Các Câu Thành Ngữ Việt-Trung đối chiếu tổng hợp

311
Các Câu Thành Ngữ Việt-Trung đối chiếu tổng hợp
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

16 câu của Việt Nam chuyển thể

  1. 卧薪尝胆: / Wòxīnchángdǎn/ : nằm gai nếm mật
  2. 王孙公子:/ wáng sūn gōngzǐ / con ông cháu cha
  3. 走马观花: / Zǒumǎ guān huā/ : cưỡi ngựa xem hoa16 câu của Việt Nam chuyển thể16 câu của Việt Nam chuyển thể các câu thành ngữ việt trung
  4. 衣 食 足 方 能 买 鬼 推磨: / Yīshí zú fāng néng mǎi guǐ tuī mó/ : có thực mới vực được đạo
  5. 任劳任怨: / Rènláorènyuàn/ : chịu thương chịu khó
  6. 一本万利: / Yīběnwànlì/ : một vốn bốn lời
  7. 一举一动: / Yījǔ yīdòng/ : nhất cử nhất động
  8. 门当户对:/Méndānghùduì/: Môn đăng hộ đối
  9. 健康是人的本钱: /Jiànkāng shì rén de běnqián/: Sức khỏe là vàng
  10. 失败是成功之母: / Shībài shì chénggōng zhī mǔ/: Thất bại là mẹ của thành công.
    16 câu của Việt Nam chuyển thể16 câu của Việt Nam chuyển thể các câu thành ngữ việt trung
    16 câu của Việt Nam chuyển thể
  11. 守株待兔: / Shǒuzhūdàitù/ : ôm cây đợi thỏ, há miệng chờ sung
  12. 有口难分: / Yǒu kǒu nán fēn/: há miệng mắc quai.
  13. 有名无实: / Yǒumíngwúshí/: hữu danh vô thực
  14. 名不虚传:/ Míngbùxūchuán/ : danh bất hư truyền
  15. 名正言顺: / Míngzhèngyánshùn/: danh chính ngôn thuận.
  16. 別言之過早 :/bie yán zhi guozảo/:đừng vội nói trước
    16 câu của Việt Nam chuyển thể các câu thành ngữ việt trung
    16 câu của Việt Nam chuyển thể

    Dưới đây là 222 câu tục ngữ, thành ngữ của tiếng Việt được đối chiếu một cách tương đối thành những câu tục ngữ, thành ngữ của Trung Quốc. UniKey sưu tầm nhiều sách vở bao gồm một số từ điển, thành ngữ, …và một số là từ mạng lưới internet.

    1 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来 (jiā huǒ bù qǐ, yěhuǒ bù lái)
    2 Áo gấm đi đêm 锦衣夜行 (jǐnyī yèxíng)
    3 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人 (Chīfàn bù wàng zhòngtián rén)
    4 Ăn bẩn sông sâu 不干不净、吃了长命 (Bù gān bù jìng, chīle cháng mìng)
    5 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳 (Hàoyìwùláo)
    6 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金 (Chī rén yīkǒu, bào rén yī dòu; chī rén kāngbǐ, bào rén huángjīn)
    7 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力扒外 (Chīlǐpáwài)
    8 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思 (Shí xū xì jiáo, yán bì sānsī)
    9 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事 (Shí xū xì jiáo, yán bì sānsī)
    10 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集 (Jī tí bǎo fàn, sāngān chūbīng; qǐ gè dà zǎo, gǎn gè wǎn jí)

    222 câu tiếng Việt-Trung đối chiếu các câu thành ngữ việt trung
    222 câu tiếng Việt-Trung đối chiếu
    222 câu thành ngữ đối chiếu Việt-Trung các câu thành ngữ việt trung
    222 câu thành ngữ đối chiếu Việt-Trung

    11 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事
    12 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥
    13 Ăn chẳng có khó đến thân 好事无缘,坏事有分
    14 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从
    15 Ăn độc chốc mép 独食独生疮
    16 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌
    17 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽
    18 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙
    19 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃一碗粥、走三里路
    20 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行
    21 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦
    22 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造
    23 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食果不忘种树人
    24 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道
    25 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招
    26 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋
    27 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿
    28 Bà con xa không bằng láng giềng gần 远亲不如近邻
    29 Ba đầu sáu tay 三头六臂
    30 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词
    31 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早
    32 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯
    33 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收
    34 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着
    35 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离
    36 Bắt cá hai tay 双手抓鱼
    37 Bắt cóc bỏ đĩa 炊沙作饭
    38 Bắt chó đi cày, 狗咬耗子
    39 Bé không vin, cả gẫy cành 小时不教、大时不肖
    40 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药
    41 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼、百战百胜(百战不殆)
    42 Bình cũ rượu mới 旧瓶装新酒
    43 Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧, 袖手傍观
    44 Bó đuốc chọn cột cờ 百里挑一
    45 Bốc thuốc theo đơn 照方子抓药
    46 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵
    47 Bụng bảo dạ 自言自语;自说自话
    48 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân) 无动于衷
    49 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷;自作自受;作法自毙
    50 Bụng thối như cứt 一肚子坏
    51 Bụt chùa nhà không thiêng 家庙不灵
    52 Bút sa gà chết 惜墨如金
    53 Bữa đực bữa cái 三天打鱼两天晒网
    54 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳
    55 Cá không ăn muối cá ươn 不听老人言、吃亏在眼前
    56 Cà cuống chết đến đít còn cay 死不改悔
    57 Cá lớn nuốt cá bé 大鱼吃小鱼
    58 Cá mè một lứa 难兄难弟 (一丘之貉)
    59 Cá nằm trên thớt 鱼游釜中
    60 Cả thèm chóng chán 一暴十寒
    61 Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理
    62 Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸包不住针
    63 Cái khó ló cái khôn 急中生智
    64 Cái nết đánh chết cái đẹp 德重于貌
    65 Cãi nhau như mổ bò 大吵大闹
    66 Cái sảy nảy cái ung 千里之堤、溃于蚁穴
    67 Càng già càng dẻo càng dai 宝刀不老;老当益壮
    68 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐死首丘;树高千丈,叶落归根
    69 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威
    70 Cạy răng không nói một lời 不哼不言
    71 Cầm cân nẩy mực 掌枰划线
    72 Câm như hến 噤若寒蝉
    73 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患
    74 Cầu được ước thấy 得心应手
    75 Cây cao, bóng cả 树高影大
    76 Cây có cội, nước có nguồn 木有本,水有源
    77 Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树欲静而风不止
    78 Cây ngay không sợ chết đứng 真金不怕火炼;身正不怕影子斜
    79 Có bệnh mới lo tìm thầy 病急乱投医
    80 Có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米之炊
    81 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有你不多、没你不少
    82 Có chạy đằng trời 插翅难飞
    83 Có chí thì nên; có công mài sắt có ngày nên kim 功到自然成;有志竞成
    84 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有条有理、有头有尾、有板有眼;
    85 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来
    86 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢做敢当;有种犯料、有胆到案
    87 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春花秋实
    88 Có mắt như mù; có mắt không tròng 有眼无珠、有眼不识泰山
    89 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜新厌旧
    90 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不养儿不知父母恩
    91 Có tật giật mình 做贼心虚;谈虎色变
    92 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米炊
    93 Có tiền mua tiên cũng được 钱能沟通神; 钱大买钱二炮
    94 Có tiếng không có miếng 有名无实
    95 Có thực mới vực được đạo 衣食足方能买鬼推磨
    96 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东施效颦
    97 Cóc gẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌蛤蟆想吃天鹅肉
    98 Coi trời bằng vung 不知天高地厚;狗胆包天;目空一切;无法无天
    99 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子哭了,抱给他娘
    100 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐不嫁,耽搁了妹妹
    101 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后浪推前浪
    102 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍
    103 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫
    104 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万变不离其宗
    105 Con ông cháu cha 王孙公子 (公子哥儿)
    106 Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马
    107 Cõng rắn cắn gà nhà 开门揖盗;认贼作父;引狼入室
    108 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背蛇害家鸡、招象踏祖坟
    109 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛死留皮、人死留名
    110 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗
    111 Cơm áo gạo tiền 衣食住行
    112 Cơm gà cá gỏi 炮风烹龙
    113 Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃硬不吃软;敬酒不吃吃罚酒;các câu thành ngữ việt trung
    114 Của ít lòng nhiều 千里送鹅毛
    115 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借花献佛; 慷他人之慨
    116 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜没好货
    117 Của thiên trả địa 悖入悖出
    118 Cùng đường đuối lý 理屈词穷
    119 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙生九种 (种种个别)
    120 Cha nào con ấy 有其父必有其子
    121 Cha truyền con nối 一脉相传
    122 Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐观成败
    123 Cháy nhà ra mặt chuột 图穷匕手见; 水落石出
    124 Chạy trời không khỏi nắng 狭路相逢
    125 Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞
    126 Chân ướt chân ráo 风尘未掸
    127 Châu chấu đá voi, chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển, 杯水车薪
    128 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心
    129 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐
    130 Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风中之烛
    131 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势
    132 Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁树开花;白日见鬼
    133 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙
    134 Chó dữ mất láng giềng 恶犬伤近邻
    135 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万变不离其宗
    136 Chó ngáp phải ruồi 瞎狗碰上死老鼠
    137 Chó nhà có đám 丧家之犬(狗)
    138 Chở củi về rừng 运柴回林
    139 Chờ được vạ má đã sưng 远水解不了近渴
    140 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫见浪大松橹桨(lujiang)
    141 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲
    142 Chơi dao có ngày đứt tay; gieo gió gặt bão 若火烧身;玩火自焚
    143 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患
    144 Chú khi ni, mi khi khác 表面一套、背后一套
    145 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作茧自缚
    146 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众口一词、百口莫辩
    147 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十步笑百步
    148 Chuột sa chĩnh gạo 鼠陷米缸;正中下怀
    149 Chuyện bé xé ra to 小题大作
    150 Chuyện giòn như pháo rang 谈笑风生
    151 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁鱼亥豕
    152 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未进山门,就想当方丈
    153 Chưa gì đã co vòi 畏缩不前
    154 Chưa già đã yếu 未老先衰
    155 Chưa học bò đã lo học chạy 未学爬、就学走
    156 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟未止忘良医
    157 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ, cà cuống… 不见棺材不落泪
    158 Chửi như mất gà 骂大街
    159 Chửi như tát nước 破口大骂
    160 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流;海底捞月、海底捞针
    161 Dài dòng văn tự 冗言繁语; 空话连篇;
    162 Dãi nắng dầm mưa 风里来,雨里去
    163 Dai như đỉa đói 韧如饿蛭
    164 Dao sắc không gọt được chuôi 水高漫不过船
    165 Dây cà ra dây muống 东拉西扯
    166 Dễ như trở bàn tay 易如反掌
    167 Dĩ hòa vi quý 与世无争
    168 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江海一量、人心莫测
    169 Dốt đặc cán mai 一窍不通
    170 Dở khóc dở cười 哭笑不得
    171 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类
    172 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲速不达
    173 Dùi đục chấm mắm tôm 风马牛不相及
    174 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一不做,二不休
    175 Đãi cát tìm vàng 沙里淘金
    176 Đàn gảy tai trâu,Nước đổ lá khoai, vịt nghe sấm,… 对牛弹琴các câu thành ngữ việt trung
    177 Đan gầu tát biển 编戽竭海;炊沙作饭
    178 Đánh bùn sang ao 井里打水,往河里倒
    179 Đánh chểt cái nết không chừa 本性难移
    180 Đánh chết cái nết không chừa 江山易改、本性难移
    181 Đánh chó khinh chủ 打狗欺主
    182 Đánh đòn phủ đầu 先发制人
    183 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子回头金不换
    184 Đánh rắn dập đầu 除恶务尽;打落水狗
    185 Đánh trống bỏ dùi 看始无终;不了了之
    186 Đánh trống lảng 打退堂鼓
    187 Đào ngã mận thay 前仆后继
    188 Đâm bị thóc, chọc bị gạo 搬唇递舌; 搬弄是非; 两面三刀
    189 Đâm lao phải theo lao 将错就错(骑虎难下); 一不做,二不休
    190 Đâm lao thì phải theo lao 箭在弦上
    191 Đất lề quê thói 随乡入乡
    192 Đầu cơ trục lợi 投机取巧
    193 Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉来眉去
    194 Đầu xuôi đuôi lọt 好来好去 (善始善终)
    195 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火
    196 Đem con bỏ chợ 不管不顾
    197 Đèn nhà ai nhà ấy rạng 一个萝卜一个坑
    198 Đi đâu ăn mắm ngóe đấy; nhập gia tùy tục 入乡随俗
    199 Đi đời nhà ma 呜乎哀哉
    200 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 经一事长一智
    201 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚các câu thành ngữ việt trung
    202 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日量鱼露、夜点瓜葱
    203 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险
    204 Đói cho sạch, rách cho thơm 人穷志不穷
    205 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食
    206 Đòn xóc hai đầu 两面三刀;嘴甜心苦
    207 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦
    208 Đông như kiến cỏ 人山人海
    209 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前人撤涂迷了后人的眼
    210 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿
    211 Đục nước béo cò 浑水摸鱼
    212 Đứng mũi chịu sào 首当直冲
    213 Đứng ngồi không yên 坐立不安
    214 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷
    215 Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪小失大;
    216 Được đằng chân lân đằng đầu 得寸进尺
    217 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼
    218 Được voi đòi tiên 得一望十;这山望着那山高;骑马找马;得陇望蜀
    219 Đường ở mồm 有嘴就有路
    220 Đứt tay hay thuốc 手破识良药
    221 Ếch chết tại miệng 病从口入,祸从口出
    222 Ếch nào mà chẳng thịt 肥的瘦的一锅煮

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite các câu thành ngữ việt trung

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN