[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 121

5
Đánh giá bài viết

[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 121

Phân biệt từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 焦点 và 热点 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 焦点 trong Tiếng Trung Thương mại

焦点 (jiāodiǎn) (n) : tiêu điểm

Ví dụ:

(1) 排照片时,镜头要对准焦点。

Lúc chụp ảnh, ống kính phải chỉnh đúng tiêu điểm.

(2) 信息技术是当今世界经济发展的焦点之一。

Công nghệ thông tin là một trong những tiêu điểm của sự phát triển kinh tế trên Thế giới hiện nay.

(3) 两国谈判的焦点是平等互惠的双边贸易的问题。

Tiêu điểm mà hai nước đàm phán là vấn đề thương mại hai bên cùng bình đẳng cùng có lợi.

Cách dùng 热点 trong Tiếng Trung Thương mại

热点 (rèdiǎn) (n) : tin hot, điểm nổi bật, điểm nóng

Ví dụ:

(1) 每四年举行一次的奥运会是各大媒体报道的热点。

Mỗi bốn năm thì tổ chức một lần Thế vận hội là tin nóng của các kênh truyền thông.

(2) 黄山是中国著名的旅游景点。Hoàng Sơn là điểm du lịch nổi tiếng của Trung Quốc.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

咱们出去走走,好吗?

Zánmen chūqù zǒu zǒu, hǎo ma?

请让我核对一下帐单。

Qǐng ràng wǒ héduì yīxià zhàng dān.

充足的睡眠有益于健康。

Chōngzú de shuìmián yǒuyì yú jiànkāng.

太阳从东方升起。

Tàiyáng cóng dōngfāng shēng qǐ.

这是因为我们能感到疼痛。

Zhè shì yīnwèi wǒmen néng gǎndào téngtòng.

你想要我做什么?

Nǐ xiǎng yào wǒ zuò shénme?

你所说的完全符合事实。

Nǐ suǒ shuō de wánquán fúhé shìshí.

你或者留下或者离开。

Nǐ huòzhě liú xià huòzhě líkāi.

你的生活是你自己的事。

Nǐ de shēnghuó shì nǐ zìjǐ de shì.

发闪光的不全是黄金。

Fā shǎnguāng de bùquán shì huángjīn.

Nguồn tiengtrungnet.com

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 121

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN