[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 31

9
Đánh giá bài viết

[Tiếng Trung Thương Mại Toàn Tập] Bài 31

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 扩大 và 扩充 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 扩大 trong Tiếng Trung Thương mại

扩大 (kuò dà) : mở rộng, tăng thêm

Ví dụ:

(1) 参加新产品产销会可以扩大产品的知名度。

cān jiā xīn chǎn pǐn chǎn xiāo huì kě yǐ kuò dà chǎn pǐn de zhī míng dù.

Tham gia hội chợ triển lãm sản phẩm có thể đẩy mạnh thương hiệu của sản phẩm.

(2) 兼并、购买是企业扩大规模的有效方式。

jiān bìng 、gòu mǎi shì qǐ yè kuò dà guī mó de yǒu xiào fāng shì.

Sát nhập, thu mua là phương pháp hiệu quả để mở rộng quy mô.

(3) 要扩大公司的影响,可以请电影或体育明星做广告。

yào kuò dà gōng sī de yǐng xiǎng ,kě yǐ qǐng diàn yǐng huò tǐ yù míng xīng zuò guǎng gào.

Phải mở rộng sự ảnh hưởng của công ty, có thể mời các minh tinh điện ảnh hoặc thể thao làm quảng cáo.

Cách dùng 扩充 trong Tiếng Trung Thương mại

扩充 (kuò chōng) : mở rộng, tăng thêm

Ví dụ:

(1) 为了满足市场需要,我们要不断扩充生产设备。

wèi le mǎn zú shì chǎng xū yào ,wǒ men yào bú duàn kuò chōng shēng chǎn shè bèi.

Để thỏa mãn nhu cầu thị trường, chúng ta phải không ngừng mở rộng thiết bị sản xuất.

(2) 企业要不断发展,就必须扩充管理人才的队伍。

qǐ yè yào bú duàn fā zhǎn ,jiù bì xū kuò chōng guǎn lǐ rén cái de duì wǔ.

Doanh nghiệp muốn không ngừng phát triển thì phải tăng thêm đội ngũ nhân tài quản lý.

Nguồn tiengtrungnet.com

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [tiếng trung thương mại toàn tập] bài 31
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN