[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 175

26
Đánh giá bài viết

[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 175

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 注重 注意 và 重视 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 注重 trong Tiếng Trung Thương mại

注重 (v) : chú trọng

Ví dụ:

(1) 现代公司都很注重培养自己公司的企业文化。

Xiàndài gōngsī dōu hěn zhùzhòng péiyǎng zìjǐ gōngsī de qǐyè wénhuà.

Các công ty hiện đại đều rất chú trọng đến bồi dưỡng văn hóa doanh nghiệp của công ty mình.

(2) 制定市场竞争策略首先要注重了解顾客需要,其次是分析竞争对手的实力。

Zhìdìng shìchǎng jìngzhēng cèlüè shǒuxiān yào zhùzhòng liǎojiě gùkè xūyào, qícì shì fēnxī jìngzhēng duìshǒu de shílì.

Lập ra chiến lược cạnh tranh trên thị trường đầu tiên cần phải chú trọng đến nhu cầu của khách hàng, tiếp đó là phân tích thực lực đối thủ cạnh trạnh.

(3) 中国除了发展劳动密集型行业之外,还必须注重开发知识密集型产业。

Zhōngguó chúle fāzhǎn láodòng mìjí xíng hángyè zhī wài, hái bìxū zhù zhòng kāifā zhīshì mìjí xíng chǎnyè.

Ngoài việc Trung Quốc phát triển ngành nghề theo hình thức tập trung lao động ra còn bắt buộc phải chú trọng đến khai thác ngành nghề kiểu tập trung tri thức.

Cách dùng 注意 trong Tiếng Trung Thương mại

注意 (n, v) : chú ý

Ví dụ:

(1) 接受面试的时候要注意穿着与谈吐。

Jiēshòu miànshì de shíhòu yào zhùyì chuānzhuó yǔ tántǔ.

Trong lúc phỏng vấn cần chú ý ăn mặc và nói năng.

(2) 孩子在成长阶段要注意增加营养。

Háizi zài chéngzhǎng jiēduàn yào zhùyì zēngjiā yíngyǎng.

Trẻ em trong giai đoạn phát triển cần chú ý tăng cường dinh dưỡng.

(3) 财务部长的突然辞职引起了公众的注意。

Cáiwù bùzhǎng de tūrán cízhí yǐnqǐ le gōngzhòng de zhùyì.

Sự từ chức đột xuất của Bộ trưởng đã dấy lên sự chú ý trong công chúng.

(4) 她不能集中注意力的原因在于还不能适应新的工作环境。

Tā bùnéng jízhōng zhùyì lì de yuányīn zàiyú hái bùnéng shìyìng xīn de gōngzuò huánjìng.

Nguyên nhân cô ta không thể tập trung sự chú ý là không thể thích nghi môi trường làm việc mới.

Cách dùng 重视 trong Tiếng Trung Thương mại

重视 (v) : coi trọng, xem trọng

Ví dụ:

(1) 有创意的年轻人在广告公司备受重视。

Yǒu chuàngyì de niánqīng rén zài guǎnggào gōngsī bèi shòu zhòngshì.

Người trẻ tuổi có óc sáng tạo rất được coi trọng ở trong công ty quảng cáo.

(2) 各跨国公司都很重视本土化的市场营销方式。

Gè kuàguó gōngsī dōu hěn zhòngshì běntǔ huà de shìchǎng yíngxiāo fāngshì.

Các công ty Quốc tế đều rất coi trọng phương thức marketing của nơi được ảnh hưởng bởi chiến lược marketing.

(3) 与其他行业相比,制药公司尤其重视产品的研发。

Yǔ qítā hángyè xiāng bǐ, zhìyào gōngsī yóuqí zhòngshì chǎnpǐn de yánfā.

So với các ngành nghề khác, công ty chế tạo dược đặc biệt coi trọng nghiên cứu và khai thác sản phẩm mới.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

哎,你猜我昨天遇见谁了?

Āi, nǐ cāi wǒ zuótiān yùjiàn shuíle?

我跟他素不相识。

Wǒ gēn tā sù bù xiāngshí.

好久不见。

Hǎojiǔ bú jiàn.

好久没见了。

Hǎojiǔ méi jiànle.

还好吧?

Hái hǎo ba?

最近怎么样?

Zuìjìn zěnme yàng?

你去哪儿了?

Nǐ qù nǎr le?

很高兴又见到你。

Hěn gāoxìng yòu jiàn dào nǐ.

你一点儿都没变。

Nǐ yì diǎn er dōu méi biàn.

你没怎么变。

Nǐ méi zěnme biàn.

你变样了。

Nǐ biàn yàng le.

你长大了。

Nǐ zhǎng dàle.

你越来越漂亮了。

Nǐ yuè lái yuè piàoliang le.

约翰他好吗?

Yuēhàn tā hǎo ma?

你看上去不错。

Nǐ kàn shàngqù bú cuò.

你感觉怎么样?

Nǐ gǎnjué zěnme yàng?

他这些日子过得怎么样?

Tā zhèxiē rìzi guò dé zěnme yàng?

最近你是不是胖了?

Zuìjìn nǐ shì bùshì pàngle?

再见!

Zàijiàn!

回头见!

Huítóu jiàn!

我去了啊。

Wǒ qùle a.

我得告辞了。

Wǒ děi gàocíle.

祝你好运!

Zhù nǐ hǎo yùn!

祝你愉快!

Zhù nǐ yúkuài!

祝你周末愉快!

Zhù nǐ zhōumò yúkuài!

加油啊!祝你好运!

Jiāyóu a! Zhù nǐ hǎo yùn!

祝你玩得愉快。

Zhù nǐ wán de yúkuài.

就这样,坚持下去。

Jiù zhèyàng, jiānchí xiàqù.

别干得太猛。

Bié gàn de tài měng.

旅途愉快!

Lǚtú yúkuài!

那多保重!

Nà duō bǎozhòng!

真舍不得走,但是 …

Zhēn shěbudé zǒu, dànshì…

认识你我非常高兴。

rènshi nǐ wǒ fēicháng gāoxìng.

请代我向约翰问好。

Qǐng dài wǒ xiàng yuēhàn wènhǎo.

晚安!

Wǎn’ān!

再来啊!

Zàilái a!

别忘了给我带点儿什么。

Bié wàngle gěi wǒ dài diǎnr shénme.

放松点儿!

Fàngsōng diǎnr!

希望不久能再见到你。

Xīwàng bùjiǔ néng zàijiàn dào nǐ.

给我打电话。

Gěi wǒ dǎ diànhuà.

多保重!

Duō bǎozhòng!

Nguồn tiengtrungnet.com

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 175

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN