[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung

472
[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung

  • 答应: dāying
    đồng ý, chấp nhận
    准许: zhǔn xǔ
    phê chuẩn, cho phép
    允许: yǔn xǔ
    đồng ý, cho phép+答应 (dāying)
    Biểu thị đồng ý yêu cầu của người khác. Thông thường không dùng cho mình đối với chính mình.
    Ví dụ:
    我答应给她一个答复 。(Wǒ dāyìng gěi tā yīgè dáfù.)
    Tôi đồng ý cho cô ta một lời đáp.
    学校领导一口答应了 我们的要求。(Xuéxiào lǐngdǎo yīkǒu dā yīng le wǒmen de yāoqiú.)
    Ban lãnh đạo trường khẳng khái chấp nhận yêu cầu của chúng tôi.+准许
    Nhấn mạnh phê chuẩn, đồng ý yêu cầu của người khác. Thường dùng cho cấp trên đối với cấp dưới.
    Ví dụ:
    领导准许我们去试一试 。(Lǐngdǎo zhǔnxǔ wǒmen qù shì yī shì.)
    Lãnh đạo cho phép chúng ta làm thử.

    +允许
    Chỉ sự đồng ý, cho phép nói chung.
    Ví dụ:
    不允许任何破坏纪律的 现象存在。(Bù yǔnxǔ rènhé pòhuài jìlǜ de xiànxiàng cúnzài.)
    Không cho phép bất kỳ hiện tượng phá kỷ luật nào tồn tại.
    请允许我代表全厂职工向 你们致谢。(Qǐng yǔnxǔ wǒ dàibiǎo quán chǎng zhígōng xiàng nǐmen zhìxiè.)
    Xin cho phép tôi thay mặt toàn thể công nhân xí nghiệp cám ơn các bạn.

  • 达到: dá dào
    đạt được
    到达: dào dá
    đến+达到
    Thường dùng cho hoạt động trừu tượng. Tân ngữ thường là những danh từ trừu tượng như: Lý tưởng, mục đích, giai đoạn, trình độ…
    Ví dụ:
    达到世界先进水平 。(Dádào shìjiè xiānjìn shuǐpíng.)
    Đạt được trình độ tiên tiến thế giới.
    达到目的。
    Đạt được mục đích.+到达 (Dàodá)
    Thường dùng cho những hoạt động cụ thể. Tân ngữ đa phần là những danh từ từ chỉ nơi chốn như: Bắc Kinh, phi trường…
    Ví dụ:
    代表团于今晨到达北京 。(Dàibiǎo tuán yú jīn chén dàodá běijīng.)
    Đoàn đại biểu sẽ đến Bắc Kinh sáng sớm hôm nay.
    火车一点钟到达这里 。(Huǒchē yīdiǎn zhōng dàodá zhèlǐ.)
    Một giờ xe sẽ tới đây.

  • 大量: dà liàng
    quan sát, nghĩ rằng
    端详: duān xiáng
    ngắm nghía+大量 (dà liàng)
    1. Biểu thị quan sát diện mạo, cách ăn mặc của con người hoặc là hoàn cảnh…Đa phần dùng trong văn nói.
    Ví dụ:
    门卫上下打量着那个陌生人 。(Ménwèi shàngxià dǎliangzhe nàgè mòshēng rén.)
    Người gác cổng quan sát người lạ mặt kia từ trên xuống dưới.
    2. Còn có ý cho rằng, nghĩ rằng.
    Ví dụ:
    你大量她这点事都干不了吗 ?(Nǐ dàliàng tā zhè diǎn shì dōu gān bùliǎo ma?)
    Anh nghĩ rằng một chút công việc này, cô ấy cũng làm không được sao?+端详
    Có ý ngắm nhìn kỹ một người nào đó. Đa phần dùng trong văn viết.
    Ví dụ:
    我端详了他半天 ,也没认出是谁。(Wǒ duānxiángle tā bàntiān, yě méi rèn chū shì shuí.)
    Tôi ngắm nhìn anh ấy một hồi lâu, vẫn không nhận ra là ai.
  • 打算: dǎsuan
    dự tính
    盘算: pánsuan
    tính toán+打算
    1. Biểu thị những suy nghĩ, kế hoạch thông thường. Đa phần dùng trong văn nói.
    Ví dụ:
    代表团打算去上海访问 。(Dàibiǎo tuán dǎsuàn qù shànghǎi fǎngwèn.)
    Đoàn đại biểu dự định đi thăm Thượng Hải.
    他打算当教师 。(Tā dǎsuàn dāng jiàoshī.)
    Anh ấy dự tính làm giáo viên.
    2. Còn là danh từ, chỉ suy nghĩ trước khi sự việc xảy ra.
    Ví dụ:
    各有各的打算 。(Gè yǒu gè de dǎsuàn.)
    Mỗi người đều có dự tính riêng.+盘算
    Thường chỉ sự suy tính trong lòng và những việc làm tổn đến trí não.
    Ví dụ:
    我们盘算了一下 , 产量将增加百分之五。(Wǒmen pánsuànle yīxià, chǎnliàng jiāng zēngjiā bǎi fēn zhī wǔ.)
    Chúng tôi nhẩm tính sản lượng sẽ tăng lên 5%
  • 带: dài
    mang
    戴: dài
    đeo; đội+带
    Là cầm hoặc mang theo người.
    Ví dụ:
    别忘了带雨衣 。(Bié wàngle dài yǔyī.)
    Đừng quên mang theo áo mưa.
    这本书我明天 给你带来。(Zhè běn shū wǒ míngtiān gěi nǐ dài lái.)
    Quyển sách này ngày mai tôi sẽ mang đến cho bạn.+戴
    Có ý đặt lên trên những nơi như: Đầu, mắt, ngực, vai, tay… tân ngữ thường là mũ, mắt kính, bông tai, vòng đeo tay…
    Ví dụ:
    戴上手套 。(Dài shàng shǒutào)
    Đeo găng tay vào.
    戴眼镜 。(Dài yǎnjìng.)
    Đeo mắt kính.
  • 耽搁: dān ge
    nán lại; lưu lại
    耽误: dān wù
    để lỡ, bỏ lỡ+耽搁
    Có ý kéo hoặc dừng lại. Tân ngữ thường là chỉ thời gian.
    Ví dụ:
    我去北京途中可能在 上海耽搁一下。(Wǒ qù běijīng túzhōng kěnéng zài shànghǎi dāngē yīxià.)
    Trên đường đến Bắc Kinh có thể tôi sẽ nán lại Thượng Hải.
    我不打算在这里耽搁很久。(Wǒ bù dǎsuàn zài zhèlǐ dāngē hěnjiǔ.)
    Tôi không có dự định lưu lại đây lâu.+耽误
    Có ý do dự chần chừ mà bỏ lỡ thời cơ. Tân ngữ có thể chỉ thời gian, cũng có thể chỉ sự việc.
    Ví dụ:
    耽误整个工程。(Dānwù zhěnggè gōngchéng.)
    Làm lỡ cả công trình.
    她从不为个人事情耽误工作。(Tā cóng bù wéi gèrén shìqíng dānwù gōngzuò.)
    Cô ấy chưa bao giờ vì việc riêng mà để lỡ công việc.

  • 担任: dān rèn
    đảm nhận
    担当: dān dāng
    đảm đương; nhận+担任 (Dānrèn)
    Là làm một công việc hoặc một chức vụ nào đó. Đối tượng thường là những nhiệm vụ rất bình thường.
    Ví dụ:
    担任会议主席。(Dānrèn huìyì zhǔxí.)
    Đảm nhận chức chủ tịch hội nghị.
    请他们担任校外辅导员。(Qǐng tāmen dānrèn xiàowài fǔdǎo yuán)
    Mời họ đảm nhận giáo viên phụ đạo trong nhà trường.+担当
    Chỉ sự tiếp nhận và chịu trách nhiệm.
    Ví dụ:
    无论多么艰巨的任务,他都敢担当。(Wúlùn duōme jiānjù de rènwù, tā dōu gǎn dāndāng.)
    Bất luận là nhiệm vụ khó khăn nặng nề như thế nào, anh ấy cũng đều dám nhận cả.
  • 担心: dān xīn
    lo lắng; không an tâm
    担忧: dān yōu
    lo buồn+担心
    Biểu thị sự không an tâm. Ngữ khí tương đối nhẹ.
    Ví dụ:
    快给他写信,免得他担心。(Kuài gěi tā xiě xìn, miǎndé tā dānxīn.)
    Hãy mau viết thư cho anh ta, để anh ấy khỏi phải lo lắng.
    我担心找不着座位,如果现在我们还…去的话。(Wǒ dānxīn zhǎo bùzháo zuòwèi, rúguǒ xiànzài wǒmen hái… Qù dehuà.)
    Tôi lo lắng sẽ không tìm được chỗ ngồi, nếu như bây giờ chúng ta vẫn còn chưa chịu đi.+担忧
    Không chỉ không an tâm, mà còn lo lắng, buồn rầu. Thông thường không mang tân ngữ.
    Ví dụ:
    我们为人类的生存环境担忧。(Wǒmen wéi rénlèi de shēngcún huánjìng dānyōu.)
    Chúng ta lo buồn cho môi trường sống của nhân loại.
  • 诞辰: dàn chén
    ngày sinh
    生日: shēng rì
    sinh nhật; ngày sinh+诞辰
    Mang ý tôn kính, trang trọng. Thường dùng trong văn viết.
    Ví dụ:
    1981年9月25日是鲁迅先生诞生一百周年…念日。(1981 Nián 9 yuè 25 rì shì lǔxùn xiānshēng dànchén yībǎi zhōunián… Niàn rì.)
    Ngày 25 tháng 9 năm 1981 là ngày kỷ niệm 100 năm ngày sinh của nhà văn Lỗ Tấn.+生日
    Chỉ thích hợp dùng trong văn nói. Ngoài ra còn có thể dùng để tỉ dụ.
    Ví dụ:
    7月1日是中国共产党的生日。(7 Yuè 1 rì shì zhōngguó gòngchǎndǎng de shēngrì.)
    Ngày 1 tháng 7 là ngày sinh của đảng Cộng sản Trung Quốc.
  • 但是: dàn shì
    nhưng
    可是: kě shì
    nhưng
    然而: rán’ ér
    nhưng+但是
    Thường dùng trong văn viết và cả văn nói, ngữ khí tương đối mạnh.
    Ví dụ:
    他早已年过七十,但是他精神仍然很…盛。(Tā zǎoyǐ niánguò qīshí, dànshì tā jīngshén réngrán hěn… Shèng.)
    Từ lâu ông ấy đã qua tuổi 70, thế nhưng tinh thần ông ấy vẫn còn rất sung mãn.+可是
    Thường dùng trong văn nói.
    Ví dụ:
    他们劳动了一天,虽然很累,可是都…愉快。(Tāmen láodòngle yītiān, suīrán hěn lèi, kěshì dōu… Yúkuài.)
    Họ lao động cả ngày tuy rất mệt, nhưng họ đều rất vui vẻ.

    +然而
    Thường dùng trong văn viết.
    Ví dụ:
    试验失败了多次,然而他们并不灰心… (Shìyàn shībàile duō cì, rán’ér tāmen bìng bù huīxīn…)
    Thí nghiệm đã thất bại nhiều lần, nhưng họ vẫn không nản lòng.

  • 道歉: dào qiàn
    nhận lỗi
    抱歉: bào qiàn
    xin lỗi+道歉
    Có ý nhận sai lầm và nhận lỗi với người khác. Không thể dùng những phó từ như“很”, “非常”tu sức nghĩa.
    Ví dụ:
    他因在课堂上发出喧哗声而向老师道歉。(Tā yīn zài kètáng shàng fāchū xuānhuá shēng ér xiàng lǎoshī dàoqiàn.)
    Vì trong giờ học gây ồn ào, cho nên anh ấy đã nhận lỗi với giáo viên.+抱歉
    Là cảm thấy có lỗi với người khác. Có thể dùng những phó từ trình độ như “很”, “非常”để tu sức nghĩa.
    Ví dụ:
    叫你久等了,很抱歉。(Jiào nǐ jiǔ děngle, hěn bàoqiàn.)
    Để anh phải chờ lâu, thật xin lỗi.
  • 抵偿: dǐ cháng
    đền bù, đền
    赔偿: péi cháng
    bồi thường
    补偿: bǔ cháng
    bù đắp+抵偿
    Là dùng những vật có giá trị tương đương để đền bù.
    Ví dụ:
    抵偿性命。(Dǐcháng xìngmìng.)
    Đền mạng.
    用房屋抵偿。(Yòng fángwū dǐcháng.)
    Lấy nhà cửa để đền bù.+赔偿 (Péicháng)
    Có ý bồi thường cho người khác do bị tổn thất .
    Ví dụ:
    照价赔偿。(Zhào jià péicháng.)
    Theo giá mà bồi thường.
    保留要求赔偿的权利。(Bǎoliú yāoqiú péicháng de quánlì.)
    Bảo lưu yêu cầu quyền lợi bồi thường.

    +补偿
    Có ý bù đắp vào cho đủ do bị tổn thất một phần.
    Ví dụ:
    补偿所爱的损失。(Bǔcháng suǒ ài de sǔnshī.)
    Bù đắp do bị tổn thất.

  • 抵挡: dī dàng
    chống lại
    阻挡: zǔ dǎng
    ngăn cản+抵挡
    Có ý kháng cự chống lại những áp lực. Chỉ dùng để chỉ người hoặc vật, không dùng được cho sự việc.
    Ví dụ:
    抵挡风寒。(Dǐdǎng fēnghán.)
    Chống lại giá rét.
    抵挡洪水。(Dǐdǎng hóngshuǐ.)
    Chống lại nước lũ.+阻挡
    Chỉ ý ngăn chặn. Phạm vi sử dụng tương đối rộng. Vừa có thể chỉ người lại có thể chỉ vật; vừa có thể chỉ những sự vật cụ thể, cũng như trừu tượng.
    Ví dụ:
    不可阻挡的历史潮流。(Bùkě zǔdǎng de lìshǐ cháoliú.)
    Trào lưu lịch sử không thể nào ngăn cản được.
  • 抵制: dǐ zhì
    ngăn chặn
    抵抗: dǐ kàng
    đề kháng; chống cự+抵制
    Có ý ngăn chặn những sự vật có hại, để nó không thể xâm nhập hoặc phát huy tác dụng. Ở đây có ý nhấn mạnh sự “cản ngăn”, đa phần dùng cho những hành vi phi vũ lực.
    Ví dụ:
    抵制错误领导。(Dǐzhì cuòwù lǐngdǎo.)
    Ngăn chặn những lãnh đạo sai lầm.+抵抗
    Có ý dùng lực lượng để khống chế sự tiến công của đối phương. Ở đây có ý nhấn mạnh “phản kháng”, thường dùng về những mặt quân sự.
    Ví dụ:
    我们应当增强对疾病的抵抗力。(Wǒmen yīngdāng zēngqiáng duì jíbìng de dǐkàng lì.)
    Chúng ta nên tăng cường thêm sức đề kháng đối với bệnh tật.
  • 动员: dòng yuán
    động viên
    发动: fā dòng
    phát động+动员
    1. Dùng cách thuyết phục, giáo dục hoặc kêu gọi để cho một người nào đó hành động trở lại.
    Ví dụ:
    他作一番动员。(Tā zuò yī fān dòngyuán.)
    Anh ấy làm công tác động viên.2. Còn có ý hành động.
    Ví dụ:
    整个医院都动员起来抢救伤员。(Zhěnggè yīyuàn dōu dòngyuán qǐlái qiǎngjiù shāngyuán.)
    Toàn bệnh viện điều tập trung vào cấp cứu thương binh.

    +发动
    1. Biểu thị ý tuyên truyền, cổ động khiến cho toàn diện đều phát động. Đối tượng tương đối hẹp, thông thường chỉ là “quần chúng”, “vận động”.
    Ví dụ:
    发动群众。(Fādòng qúnzhòng)
    Phát động quần chúng.
    2. Còn có ý chỉ sự bắt đầu.
    Ví dụ:
    发动机器。(Fādòngjī qì.)
    Khởi động máy.
    发动战争。(Fādòng zhànzhēng.)
    Phát động chiến tranh

  • 度过:dù guò
    trải qua; sống qua
    渡过:dù guò
    vượt qua+度过
    Có ý đã từng trải qua hoặc sống qua. Thường dùng về mặt thời gian.
    Ví dụ:
    他在农村度过童年。(Tā zài nóngcūn dùguò tóngnián.)
    Anh ấy đã từng sống qua tuổi niên thiếu ở nông thôn.+渡过
    Thường dùng để vượt qua sông hồ, có ý chỉ từ bờ này vượt sang bờ bên kia. Cũng có khi có ý vượt qua khó khăn.
    Ví dụ:
    他们发行渡过这条河。(Tāmen fāxíng dùguò zhè tiáo hé.)
    Bọn họ quyết định vượt qua con sông này.
  • 顿时: dùn shí
    lập tức, liền
    立刻: lì kè
    ngay tức khắc, liền+顿时
    Ý chỉ vô cùng nhanh. Thường dùng trong văn viết.
    Ví dụ:
    喜讯传来,人们顿时欢呼起来。(Xǐxùn chuán lái, rénmen dùnshí huānhū qǐlái.)
    Tin vui vừa truyền đến, mọi người liền hoan hô lên.+立刻Ý chỉ lập tức, ngay tức thì. Phạm vi sử dụng tương đối rộng, có thể dùng cho văn nói và văn viết.
    Ví dụ:
    我立刻就去。(Wǒ lìkè jiù qù.)
    Tôi lập tức đi ngay.
  • 多少: duō shǎo
    bao nhiêu
    几: jǐ
    mấy+多少
    1. Phạm vi sử dụng tương đối rộng, có thể dùng cho những số tương đối lớn hoặc nhỏ. Phía sau có thể trực tiếp gắn liền với những danh từ.
    Ví dụ:
    这个班有多少学生?(Zhège bān yǒu duōshǎo xuéshēng?)
    Lớp này có bao nhiêu học sinh?2. Biểu thị số lượng không định.
    Ví dụ:
    我跟你说过不知多次了。(Wǒ gēn nǐ shuōguò bu zhī duō cìle.)
    Tôi đã nói qua với anh không biết bao nhiêu lần.
    不论有多少困难,都不能阻止我们前…。(Bùlùn yǒu duōshǎo kùnnán, dōu bùnéng zǔzhǐ wǒmen qián….)
    Bất luận có bao nhiêu khó khăn, cũng đều không thể ngăn cản bước tiến của chúng ta.

    +几
    Phạm vi sử dụng tương đối hẹp. Ngoài vị trí đứng trước “十, 百, 千, 万, 亿 ”. Phía sau thường phải có lượng từ, mà không trực tiếp là danh từ.
    Ví dụ:
    这里有十几本中文书。(Zhè li yǒu shí jǐ běn zhōngwén shū.)
    Ở đây có mười mấy quyển sách tiếng Hán.
    今天有几十个人来参加这个会。(Jīntiān yǒu jǐ shí gèrén lái cānjiā zhège huì.)
    Hôm nay có mấy mươi người đến tham dự buổi lễ này.

50-cau-tieng-trung-thong-dung-nhat [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần D trong tiếng Trung v từ đồng nghĩa tiếng trung

  • 夺取: duó qǔ
    cướp lấy; giành lấy
    掠夺: luè duó
    cướp đoạt+夺取
    Có ý dùng vũ lực cưỡng lấy. Đây là từ trung tính. Đối tượng của nó có thể là sự vật cụ thể hay trừu tượng.
    Ví dụ:
    夺取敌人的据点。(Duóqǔ dírén de jùdiǎn.)
    Giành lấy cứ điểm của quân giặc.+掠夺
    Lá ý công khai cướp lấy. Đây là từ mang nghĩa xấu. Đối tượng thường là những tài vật cụ thể.
    Ví dụ:
    封建统治者,长期在这里掠夺矿产资源。(Fēngjiàn tǒngzhì zhě, chángqí zài zhèlǐ lüèduó kuàngchǎn zīyuán.
    Giai cấp thống trị phong kiến lâu nay đã cướp đoạt tài nguyên khoáng sản.
Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite từ đồng nghĩa tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN