[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #167: 中国孕妇的传统生活禁忌 (Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì) – Những điều Kiêng Kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc

913
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #167: 中国孕妇的传统生活禁忌 (Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì) – Những điều Kiêng Kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc
Trung bình 4.89 trên tổng số 9 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #167: 中国孕妇的传统生活禁忌 (Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì) – Những điều Kiêng Kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc

Slow chinese: #167

#167: 中国孕妇的传统生活禁忌

我已经在美国生活了六年了,因为下个月就要生宝宝,所以我的爸爸妈妈都从中国飞到美国来照顾我。我们已经两年多没有见面了,大家都很兴奋。然而,正是由于父母的到来,让我意识到中国人和美国人在生活方式上,真的有很多不同。

爸妈一下飞机,我和老公就带他们去饭馆吃饭。服务员热情地给我们端来四杯水。可是,我妈妈一看这四杯冰水,马上就跟我说:“你看,这么多冰块,这种水喝多了很伤胃的,还是请他们倒点热水吧。”我连忙跟妈妈解释,说美国的饭馆一般都只供应冰水。吃完饭以后,我才发现,我爸妈的水杯都还是满满的,他们一口冰水都没喝!

回到了家,我打开电脑开始上网。我妈问:“你怎么不穿防辐射服呢?”我说:“在这儿没人穿啊,科学家都说了,电脑的辐射很小的,对人体是安全的。”看到这里,你或许会问:“防辐射服是什么东西?”它看起来有点像围裙,因为担心电子产品的辐射对胎儿的健康有影响,在中国,孕妇们可都是人手一件啊。我以为我用科学理论说服了我妈,没想到一分钟以后,我妈就从她的行李箱里拿出一件全新的防辐射服,递给我说:“快点穿上!”

由于现在是夏天,天气炎热,于是,很多被认为会让人上火的食物就被我妈列入了黑名单,比如:樱桃、石榴、菠萝、羊肉等。相反,很多被认为会降火的食物常常出现在了饭桌上,比如:苦瓜、绿豆汤、芹菜等。如果你跟她说:“在美国根本没有‘上火’这个说法,”那我妈妈一定会告诉你:“美国人和中国人的体质不同。中国人不能完全按照美国人的方式生活。”

要是你觉得我妈妈很“疯狂”,那是因为你还不认识我婆婆。昨天,我婆婆给我发来短信:下个月去生孩子之前,记得好好洗个澡,因为生了小孩以后,将近一个月不能洗澡呢!你没看错,这就是很多中国老人的看法。生完孩子以后,中国女人一般都要好好休息至少一个月,这叫“坐月子”。在这一个月,产妇不能洗澡,不能碰凉水,不能喝冰水,不能吃辣椒……总之,有说不完的禁忌。但是,据我所知,在现在的年轻人中,能遵守这些规矩的人是少之又少了。看完婆婆的短信,我跟老公都感慨:还好婆婆没来美国啊!

#167: Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì


wǒ yǐjīng zài měiguó shēnghuóle liù niánle, yīnwèi xià gè yuè jiù yào shēng bǎobǎo, suǒyǐ wǒ de bàba māmā dōu cóng zhōngguó fēi dào měiguó lái zhàogù wǒ. Wǒmen yǐjīng liǎng nián duō méiyǒu jiànmiànle, dàjiā dōu hěn xīngfèn. Rán’ér, zhèng shì yóuyú fùmǔ de dàolái, ràng wǒ yìshí dào zhōngguó rén hé měiguó rén zài shēnghuó fāngshì shàng, zhēn de yǒu hěnduō bùtóng.

Bà mā yīxià fēijī, wǒ hé lǎogōng jiù dài tāmen qù fànguǎn chīfàn. Fúwùyuán rèqíng de gěi wǒmen duān lái sì bēi shuǐ. Kěshì, wǒ māmā yī kàn zhè sì bēi bīng shuǐ, mǎshàng jiù gēn wǒ shuō:“Nǐ kàn, zhème duō bīng kuài, zhè zhǒng shuǐ hē duōle hěn shāng wèi de, háishì qǐng tāmen dào diǎn rè shuǐ ba.” Wǒ liánmáng gēn māmā jiěshì, shuō měiguó de fànguǎn yībān dōu zhǐ gōngyìng bīng shuǐ. Chī wán fàn yǐhòu, wǒ cái fāxiàn, wǒ bà mā de shuǐbēi dōu háishì mǎn mǎn de, tāmen yīkǒu bīng shuǐ dū méi hē!

Huí dàole jiā, wǒ dǎkāi diànnǎo kāishǐ shàngwǎng. Wǒ mā wèn:“Nǐ zěnme bù chuān fáng fúshè fú ne?” Wǒ shuō:“Zài zhè’er méi rén chuān a, kēxuéjiā dōu shuōle, diànnǎo de fúshè hěn xiǎo de, duì réntǐ shì ānquán de.” Kàn dào zhèlǐ, nǐ huòxǔ huì wèn:“Fáng fúshè fú shì shénme dōngxī?” Tā kàn qǐlái yǒudiǎn xiàng wéiqún, yīnwèi dānxīn diànzǐ chǎnpǐn de fúshè duì tāi’ér de jiànkāng yǒu yǐngxiǎng, zài zhōngguó, yùnfùmen kě dōu shì rénshǒu yī jiàn a. Wǒ yǐwéi wǒ yòng kēxué lǐlùn shuōfúle wǒ mā, méi xiǎngdào yī fēnzhōng yǐhòu, wǒ mā jiù cóng tā de xínglǐ xiāng lǐ ná chū yī jiàn quánxīn de fáng fúshè fú, dì gěi wǒ shuō:“Kuài diǎn chuān shàng!”

Yóuyú xiànzài shì xiàtiān, tiānqì yánrè, yúshì, hěnduō bèi rènwéi huì ràng rén shàng huǒ de shíwù jiù bèi wǒ mā liè rùle hēi míngdān, bǐrú: Yīngtáo, shíliú, bōluó, yángròu děng. Xiāngfǎn, hěnduō bèi rènwéi huì jiàng huǒ de shíwù chángcháng chūxiànzàile fànzhuō shàng, bǐrú: Kǔguā, lǜdòu tāng, qíncài děng. Rúguǒ nǐ gēn tā shuō:“Zài měiguó gēnběn méiyǒu ‘shàng huǒ’ zhège shuōfǎ,” nà wǒ māmā yīdìng huì gàosù nǐ:“Měiguó rén hé zhōngguó rén de tǐzhí bùtóng. Zhōngguó rén bùnéng wánquán ànzhào měiguó rén de fāngshì shēnghuó.”

Yàoshi nǐ juédé wǒ māmā hěn “fēngkuáng”, nà shì yīnwèi nǐ hái bù rènshí wǒ pópo. Zuótiān, wǒ pópo gěi wǒ fā lái duǎnxìn: Xià gè yuè qù shēng hái zǐ zhīqián, jìdé hǎohǎo xǐ gè zǎo, yīn wéi shēngle xiǎohái yǐhòu, jiāngjìn yīgè yuè bùnéng xǐzǎo ne! Nǐ méi kàn cuò, zhè jiùshì hěnduō zhōngguó lǎorén de kànfǎ. Shēng wán hái zǐ yǐhòu, zhōngguó nǚrén yībān dōu yào hǎohǎo xiūxí zhìshǎo yīgè yuè, zhè jiào “zuò yuè zi”. Zài zhè yīgè yuè, chǎnfù bùnéng xǐzǎo, bùnéng pèng liángshuǐ, bùnéng hē bīng shuǐ, bùnéng chī làjiāo……zǒngzhī, yǒu shuō bu wán de jìnjì. Dànshì, jù wǒ suǒ zhī, zài xiàn zài de niánqīng rén zhōng, néng zūnshǒu zhèxiē guījǔ de rén shì shǎo zhī yòu shǎole. Kàn wán pópo de duǎnxìn, wǒ gēn lǎogōng dōu gǎnkǎi: Hái hǎo pópo méi lái měiguó a!

hoc-tieng-trung-theo-chu-de-tieng-trung-chu-mua-sam-tra-hang giáo trình nghe tiếng trung

#167 Những điều kiêng kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc

Tôi đã sống ở Mỹ 6 năm, vì tháng sau sắp sinh em bé nên ba mẹ tôi đều bay từ Trung Quốc sang Mỹ để chăm sóc tôi. Hơn hai năm nay chúng tôi chưa gặp nhau rồi, mọi người đều rất hưng phấn. Tuy nhiên chính vì ba mẹ đều đến, khiến tôi nhận ra cách sống của người Trung Quốc và người Mỹ thật sự có rất nhiều điểm khác biệt.

Ba mẹ vừa đáp chuyến bay, tôi và ông xã liền đưa họ đến quán ăn cơm. Phục vụ nhiêt tình bưng ra cho chúng tôi 4 ly nước. Nhưng mẹ tôi vừa nhìn thấy 4 ly nước lạnh này liền nói với tôi: “Con xem, nhiều đá thế này, loại nước này uống nhiều rất hại dạ dày đó, hay là xin bọn họ ít nước nóng đi.” Tôi vội vàng giải thích với mẹ, nói rằng bình thường quán cơm ở Mỹ đều chỉ dùng nước lạnh. Sau khi ăn cơm xong, tôi mới phát hiện ly nước của ba mẹ đều còn đầy, bọn họ không uống ngụm nào!

Về đến nhà, tôi mở máy tính bắt đầu lên mạng. Mẹ tôi hỏi: “Sao con không mặc áo chống phóng xạ?” Tôi đáp: “Ở đây không ai mặc cả, các nhà khoa học đều nói, phóng xạ của máy tính rất nhỏ, an toàn với cơ thể người.” Đọc đến đây, có lẽ bạn sẽ hỏi: “Áo chống phóng xạ là gì?” Trông nó có chút giống tạp dề, vì sợ phóng xạ của đồ dùng điện tử ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi, ở Trung Quốc các sản phụ mỗi người đều có một cái. Tôi tưởng lý luận khoa học đã thuyết phục được mẹ mình rồi, không ngờ một phút sau, mẹ tôi lấy ra một bộ áo chống phóng xạ mới tinh từ vali của bà, đưa tôi nói: “Mau mặc vào đi!”

Vì đang là mùa hè, thời tiết nóng bức nên rất nhiều món ăn bị cho là khiến người ta tăng nhiệt liền bị mẹ tôi đưa vào danh sách đen, ví dụ như: anh đào, lựu, dứa, thịt dê…Ngược lại, nhiều món được cho là sẽ hạ nhiệt thường xuất hiện trên bàn cơm, ví dụ như: khổ qua, canh đậu xanh, cần tây…Nếu bạn nói với bà: “Ở Mỹ căn bản không có kiểu tăng nhiệt này,” thì mẹ tôi nhất định sẽ nói với bạn: “Thể chất người Mỹ và Trung Quốc khác nhau. Người Trung Quốc không thể hoàn toàn sống theo lối sống người Mỹ.”   

Nếu bạn thấy mẹ tôi vô cùng “điên cuồng”, đó là vì bạn vẫn chưa biết bà tôi. Hôm qua, bà gửi tin nhắn cho tôi: Một tháng trước khi sinh em bé, nhớ tắm rửa sạch sẽ, vì sau khi sinh em bé rồi, một tháng tiếp theo không thể tắm rửa đâu! Bạn không nhìn nhầm, đây chính là suy nghĩ của rất nhiều người già Trung Quốc. Sau khi sinh em bé, phụ nữ Trung Quốc thông thường đều phải nghỉ ngơi cho tốt ít nhất một tháng, đây gọi là “ở cữ”. Trong một tháng này, sản phụ không thể tắm rửa, không rể đụng nước lạnh, không thể ăn cay…Tóm lại, cấm kị có kể cũng không hết. Nhưng theo tôi biết, trong số những người trẻ tuổi hiện nay, người có thể tuân thủ những quy tắc này đã ít lại cáng ít hơn. Đọc tin nhắn của bà xong, tôi và ông xã đều cảm khái: Cũng may bà không đến Mỹ!

#167:

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #167: 中国孕妇的传统生活禁忌 (Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì) – Những điều Kiêng Kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/
admin


Nhóm biên tập viên

Dũng Cá Xinh
Admin
Trần Xuân Phương
Chuyên gia Digital Marketing
Tao là Đào

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN