàu lượn nha. Lúc nãy em muốn nói gì với anh vậy?

大迪:这。。。

Dà dí: Zhè…

Đại Địch: Cái này…

马林蜀:这什么?

Mǎ lín shǔ: Zhè shénme?

Mã Lâm Thục: Nói gì vậy?

大迪:我们分。。。我现在要回去加班了,改天再和你说吧。

Dà dí: Wǒmen fēn… Wǒ xiànzài yào huíqù jiābānle, gǎitiān zài hé nǐ shuō ba.

Đại Địch: Chúng ta chia… Bây giờ em phải về công ty tăng ca rồi, hôm khác nói sau nha.

马林蜀:甜心。。。我送你去公司啊,好不好?

Mǎ lín shǔ: Tiánxīn… Wǒ sòng nǐ qù gōngsī a, hǎobù hǎo?

Mã Lâm Thục: Em yêu… để anh đưa em về công ty được không?

电视:现在出现了一个黑马选手,他负重不明物体一百斤,竟然连续超越近十余名选手。天啊。。。他正毫不减速地奔向终点。

Diànshì: Xiànzài chūxiànle yīgè hēimǎ xuǎnshǒu, tā fùzhòng bùmíng wùtǐ yībǎi jīn, jìngrán liánxù chāoyuè jìn shí yú míng xuǎnshǒu. Tiān a… Tā zhèng háo bù jiǎnsù de bēn xiàng zhōngdiǎn.

Tivi: Bây giờ xuất hiện tuyển thủ hắc mã, anh ấy đang vác một thứ gì không rõ khoảng một trăm cân lại liên tục vượt qua gần 10 tuyễn thủ. Trời ơi… anh không ngừng tăng tốc phóng về đích.

记者:等一下。。。接受一下采访。冠军接受采访。

Jìzhě: Děng yīxià… Jiēshòu yīxià cǎifǎng. Guànjūn jiēshòu cǎifǎng.

Kí giả: Chờ một chút… quán quân cho xin phỏng vấn một chút.

陈卫霖:走过路过不要错过,本店今日有马拉松冠军马林蜀签售,买炸鸡送签名。

Chénwèilín: Zǒuguò lùguò bu yào cuòguò, běndiàn jīnrì yǒu mǎlāsōng guànjūn mǎ lín shǔ qiān shòu, mǎi zhá jī sòng qiānmíng.

Trần Vệ Lâm: Xin Quý khách đừng bỏ lỡ, hôm nay mua gà rán của bổn tiệm sẽ được quán quân marathon Mã Lâm Thục kí tên.

大迪:你真的要马林蜀来签售吗?

Dà dí: Nǐ zhēn de yāo mǎ lín shǔ lái qiān shòu ma?

Đại Địch: Ba muốn Mã Lâm Thục đến kí tên có phải không?

陈卫霖:当然了。马林蜀的新闻这么轰动,你们公司提高了知名度,还给你涨了工资,可是我们轰炸鸡没有达到宣传效果。一传十,十传百。现在就让马林蜀来帮我们签售吧。好。。。排队。。。

Chénwèilín: Dāngránle. Mǎ lín shǔ de xīnwén zhème hōngdòng, nǐmen gōngsī tígāole zhīmíngdù, hái gěi nǐ zhǎngle gōngzī, kěshì wǒmen hōng zhá jī méiyǒu dádào xuānchuán xiàoguǒ. Yī chuán shí, shí chuán bǎi. Xiànzài jiù ràng mǎ lín shǔ lái bāng wǒmen qiān shòu ba. Hǎo… Páiduì…

Trần Vệ Lâm: Đương nhiên rồi, tin tức của Mã Lâm Thục đang nóng hổi, công ty con vì muốn nâng cao danh tiếng đã tăng lương cho con, còn gà rán của chúng ta vẫn chưa đạt được hiệu quả tuyên truyền, một đồn mười, mười đồn trăm. Hôm nay để cho Mã Lâm Thục đến đây kí tên đi. Được rồi, xếp hàng đi.

马林蜀:大迪,你不是有话要跟我说吗?到底是什么话呀?

Mǎ lín shǔ: Dà dí, nǐ bùshì yǒu huà yào gēn wǒ shuō ma? Dàodǐ shì shénme huà ya?

Mã Lâm Thục: Đại Địch, em có chuyện muốn nói với anh sao? Rốt cuộc là chuyện gì?

大迪:我爱你!!

Dà dí: Wǒ ài nǐ!!

Đại Địch: Em yêu anh!

吴贤慧:我只是请你来签售,不是让你来诱拐我女儿,懂不懂。。。你太不像话了。

Wú xiánhuì: Wǒ zhǐshì qǐng nǐ lái qiān shòu, bùshì ràng nǐ lái yòuguǎi wǒ nǚ’ér, dǒng bù dǒng… Nǐ tài bù xiànghuàle.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi mời anh đến để kí tên, không phải đến để dụ dỗ con gái của tôi, anh hiểu không? Thật là không ra làm sao cả.

陈卫霖:马林蜀。。。你答应我要签售的。

Chénwèilín: Mǎ lín shǔ… Nǐ dāyìng wǒ yào qiān shòu di.

Trần Vệ Lâm: Mã Lâm Thục, anh đã hứa với tôi đến để kí tên mà?

人们:马林蜀的签名呢?

Rénmen: Mǎ lín shǔ de qiānmíng ne?

Quần chúng: Chữ kí của Mã Lâm Thục đâu??

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN