[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 106

4
Đánh giá bài viết

[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 106

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 指 trong Tiếng Trung Thương mại

指 (zhǐ) : chỉ

Ví dụ:

(1) 大西部是指中国的哪些地区?

Vùng Tây Bộ là chỉ những khu vực nào của Trung Quốc?

(2) “东方华尔街”是指上海的外滩。

“Đông Phương Hoa Nhĩ Phố” là chỉ bãi biển của Thượng Hải.

(3) 她指着电视屏幕,开始解说要点。

Cô ta chỉ vào màn hình tivi, bắt đầu giải thích các trọng điểm.

(4) “指南针”这个名称是由于那根针的一端总是指着南方。

“Kim chỉ Nam” cái tên gọi này là do cái đầu kim đó luôn chỉ về phía Nam.

(5) 出租车司机朝着乘客指的方向开去。

Tài xế taxi lái xe hướng theo chiều của khách hàng chỉ.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

说话请大声点儿。

Shuōhuà qǐng dàshēng diǎnr.

这个男孩没有工作。

Zhège nánhái méiyǒu gōngzuò.

这所房子是我自己的。

Zhè suǒ fángzi shì wǒ zìjǐ de.

你怎么了?

Nǐ zěnme le?

你来得正是时候。

Nǐ lái de zhèng shì shíhòu.

你需要去运动锻炼一下。

Nǐ xūyào qù yùndòng duànliàn yí xià.

你的手摸起来很冷。

Nǐ de shǒu mō qǐlái hěn lěng.

别这么孩子气。

Bié zhème háiziqì.

不要碰运气。

bú yào pèng yùnqì.

系好你的安全带。

Xì hǎo nǐ de ānquán dài.

Nguồn tiengtrungnet.com

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 106
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN