[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #169: 我最不喜欢的词语——“国外” – Từ ngữ tôi không thích nhất đó là – “Nước khác”

606
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #169: 我最不喜欢的词语——“国外” – Từ ngữ tôi không thích nhất đó là – “Nước khác”
Trung bình 5 trên tổng số 3 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #169: 我最不喜欢的词语——“国外” -Từ ngữ tôi không thích nhất đó là – “Nước khác”

Slow chinese: #169

#169: 我最不喜欢的词语——“国外”

在中文里,我最不喜欢的词语大概是“国外”。

2010年,我大学毕业,成了一名中文教师。过去的六年,先后在菲律宾、美国和英国工作、生活。无论在哪个国家,每当我在社交网站上分享照片时,总会看到一些这样的评论:

“国外人好少啊!”
“国外都这么漂亮吗?”
“国外的天好蓝!”

语言对认知是有一种反向塑造作用的。长期使用“国外”这个词语,其实就是抹杀了除了中国以外的众多国家之间的差别。仿佛这世界上只有两个地方,中国和国外。事实上每个国家都是独立的个体,有自己的特色。即便是在同一个国家,乡村和城市的生活也有很大的差别。在我看来,“国外”这个词只有地理意义。

除此之外,长期使用“国外”这个词语也把中国和其他国家对立了起来。当你说“国外的天好蓝”,其实潜台词就是“国内环境污染太严重”。事实上,中国很大,据我所知,云南、西藏那一带,天也很蓝。还记得曾经在网上看过一篇文章,讲的是印度首都新德里的空气污染问题,这也是“国外”。

每个人只陈述自己知道的事实就好。在评价“中国以外”的时候,可以使用“国外有些地方”。如果你能具体说出哪个地方就更好了,比如:我去过加州,那里的天真蓝!如果不知道,你可以问:这是哪里?环境真好啊!评价某国人的特征的时候可以说“我认识的一个美国人”、“俄罗斯有些人”,而不是“美国人、俄罗斯人”,不然,这就是一竿子打死一船人啊!

无论是谈论中国还是其他的国家,我们都使用相对严谨的词汇,而且只谈论自己知道的,这样可以帮助我们对人对事都保持一个客观、公正的态度。

#168: Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”

Zài zhōngwén lǐ, wǒ zuì bù xǐhuān de cíyǔ dàgài shì “guówài”.

2010 Nián, wǒ dàxué bìyè, chéngle yī míng zhōngwén jiàoshī. Guòqù de liù nián, xiānhòu zài fēilǜbīn, měiguó hé yīngguó gōngzuò, shēnghuó. Wúlùn zài nǎge guójiā, měi dāng wǒ zài shèjiāo wǎngzhàn shàng fēnxiǎng zhàopiàn shí, zǒng huì kàn dào yīxiē zhèyàng de pínglùn:

“Guówài rén hǎo shǎo a!”
“Guówài dōu zhème piàoliang ma?”
“Guówài de tiān hǎo lán!”

Yǔyán duì rèn zhī shì yǒuyī zhǒng fǎn xiàng sùzào zuòyòng de. Chángqí shǐyòng “guówài” zhège cíyǔ, qíshí jiùshì mǒshāle chúle zhōngguó yǐwài de zhòngduō guójiā zhī jiān de chābié. Fǎngfú zhè shìjiè shàng zhǐyǒu liǎng gè dìfāng, zhōngguó hé guówài. Shìshí shàng měi gè guójiā dōu shì dúlì de gètǐ, yǒu zìjǐ de tèsè. Jíbiàn shì zài tóng yīgè guójiā, xiāngcūn hé chéngshì de shēnghuó yěyǒu hěn dà de chābié. Zài wǒ kàn lái,“guówài” zhège cí zhǐyǒu dìlǐ yìyì.

Chú cǐ zhī wài, chángqí shǐyòng “guówài” zhège cíyǔ yě bǎ zhōngguó hé qítā guójiā duìlìle qǐlái. Dāng nǐ shuō “guówài de tiān hǎo lán”, qíshí qiántáicí jiùshì “guónèi huánjìng wūrǎn tài yánzhòng”. Shìshí shàng, zhōngguó hěn dà, jù wǒ suǒ zhī, yúnnán, xīzàng nà yīdài, tiān yě hěn lán. Hái jìdé céngjīng zài wǎngshàng kànguò yī piān wénzhāng, jiǎng de shì yìndù shǒudū xīndélǐ de kōngqì wūrǎn wèntí, zhè yěshì “guówài”.

Měi gèrén zhǐ chénshù zìjǐ zhīdào de shìshí jiù hǎo. Zài píngjià “zhōngguó yǐwài” de shíhòu, kěyǐ shǐyòng “guówài yǒuxiē dìfāng”. Rúguǒ nǐ néng jùtǐ shuō chū nǎge dìfāng jiù gèng hǎole, bǐrú: Wǒ qùguò jiāzhōu, nàlǐ de tiānzhēn lán! Rúguǒ bù zhīdào, nǐ kěyǐ wèn: Zhè shì nǎlǐ? Huánjìng zhēn hǎo a! Píngjià mǒuguó rén de tèzhēng de shíhòu kěyǐ shuō “wǒ rènshí de yīgè měiguó rén”,“èluósī yǒuxiē rén”, ér bùshì “měiguó rén, èluósī rén”, bùrán, zhè jiùshì yī gānzi dǎ sǐ yī chuán rén a!

Wúlùn shì tánlùn zhōngguó háishì qítā de guójiā, wǒmen dōu shǐyòng xiāngduì yánjǐn de cíhuì, érqiě zhǐ tánlùn zìjǐ zhīdào de, zhèyàng kěyǐ bāngzhù wǒmen duì rén duì shì dōu bǎochí yīgè kèguān, gōngzhèng de tàidù.

uong-phong-ca-sy-trung-quoc

#169: Từ ngữ tôi không thích nhất đó là – “Nước khác”

Trong Tiếng Trung, từ ngữ tôi không thích nhất có lẽ là “Nước khác”

Năm 2010, tôi tốt nghiệp Đại học, trở thành một thầy giáo dạy tiếng Trung. Trước sau sống và làm việc tại Philippine, Mỹ và Anh. Bất luận ở tại quốc gia nào, mỗi lần lúc tôi chia sẻ  hình ảnh lên mạng xã hội, đều sẽ thấy một vài  bình luận thế này:

“Ở nước khác người thật ít nha!”

“ Nước khác đều đẹp thế này sao?”

“Ở nước khác bầu trời thật xanh!”

Ngôn ngữ có tác dụng là loại phản chiếu của nhận thức. Thời gian dài sử dụng từ “nước khác” này, thực ra chính là đã phủ nhận sự khác biệt ở các khía cạnh của nhiều quốc gia khác ngoài Trung Quốc. Giống như trên thế giới này chỉ có hai nơi, Trung Quốc và nước khác. Thực ra mỗi một quốc gia đều là cá thể độc lập, có nét đặc sắc riêng. Cho dù là trong cùng một đất nước, cuộc sống ở nông thôn và thành thị cũng khác biệt rất lớn. Với tôi, từ “nước khác” này chỉ có ý nghĩa địa lý.

Ngoài ra, sử dụng từ “nước khác” này cũng là đã đem Trung Quốc và quốc ra khác ra để so sánh. Lúc bạn nói:“Ở nước khác bầu trời thật xanh!” thật ra ẩn trong câu nói đó chính là:“Ô nhiễm môi trường trong nước rất nghiêm trọng”. Trên thực tế, Trung Quốc rất lớn, theo tôi được biết, khu vực Vân Nam, Tây Tạng bầu trời cũng rất xanh. Hay tôi nhớ đã từng xem được một bài viết trên mạng, nói về vấn đề ô nhiễm không khí ở thủ đô New Delhi, Ấn Độ, đó cũng là “nước ngoài”.

Mỗi một người chỉ kể lại sự thật bản thân biết thì tốt, lúc đánh giá: “Ngoài Trung Quốc” có thể sử dụng: “Nước ngoài có một vài địa phương”. Nếu như bạn có thể nói nơi đó là nơi nào thì càng tốt, ví dụ như: Tôi đến Califfornia bầu trời ở nơi đó thật sự rất xanh! Nếu như không biết, bạn có thể hỏi: đây là nơi nào? Môi trường thật tuyệt! Lúc đánh giá đặc trưng người nước nào đó có thể nói: “Tôi quen một người Mỹ”, “Liên bang Nga có vài người”, thay vì “thay vì “người Mỹ, người Nga”, Nếu không thì đây chính là một gậy đánh chết cả thuyền người.

Bất luận là bàn luận về Trung Quốc hay là nước nào khác, chúng ta đều sử dụng từ ngữ tương đối chặt chẽ cẩn thận, hơn nữa chỉ nói điều bạn biết, thế này có thể giúp chúng ta đối với con người đối với vấn đề đều duy trì được một thái độ khách quan, công bằng.

#169:

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #169: 我最不喜欢的词语——“国外” – Từ Tôi Thích Nhất “Quốc Ngoại”  – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/169-wo-zui-bu-xi-huan-de-ci-yu-guo-wai/
admin


Nhóm biên tập viên

Dũng Cá Xinh
Admin
Trần Xuân Phương
Chuyên gia Digital Marketing
Phi Phi Yên Vũ

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN