[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #168: 中国年轻人的职业“间隔年” (Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”) – Thanh Niên Trung Quốc đón Năm Khoảng Cách

1173
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #168: 中国年轻人的职业“间隔年” (Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”) – Thanh Niên Trung Quốc đón Năm Khoảng Cách
Trung bình 4.9 trên tổng số 10 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #168: 中国年轻人的职业“间隔年” (Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”) – Thanh Niên Trung Quốc đón Năm Khoảng Cách

Slow chinese: #168

#168:中国年轻人的职业“间隔年”

“世界那么大,我想去看看”。2015年4月14日早晨,河南省实验中学一名年轻女老师的一封只有十个字的辞职信,曾在中国网络上引发热评。网友评价说,这是“史上最具情怀的辞职信”。2016年发布的《中国语言生活状况报告》,把“世界那么大,我想去看看”列为2015年度“十大网络用语”之一。

最近这几年,随着“间隔年”这个概念传入中国,越来越多的年轻人加入了“间隔年”的队伍。在西方,选择“间隔年”的多是高中毕业生。与此不同的是,在中国,更多是白领阶层,他们辞去了工作,选择去国外做一年的义工或者四处旅行,体验一种不一样的生活。陆陆续续有人把自己“间隔年”的经历写成了书并出版。

在过去,中国并没有这个概念。大部分人都是毕业了找工作,然后按部就班地每天上班下班。近三十年,中国经济高速发展,在解决生存压力之后,不少大城市的白领攒下了一笔钱,于是开始反思现在的工作是不是自己想要的,开始考虑自己内心的需求。与此同时,“间隔年”的概念来到了中国,它迅速受到了白领们的欢迎,并流行了起来。

孙东纯是早期的实践者。2008年,他辞职后去印度的一家NGO做了一年的义工。他在网上发布的关于间隔年的帖子红遍了中国的网络。后来他把自己的经历和感受都整理了出来,出版了一本书:《迟到的间隔年》。

伴随着他的脚步,很多年轻人开始觉得有机会停下来一年,四处走走看看,学一门语言或技术,培养一个兴趣爱好,或者单纯去做义工帮助他人都是一件很幸福的事情。当然,在中国,社会竞争依然十分激烈,更多的人不敢停下来。所以,向往“间隔年”的人很多,真正去做的还是少部分。

#168: Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”


“Shìjiè nàme dà, wǒ xiǎng qù kàn kàn”.2015 Nián 4 yuè 14 rì zǎochén, hénán shěng shíyàn zhōngxué yī míng niánqīng nǚ lǎoshī de yī fēng zhǐyǒu shí gè zì de cízhí xìn, céng zài zhōngguó wǎngluò shàng yǐnfā rè píng. Wǎngyǒu píngjià shuō, zhè shì “shǐshàng zuì jù qínghuái de cízhí xìn”.2016 Nián fābù de “zhōngguó yǔyán shēnghuó zhuàngkuàng bàogào”, bǎ “shìjiè nàme dà, wǒ xiǎng qù kàn kàn” liè wèi 2015 niándù “shí dà wǎngluò yòngyǔ” zhī yī.

Zuìjìn zhè jǐ nián, suízhe “jiàngé nián” zhège gàiniàn chuán rù zhōngguó, yuè lái yuè duō de niánqīng rén jiārùle “jiàngé nián” de duìwǔ. Zài xīfāng, xuǎnzé “jiàngé nián” de duō shì gāozhōng bìyè shēng. Yǔ cǐ bùtóng de shì, zài zhōngguó, gèng duō shì báilǐng jiēcéng, tāmen cíqùle gōngzuò, xuǎnzé qù guówài zuò yī nián de yìgōng huòzhě sìchù lǚxíng, tǐyàn yī zhǒng bù yīyàng de shēnghuó. Lù lùxù xù yǒurén bǎ zìjǐ “jiàngé nián” de jīnglì xiěchéngle shū bìng chūbǎn.

Zài guòqù, zhōngguó bìng méiyǒu zhège gàiniàn. Dà bùfèn rén dōu shì bìyèle zhǎo gōngzuò, ránhòu ànbùjiùbān de měitiān shàngbān xiàbān. Jìn sānshí nián, zhōngguó jīngjì gāosù fāzhǎn, zài jiějué shēngcún yālì zhīhòu, bù shǎo dà chéngshì de báilǐng zǎn xiàle yī bǐ qián, yúshì kāishǐ fǎnsī xiànzài de gōngzuò shì bùshì zìjǐ xiǎng yào de, kāishǐ kǎolǜ zìjǐ nèixīn de xūqiú. Yǔ cǐ tóngshí,“jiàngé nián” de gàiniàn lái dàole zhōngguó, tā xùnsù shòudàole báilǐngmen de huānyíng, bìng liúxíngle qǐlái.

Sūndōngchún shì zǎoqí de shíjiàn zhě.2008 Nián, tā cízhí hòu qù yìndù de yījiā NGO zuòle yī nián de yìgōng. Tā zài wǎngshàng fābù de guānyú jiàngé nián de tiězi hóng biànle zhōngguó de wǎngluò. Hòulái tā bǎ zìjǐ de jīnglì hé gǎnshòu dōu zhěnglǐle chūlái, chūbǎnle yī běn shū:“Chídào de jiàngé nián”.

Bànsuízhe tā de jiǎobù, hěnduō niánqīng rén kāishǐ juédé yǒu jīhuì tíng xiàlái yī nián, sìchù zǒu zǒu kàn kàn, xué yī mén yǔyán huò jìshù, péiyǎng yīgè xìngqù àihào, huòzhě dānchún qù zuò yìgōng bāngzhù tārén dōu shì yī jiàn hěn xìngfú de shìqíng. Dāngrán, zài zhōngguó, shèhuì jìngzhēng yīrán shífēn jīliè, gèng duō de rén bù gǎn tíng xiàlái. Suǒyǐ, xiàngwǎng “jiàngé nián” de rén hěnduō, zhēnzhèng qù zuò de háishì shǎo bùfèn.

hoc-tieng-trung-theo-chu-de-tieng-trung-chu-mua-sam-tra-hang giáo trình nghe tiếng trung

#168:

Thanh Niên Trung Quốc đón Năm Khoảng Cách (năm trống)

“Thế giới rộng  lớn như vậy, tôi muốn  đi khám phá”

Sáng sớm ngày 14 tháng 04 năm 2015, một nữ giáo viên trẻ của 1 trường trung học tỉnh Hà Nam đã viết 1 lá thư xin nghỉ việc chỉ vỏn vẹn đúng 10 chữ, gây nên 1 cuộc tranh luận sôi nổi trên mạng xã hội Trung Quốc. Cư dân mạng bình luận “Đây là lá thư xin nghỉ việc cảm động nhất trong lịch sử ’’.  Bản báo cáo thực trạng sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc năm 2016 đã xếp “Thế giới rộng lớn như vậy, tôi muốn đi khám phá’’ là một trong mười từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên mạng năm 2015.

Vài năm gần đây, theo như quan niệm “năm khoảng trống’’ thâm nhập vào Trung Quốc, ngày càng có nhiều người trẻ tham gia đội ngũ “năm khoảng trống’’. Ở phương Đông những người lựa chọn “năm khoảng trống” phần nhiều là học sinh tốt nghiệp cấp 3. Điều khác biệt là: Tại trung quốc, phần nhiều đó lại là tầng lớp tri thức. Họ trốn tránh, thoái thác công việc,  chọn đi nước ngoài làm công ích hoặc du lịch khắp nơi, trải nghiệm một cuộc sống không bình thường. Có người còn liên tiếp  đem những kinh nghiệm trong “năm khoảng trống” của mình viết thành sách xuất bản.

Trong quá khứ, Trung Quốc không hề có khái niệm này. Đa số đều là tốt nghiệp xong rồi tìm công việc, sau đó cứ tuần tự mỗi ngày đi làm rồi tan làm. 30 năm gần đây, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh, sau khi giải quyết những áp lực về việc sinh sống, không ít lãnh đạo của những thành phố lớn tích góp được một khoản tiền, liền  bắt đầu nghĩ lại công việc hiện tại của mình có phải là công việc mà mình muốn hay không, bắt đầu suy nghĩ về những nhu cầu từ sâu thẳm trong lòng. Điểm giống nhau là: Từ khi quan niệm “năm khoảng trống” đến trung quốc đã nhận được sự chào đón từ các vị lãnh đạo, rồi trở nên thịnh hành.

Tôn Đông Thuần là người đi theo con đường đó trong những giai đoạn đầu tiên. Năm 2008, sau khi từ chức ông ấy đã đi làm từ thiện 1 năm tại một tổ chức phi chính phủ (NGO) ở ẤN ĐỘ. Những bản mẫu liên quan đến “Năm khoảng trống’’ mà ông phát hành đều có mặt khắp mọi nơi trên mạng xã hội. Sau đó ông còn sắp xếp lại những kinh nghiệm và cảm nhận của mình xuất bản thành 1 cuốn sách <Năm khoảng trống đến muộn >.
Đi theo những bước chân của ông ấy,  đã có rât nhiều người trẻ tuổi bắt đầu thấy có dịp để dừng lại 1 năm, đi khám phá khắp nơi, học  thêm 1 ngoại ngữ, hoặc kỹ năng, bồi dưỡng 1 thú vui, sở thích hoặc đơn thuần là đi làm từ thiện giúp đỡ  người khác, đều là 1 việc rất tốt. Tất nhiên, ở Trung Quốc, xã hội cạnh tranh rất khốc liệt nên càng ngàng càng có nhiều người không dám dừng lại. Vì vậy, những người thích khái niệm “năm khoảng trống” rất nhiều  nhưng những người thực sự dám thực hiện điều này thì rất ít.

#168:

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #168: 中国年轻人的职业“间隔年” (Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”) – Thanh Niên Trung Quốc đón Năm Khoảng Cách – Nguồn: http://www.slow-chinese.com
admin


Dũng Cá Xinh
Admin
Trần Xuân Phương
Chuyên gia Digital Marketing
Lê Thanh Mai
Dịch giả

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN