[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần C trong tiếng Trung

268
[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần C trong tiếng Trung
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần C trong tiếng Trung

猜测: cāi cè
đoán; dự đoán
探测: tàn cè
thăm dò
推测: tuī cè
đánh giá; suy đoán

+猜测 (Cāicè)
Có ý nghĩa là đoán hay dự đoán. Dùng tư duy tính đoán
Ví dụ:
据我猜测 , 他多少与这事有关 。(Jù wǒ cāicè, tā duōshǎo yǔ zhè shì yǒuguān.)
Theo dự đoán của tôi, anh ấy ít nhiều có liên quan đến chuyện ấy.
考古新发展否定了 过去 对这个问题的猜测 。(Kǎogǔ xīn fāzhǎn fǒudìngle guòqù duì zhège wèntí de cāicè.)
Phát hiện mới có ngành khảo cổ, đã phủ nhận những dự đoán trước đây về vấn đề này.

+探测 (Tàncè)
Đối với những sự vật hiện tượng không thể trực tiếp quan sát dùng dụng cụ tiến hành thăm dò và đo đạc.
Ví dụ:
他们去探测水深 。(Tāmen qù tàncè shuǐshēn.)
Họ đi thăm dò độ sâu mực nước sông.
他们正计划探测 这一个悬崖的高度 。(Tāmen zhèng jìhuà tàncè zhè yīgè xuányá de gāodù.)
Họ đang dự định thăm dò độ cao của vách núi này.

+推测 (Tuīcè)
Dùng những việc không biết để suy đoán những việc không biết.
Ví dụ:
根据科学家的推测 世界气候趣于变暖 。(Gēnjù kēxuéjiā de tuīcè shìjiè qìhòu qù yú biàn nuǎn.)
Căn cứ theo ước đoán của các nhà khảo học, khí hậu thế giới có xu hướng nóng dần.
猿人化石可以帮 我们推测猿人的生活情况 。(Yuánrén huàshí kěyǐ bāng wǒmen tuīcè yuánrén de shēnghuó qíngkuàng.)
Vượn người hoá thạch có thể giúp đỡ chúng ta đoán ra được tình hình sinh hoạt của vượn người.

ngu-phap-tieng-trung-phan-viet-xiang-va-yao từ đồng nghĩa tiếng trung


才干: cái gàn
tài cán
才华: cái huá
tài hoa
才能: cái néng
tài năng
才智: cái zhì
tài trí

+才干 (Cáigàn)
Chỉ năng lực làm việc và những hoạt động thực tiễn: năng lực lãnh đạo, chỉ huy, tổ chức…
Ví dụ:
我们在工作中增长才干。(Wǒmen zài gōngzuò zhōng zēngzhǎng cáigàn.)
Chúng ta sẽ nâng cao năng lực trong công việc.

+才华 (Cáihuá)
Chỉ trí tuệ và năng lực biểu hiện ra bên ngoài. Đa phần dùng về phương diện khoa học, văn hoá và nghệ thuật. Đồng thời cũng chỉ một người nào đó có năng lực đặc biệt về những phương diện này.
Ví dụ:
他是一位很有才华的作家。(Tā shì yī wèi hěn yǒu cáihuá de zuòjiā)
Ông ta là một nhà văn rất có tài hoa.

+才能 (Cáinéng)
Nhấn mạnh về tri thức và năng lực. Ngoài việc dùng vào những mặt hoạt động thực tiễn tương đối quan trọng, còn có thể dùng cho những hoạt động tư duy. Nếu nói một người nào đó có tài năng thì người ấy không chỉ có tri thức, mà còn có một năng lực nhất định.
Ví dụ:
他是一个很有才能的 工会领导人 。(Tā shì yīgè hěn yǒu cáinéng de gōnghuì lǐngdǎo rén.)
Anh ấy là một lãnh đạo công đoàn rất có tài năng.

+才智 (Cáizhì)
Chủ yếu nhấn mạnh trí tuệ, đa phần dùng về mặt tư duy, suy nghĩ.
Ví dụ:
充分发挥年青人的 聪明才智。(Chōngfèn fāhuī niánqīng rén de cōngmíng cáizhì.)
Phát huy hết mức sự thông minh tài trí của lớp thanh niên trẻ.


材料: cái liào
tài liệu
资料: zī liào
tư liệu

+材料 (Cáiliào)
1. Thường chỉ những tài liệu chưa được hoàn chỉnh. Trong trường hợp này thường nói “写作材料” “调查材料”。。。。。。 (Cáiliào” “diàochá cáiliào”……)
Ví dụ:
关于这个刑事案件 , 我们已经收集了不少材料 。(Guānyú zhège xíngshì ànjiàn, wǒmen yǐjīng shōu jí liǎo bù shǎo cáiliào.)
Về vụ án hình sự này, chúng tôi đã thu nhập không ít tài liệu.
根据现有的材料还 不能得出肯定的结论 。(Gēnjù xiàn yǒu de cáiliào hái bùnéng dé chū kěndìng de jiélùn.)
Căn cứ vào những tài liệu hiện có vẫn còn chưa thể đưa ra kết luận quyết định.

2. Ngoài ra còn chỉ những vật chất thành phẩm, trong trường hợp này có ý nghĩa là “vật chất” như gỗ, ximăng, sắt thép đều gọi là vật liệu xây dựng. Về điểm này “资料”không thể có được.
Ví dụ:
这些都是盖新房的材料 。(Zhèxiē dōu shì gài xīnfáng de cáiliào)
Đây đều là những vật liệu để xây dựng nhà mới.

+资料 (Zīliào)
1. Thường chỉ những tài liệu đã được hoàn chỉnh. Trong trường hợp này thường nói “统计资料” “图画资料” “历史资料”v.v…. (Liào” “túhuà zīliào” “lìshǐ zīliào”v.V….)
Ví dụ:
这些是我的参考资料 。(Zhèxiē shì wǒ de cānkǎo zīliào.)
Đây là những tư liệu tham khảo của tôi.

2. Ngoài ra còn chỉ tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt. Đất đai, nhà xưởng, máy móc…đều là tư liệu sản xuất. Y phục, thực phẩm, nhà ở…đều là những tư liệu sinh hoạt. Về điểm này “材料” không thể có.
Ví dụ:
机器是生产资料 。(Jīqì shì shēngchǎn zīliào.)
Máy móc là tư liệu sản xuất.


采纳: cǎi nà
tiếp nhận; tiếp thu
采取: cǎi qǔ
áp dụng
采用: cǎi yòng
chọn dùng

+采纳 (Cǎinà)
Có ý nghĩa tiếp thu hoặc tiếp nhận, đối tượng sử dụng tương đối hẹp. Thường gặp nhất là những sự vật trừu tượng như“意见” “建议” “要求”v.v…
Ví dụ:
他的技术革新建议被采纳了。(Tā de jìshù géxīn jiànyì bèi cǎinàle.)
Kiến nghị đổi mới kỹ thuật của anh ấy đã được tiếp nhận.
我们应该采纳群众的建议 。(Wǒmen yīnggāi cǎinà qúnzhòng de jiànyì.)
Chúng ta phải nên tiếp thu kiến nghị của quần chúng.

+采取 (Cǎiqǔ)
Có ý cho rằng thích hợp mà sử dụng. Đối tượng sử dụng tương đối rộng, có thể là những sự vật trừu tượng như: “方针” “政策” “措施” “立场” “态度” “原则”v.v…
Ví dụ:
我们应该采取说服教育的 办法来帮助他 。(Wǒmen yīnggāi cǎiqǔ shuōfú jiàoyù de bànfǎ lái bāngzhù tā.)
Chúng ta nên áp dụng cách thuyết phục bằng giáo dục để giúp đỡ nó.

+采用 (Cǎiyòng)
Có ý cho rằng đúng mà chọn dùng. Đối tượng sử dụng rất rộng, có thể là tất cả các sự vật trừu tượng như:“技术”“经验”…Đồng thời cũng có thể là một vài sự vật cụ thể như:“药物” “工具” “稿件”v.v…
Ví dụ:
我们工厂采用新技术。(Wǒmen gōngchǎng cǎiyòng xīn jìshù.)
Công xưởng chúng ta chọn dùng những kỹ thuật mới.


参加: cān jiā
tham gia
参与: cān yù
tham dự
加入: jiā rù
gia nhập

+参加 (Cānjiā)
Chỉ gia nhập vào một chức hoặc hoạt động nào đó. Phạm vi sử dụng tương đối rộng, có thể như: tập thể, đội ngũ, hiệp hội v.v…Ngoài ra còn có thể biểu thị ý tham gia một hoạt động nào đó như: công tác, thảo luận, hoặc một buổi lễ v.v….
Ví dụ:
这件事你也来参加点意见吧 !(Zhè jiàn shì nǐ yě lái cānjiā diǎn yìjiàn ba!)
Việc này bạn cũng nên đến tham gia một chút ý kiến!
他父母也参加了他的大学 毕业典礼 。(Tā fùmǔ yě cānjiāle tā de dàxué bìyè diǎnlǐ.)
Cha mẹ anh ta cũng đến tham dự lễ tốt nghiệp đại học của anh ấy.

+参与 (Cānyù)
Chuyên dùng để chỉ tham gia và cùng hoạt động. Phạm vi sử dụng tương đối hẹp, tân ngữ thường là những từ ngữ biểu thị hoạt động tập thể như: công việc, lãnh đạo, vận động, nói chuyện v.v…mà không thể dùng với những từ như chỉ “cách mạng”, “lao động” v.v…
Ví dụ
他参与制定规划。(Tā cānyù zhìdìng guīhuà.)
Anh ấy tham dự vào việc lập ra quy hoạch.

+加入 (Jiārù)
Biểu thị tham gia vào và trở thành một thành viên trong đó. Phạm vi sử dụng tương đối hẹp, tân ngữ của họ thường là những từ chỉ tổ chức như: Đảng, đoàn, hiệp hội, hàng ngũ, tổ chức v.v…
Ví dụ:
他加入了作家协会。(Tā jiārùle zuòjiā xiéhuì.)


仓促: cāng cù
vội vàng
匆匆: cōng cōng
vội vã
匆忙: cōng máng
gấp gáp

+仓促 (Cāngcù)
Nhấn mạnh thời gian không nhiều. Vừa có thể hình dung thời gian, cũng vừa có thể hình dung hành động.
Ví dụ:
他走得很仓促 。(Tā zǒu dé hěn cāngcù.)
Anh ấy đi rất vội vàng.
不要仓促下结论 。(Bùyào cāngcù xià jiélùn.)
Không cần vội vàng kết luận.

+匆匆 (Cōngcōng)
Đa phần chỉ vội vã, qua loa đại khái, thông thường hình dung hành động.
Ví dụ:
他匆匆地洗完脸就走了 。(Tā cōngcōng de xǐ wán liǎn jiù zǒule.)
Anh ấy vội vã rửa mặt rồi đi.

+匆忙 (Cōngmáng)
Nhấn mạnh vô cùng vội vàng, thông thường chỉ hình dung hành động, cũng có thể nói “匆匆茫茫”.
Ví dụ:
他匆匆茫茫吃了几口东西 , 又回车间去了 。(Tā cōngcōng máng mang chīle jǐ kǒu dōngxī, yòu huí chējiān qùle.)
Anh ấy gấp gáp ăn mấy miếng rồi trở lại phân xưởng ngay.


曾经: céng jīng
đã từng; từng
已经: yǐ jīng
đã

+曾经 (Céngjīng)
Biểu thị trước đây đã từng trải qua hoặc làm qua, mà hiện tại đã kết thúc. Trong câu thường đi cùng với từ “过”.
Ví dụ:
几年前我曾经见过她一面 。(Jǐ nián qián wǒ céngjīng jiànguò tā yīmiàn.)
Mấy năm trước tôi đã từng gặp qua cô ấy một lần.

+已经 (Yǐjīng)
Biểu thị sự vật đã xảy ra thời gian trước đây, nhưng không nhất định đã kết thúc. Trong câu thường đi cùng với từ “了”
Ví dụ:
这样已经不错了 。(Zhèyàng yǐjīng bùcuòle.)
Như thế này đã là tốt lắm rồi.
这点前面已经说过了 。(Zhè diǎn qiánmiàn yǐjīng shuōguòle.)
Điểm này phía trước đã có nói qua rồi


产生: chǎn shēng
nảy sinh
发生: fā shēng
phát sinh; xảy ra

+产生 (Chǎnshēng)
Biểu thị từ trong sự vật đã có sản sinh ra sự vật mới. Phạm vi sử dụng tương đối rộng, có thể chỉ sự vật cụ thể, đồng thời cũng có thể chỉ sự vật trừu tượng.
Ví dụ:
这个事件产生很大影响。(Zhège shìjiàn chǎnshēng hěn dà yǐngxiǎng.)
Sự kiện này gây ra ảnh hưởng rất lớn.
产生很好的结果。(Chǎnshēng hěn hǎo de jiéguǒ.)
Sinh ra kết quả tốt.

+发生 (Fāshēng)
Biểu thị sự việc trước nay chưa từng xảy ra, thường chỉ những sự vật trừu tượng,
Ví dụ:
这里发生了巨大的变化。(Zhèlǐ fāshēngle jùdà de biànhuà.)
Ở đây đã xảy ra biến đổi rất lớn.
故事发生在1962年秋天。(Gùshì fāshēng zài 1962 nián qiūtiān.)
Câu chuyện xảy ra vào mùa thu năm 1962.


场所: chǎng suǒ
nơi, chốn
场合: chǎng hé
nơi, chỗ

+场所 (Chǎngsuǒ)
Là từ chỉ địa điểm. Là nơi mà nhiều người hoặc vật có thể tụ tập. Phạm vi sử dụng tương đối hẹp.
Ví dụ:
娱乐场所。(Yúlè chǎngsuǒ.)
Nơi vui chơi giải trí.
蚊蝇孳生的场所。(Wén yíng zīshēng de chǎngsuǒ.)
Nơi muỗi, ruồi nhặng sinh đẻ.

+场合 (Chǎnghé)
Có ý chỉ thời gian, địa điểm và tình huống nhất định. Phạm vi sử dụng tương đối rộng.
Ví dụ:
在公共场合,要遵守秩序。(Zài gōnggòng chǎnghé, yào zūnshǒu zhìxù.)
Ở nơi công cộn cần phải tuân thủ trật tự.
外交场合。(Wàijiāo chǎnghé.)
Nơi ngoại giao.


陈列: chén liè
trưng bày
陈设: chén shè
bày biện

+陈列 (Chénliè)
Biểu thị sự bày biện có trình tự để mọi người cùng tham quan. Đối tượng thường là những mô hình, hàng lưu niệm, văn vật, cùng những vật triển lãm…
Ví dụ:
玻璃柜里陈列着各种矿物标本。(Bōlí guì lǐ chénlièzhe gè zhǒng kuàngwù biāoběn.)
Trong tủ kính trưng bày các loại tiêu bản khoáng vật.

+陈设 (Chénshè)
Biểu thị sự bố trí có mỹ quan để mọi người ngắm nhìn, thưởng thức. Đối tượng thường là những vật dụng gia đình.
Ví dụ:
他屋子的陈设既朴素又大方。(Tā wūzi de chénshè jì púsù yòu dàfāng)
Cách bày biện trong nhà anh ấy vừa giản dị lại vừa trang nhã.


沉寂: chén jì
vắng lặng
沉默: chén mò
trầm lặng

+沉寂 (Chénjì)
Có ý vô cùng yên tĩnh, thường để miêu tả cảnh vật.
Ví dụ:
傍晚, 暴风雨已经过去 , 四周开始沉寂下来 。(Bàngwǎn, bàofēngyǔ yǐjīng guòqù, sìzhōu kāishǐ chénjì xiàlái.)
Chạng vạng tối trời đã đổ một trận mưa to, từ bề bắt đầu trở nên vắng lặng.

+沉默 (Chénmò)
Nhấn mạnh tính cách người thường không thích nói cười.
Ví dụ:
他沉默了一会儿又继续说下去 。(Tā chénmòle yīhuǐ’er yòu jìxù shuō xiàqù.)
Anh ấy im lặng một hồi rồi lại tiếp tục nói.


陈旧: chén jiù
cũ kỹ, lỗi thời
破旧: pò jiù
cũ nát

+陈旧 (Chénjiù)
Chỉ sự cũ kỹ, quá thời do phải trải qua một thời gian dài. Có thể dùng để hình dung những sự vật cụ thể. Đồng thời cũng có thể hình dung tư tưởng hay những quan điểm đã lạc hậu với thời đại.
Ví dụ:
这是陈旧的观点。(Zhè shì chénjiù de guāndiǎn)
Đây là quan điểm đổi thời.
这些是陈旧的设备。(Zhèxiē shì chénjiù de shèbèi.)
Những thứ này đều là những thiết bị cũ kỹ.

+破旧 (Pòjiù)
Không chỉ biểu thị ý cũ kỹ, mà còn bị rách nát không được nguyên vẹn. Thông thường dùng để tu sức cho một vật cụ thể như: nhà cửa, y phục…
Ví dụ:
他戴一顶破旧的草帽 。(Tā dài yī dǐng pòjiù de cǎomào.)
Anh ấy đội một chiếc mũ cũ nát.
他只有破旧的家具 。(Tā zhǐyǒu pòjiù de jiājù.)
Anh ấy chỉ có những vật dụng trong nhà cũ nát.


沉思: chén sī
trầm tư
深思: shēn sī
suy nghĩ sâu xa, suy nghĩ kỹ
寻思: xún sī
suy đi nghĩ lại

+沉思 (Chénsī)
Chỉ sự tập trung tinh thần trong khi suy nghĩ
Ví dụ:
为了这个问题 , 她坐在那里沉思了好久 。(Wèile zhège wèntí, tā zuò zài nàlǐ chénsīle hǎojiǔ.)
Vì vấn đề này, cô ấy đã ngồi đấy trầm tư suy nghĩ rất lâu.

+深思 (Shēnsī)
Chỉ sư sâu sắc, kỹ càng trong quá trình suy nghĩ, tư duy.
Ví dụ:
这个问题值得我们深思 。(Zhège wèntí zhídé wǒmen shēnsī.)
Vấn đề này đáng để chúng ta suy nghĩ kỹ càng.
这难道不值得深思吗 ?(Zhè nándào bù zhídé shēnsī ma?)
Lẽ nào đây không đáng để suy nghĩ kỹ sao?

+寻思 (Xúnsi)
Thường chỉ sự suy đi nghĩ lại nhiều lần, đa phần dùng trong văn nói.
Ví dụ:
我正寻思着你有无时间 , 下班后咱们一起吃晚饭。(Wǒ zhèng xúnsizhe nǐ yǒu wú shíjiān, xiàbān hòu zánmen yīqǐ chī wǎnfàn)
Tôi đang suy nghĩ xem bạn có thời gian không, để sau khi tan sở chúng ta cùng nhau đi ăn cơm tối.


沉着: chén zhuó
bình tĩnh
冷静: lěng jìng
tỉnh táo

+沉着 (Chénzhuó)
Thường chỉ tính cách người không hoảng hốt.
Ví dụ:
我们应该沉着应战 。(Wǒmen yīnggāi chénzhuó yìngzhàn.)
Chúng ta phải nên bình tĩnh ứng chiến.
他沉着勇敢。(Tā chénzhuó yǒnggǎn.)
Anh ấy bình tĩnh dũng cảm.

+冷静 (Lěngjìng)
Vốn chỉ sự vắng vẻ yên tĩnh, nhưng nghĩa rộng còn chỉ sự tỉnh táo, và không hề xử trí theo cảm tính.
Ví dụ:
他的话使我冷静下来 。(Tā dehuà shǐ wǒ lěngjìng xiàlái.)
Lời nói của anh ấy khiến tôi tỉnh táo lại.


成果: chéng guǒ
thành quả
结果: jié guǒ
kết quả
效果: xiào guǒ
hiệu quả

+成果 (Chéngguǒ)
Biểu thị đạt được kết quả tốt trong công việc hoặc sự nghiệp. Đây là từ chỉ nghĩa tốt và thường được hình dung bằng những từ như: “大” , “小” , “伟大” , “巨大” v.v…
Ví dụ:
会谈取得一些成果 。(Huìtán qǔdé yīxiē chéngguǒ.)
Buổi hội đàm đạt được một số thành quả.
每一粒粮食都 是辛勤劳动的成果 。(Měi yī lì liángshí dōu shì xīnqín láodòng de chéngguǒ.)
Mỗi một hạt gạo đều là thành quả lao động cực lực.

+结果 (Jiéguǒ)
1. Biểu thị sự việc phát triển đạt được trạng thái cuối cùng. Đây là một từ trung tính, vừa chỉ nghĩa tốt lẫn nghĩa xấu; vừa có thể chỉ kết cục của hành vi, cũng như kết quả tiến triển của các sự việc.
Ví dụ:
经过一番争论 , 结果他还是让步了。(Jīngguò yī fān zhēnglùn, jiéguǒ tā háishì ràngbùle.)
Trải qua một cuộc tranh luận, kết quả anh ấy cũng đã nhượng bộ.
这样瞎吵下去 不会有什么结果。(Zhèyàng xiā chǎo xiàqù bù huì yǒu shé me jiéguǒ.)
Cứ cãi bừa như vậy sẽ chẳng có kết quả gì cả.
2. Cũng có thể làm động từ và có nghĩa là “giết chết”.
Ví dụ:
他结果了这条狗的生命 。(Tā jiéguǒle zhè tiáo gǒu de shēngmìng.)
Anh ấy đã kết kiễu tính mạng cho chó này.

+效果 (Xiàoguǒ)
Đây là từ trung tính, nhưng thường chỉ nghĩa tốt nhiều hơn nghĩa xấu. Phạm vi sử dụng tương đối hẹp, thường là kết quả của hành động chủ quan.
Ví dụ:
试验治虫药的效果 。(Shìyàn zhìchóng yào de xiàoguǒ.)
Thử nghiệm hiệu quả của thuốc diệt trùng.
首次演出效果好 。(Shǒucì yǎnchū xiàoguǒ hǎo.)
Lần đầu tiên diễn xuất đạt hiệu quả tốt.


成绩: chéng jì
thành tích
成就: chéng jiù
thành tựu
成效: chéng xiào
hiệu quả

+成绩 (Chéngjī)
Chỉ sự thu hoạch được trong công tác hoặc học tập. Đây là từ trung tính, thường dùng để chỉ những phương diện cụ thể.
Ví dụ:
他们的工作是有成绩的 。(Tāmen de gōngzuò shì yǒu chéngjī de.)
Công việc của họ rất đạt thành tích.
在这次比赛中 , 他取得了良好的成绩 。(Zài zhè cì bǐsài zhōng, tā qǔdéle liánghǎo de chéngjī.)
Trong cuộc thi đấu lần này, anh ấy đã đạt được thành tích rất tốt.

+成就 (Chéngjiù)
Chỉ thành tích trong sự nghiệp và là từ có nghĩa tốt.
Ví dụ:
他是一个很有 成就的科学家 。(Tā shì yīgè hěn yǒu chéngjiù de kēxuéjiā.)
Ông ấy là một nhà khoa học rất có thành tựu.

+成效 (Chéngxiào)
Chỉ hiệu quả hay công hiệu, là từ có nghĩa tốt.
Ví dụ:
这种药很有成效 。(Zhè zhǒng yào hěn yǒu chéngxiào.)
Loại thuốc này rất có hiệu quả.


持续: chí xù
duy trì lâu dài
继续: jì xù
tiếp tục

+持续 (Chíxù)
Nhấn mạnh động tác hoặc sự việc được kéo dài không bị gián đoạn.
Ví dụ:
两国间的文化交流 已经持续了一千多年。(Liǎng guó jiān de wénhuà jiāoliú yǐjīng chíxùle yīqiān duō nián.)
Giao lưu văn hoá giữa hai nước đã duy trì hơn cả ngàn năm.

+继续 (Jìxù)
Nhấn mạnh động tác trước vừa hoàn thành, động tác sau liền nối tiếp. Ở khoảng giữa có thể gián đoạn, đồng thời cũng có thể không gián đoạn.
Ví dụ:
会议继续到深夜 。(Huìyì chíxù dào shēnyè.)
Hội nghị tiếp tục đến nửa đêm.
有些问题仍需继续研究 。(Yǒuxiē wèntí réng xū jìxù yánjiū)
Có một vài vấn đề vẫn cần phải nghiên cứu.


充分: chōng fèn
đầy đủ
充足: chōng zú
dồi dào; đầy đủ

+充分 (Chōngfèn)
Có ý cố hết sức đạt được hạn độ lớn nhất hoặc hoàn toàn đạt được hạn độ lớn nhất. Thường dùng cho những sự vật tương đối trừu tượng như: Tri thức, lòng tin….
Ví dụ:
我们有充分理由 相信这消息是可靠的。(Wǒmen yǒu chōngfèn lǐyóu xiāngxìn zhè xiāoxī shì kěkào de.)
Chúng ta có đầy đủ lý do để tin rằng tin tức này có thể đáng tin cậy.

+充足(Chōngzú)
Đa phần chỉ thoả mãn của nhu cầu. Thường dùng cho sự vật tương đối cụ thể như: ánh sáng, không khí, kinh phí v.v…
Ví dụ:
这里阳光充足。(Zhèlǐ yángguāng chōngzú.)
Ánh nắng ở đây đầy đủ.
这所学院的教育经费 是充足的。(Zhè suǒ xuéyuàn de jiàoyù jīngfèi shì chōngzú de.)
Kinh phí giáo dục của học viện này rất dồi dào.


重复: chóng fù
trùng lập
反复: fǎn fù
nhiều lần; lật lọng

+重复 (Chóngfù)
Chỉ sự lặp lại giống y như lần trước. Có thể sau một lần là sự lặp lại một lần nữa hoặc là nhiều lần. Tuyệt đối không được dùng để chỉ tính tình.
Ví dụ:
这一段的意想跟第二段重复了 。(Zhè yīduàn de yìxiǎng gēn dì èr duàn chóngfùle.)
Ý đoạn này trùng với đoạn thứ hai rồi.
避免不必要的重复 。(Bìmiǎn bu bìyào de chóngfù.)
Tránh đi những sự trùng lặp không cần thiết.

+反复 (Fǎnfù)
1. Chỉ sự lặp đi lặp lại nhiều lần, mà không nhất định phải giống y như lần trước. Ngoài ý nghĩa lặp đi lặp lại nhiều lần ra, nó còn có ý nghĩa muốn tiến sâu thêm, cho nên cần phải tiến hành nhiều lần.
Ví dụ:
这个计划是经过反复讨论 而产生的。(Zhège jìhuà shì jīngguò fǎnfù tǎolùn ér chǎnshēng de.)
Kế hoạch này đã được trải qua thảo luận nhiều lần mới có.
你的病虽然好了 ,可要防止反复。(Nǐ de bìng suīrán hǎole, kě yào fángzhǐ fǎnfù)
Tuy bệnh của anh đã khỏi, nhưng vẫn phòng ngừa nhiều lần.
2. Có thể dùng để chỉ tính tình, trong trường hợp nó mang nghĩa xấu.
Ví dụ:
那家伙反复无常 。(Nà jiāhuo fǎnfù wúcháng.)
Tên đó tráo trở vô cùng.


充满: chōng mǎn
chứa đầy
弥漫: mí màn
mù mịt

+充满 (Chōngmǎn)
Là từ trung tính. Biểu thị sự lấp đầy, chứa đầy. Phạm vi sử dụng tương đối rộng, có thể dùng cho sự vật cụ thể hoặc trừu tượng.
Ví dụ:
这首诗里充满乐观主义的精神 。(Zhè shǒu shī lǐ chōngmǎn lèguān zhǔyì de jīngshén.)
Trong bài thơ này chứa đầy tinh thần chủ nghĩa lạc quan.
大厅里充满了孩子们 的笑声 。(Dàtīng lǐ chōngmǎnle háizimen de xiào shēng.)
Trong phòng khách tràn đầy tiếng cười của những trẻ nhỏ.

+弥漫 (Mímàn)
Là từ trung tính. Biểu thị ý nghĩa đầy tràn, mù mịt. Thường sử dụng cho những sự vật cụ thể.
Ví dụ:
烟雾弥漫 。(Yānwù mímàn)
Khói sương dày đặc.


出生: chū shēng
sanh, đẻ
诞生: dàn shēng
ra đời, sanh ra

+出生 (Chūshēng)
Là từ trung tính. Chỉ thai nhi từ trong bụng mẹ được sanh ra ngoài. Có thể dùng cho tất cả mọi người.
Ví dụ:
他出生在一个农民家庭里 。(Tā chūshēng zài yīgè nóngmín jiātíng lǐ.)
Anh ấy sanh ra trong một gia đình nông dân.

+诞生 (Dànshēng)
Là từ chỉ nghĩa tốt, thông thường chỉ những lãnh tụ và những người có cống hiến to lớn. Cũng có khi dùng cho sự vật, vì sự sanh ra của những sự vật này có ý nghĩa rất trọng đại mà “出生”hoàn toàn không có cách dùng này.
Ví dụ:
他在斗争的列火中诞生 。(Tā zài dòuzhēng de lièhuǒ zhōng dànshēng.)
Anh ấy được sanh ra trong lửa đạn đấu tranh.
新中国的诞生是一个 非常重大的事件。(Xīn zhōngguó de dànshēng shì yīgè fēicháng zhòngdà de shìjiàn)
Sự ra đời của đất nước Trung Quốc mới là một sự kiện vô cùng trọng đại.


传授: chuán shòu
truyền thụ
教授: jiào shòu
giảng dạy; giáo sư

+传授 (Chuánshòu)
Có nghĩa là đem tri thức, kỹ thuật dạy cho người khác. Phạm vi sử dụng tương đối rộng và đối tượng sử dụng tương đối nhiều.
Ví dụ:
向青年传授培育良种的经验 。(Xiàng qīngnián chuánshòu péiyù liángzhǒng de jīngyàn.)
Truyền thụ cho thanh niên những kinh nghiệm gây trồng giống tốt.

+教授 (Jiàoshòu)
1. Thường dùng trong trường học, chủ yếu chỉ thầy giáo đem tri thức truyền dạy lại cho học sinh.
Ví dụ:
教授历史。(Jiàoshòu lìshǐ.)
Giảng dạy lịch sử.
他是教授。(Tā shì jiàoshòu.)
Ông ấy là giáo sư.


垂死: chuí sǐ
sắp chết
垂危: chuí wēi
ốm sắp chết; nguy vong

+垂死 (Chuísǐ)
Nhấn mạnh sự kề cận cái chết. Đồng thời còn có thể hình dung sự suy vong của một chế độ chính trị.
Ví dụ:
谁也无法挽救他的垂死的命运 。(Shuí yě wúfǎ wǎnjiù tā de chuísǐ de mìngyùn.)
Không ai có cách cứu vãn được vận mệnh sắp chết của anh ta.

+垂危 (Chuíwéi)
Nhấn mạnh tính mệnh bị nguy hiểm, ngoài ra còn có thể hình dung sự nguy vong của dân tộc quốc gia.
Ví dụ:
他从来没想到自己是一个垂危 的病人。(Tā cónglái méi xiǎngdào zìjǐ shì yīgè chuíwéi de bìngrén.)
Từ trước đến nay anh ta chưa hề nghĩ rằng mình là một người bệnh sắp chết.
为了挽救这个垂危的民族 , 他们曾经顽强地斗争不息。(Wèile wǎnjiù zhège chuíwéi de mínzú, tāmen céngjīng wánqiáng de dòuzhēng bù xī.)
Vì để cứu vãn dân tộc này khỏi bị nguy vong, họ đã từng ngoan cường đấu tranh không nghỉ.


错误: cuò wù
sai lầm; lỗi lầm
过失: guò shī
sơ suất, sai lầm

+错误 (Cuòwù)
Biểu thị ý không đúng, không phù hợp với thực tế khách quan và căn cứ từ tính chất sự vật mà nói.
Ví dụ:
这是错误的结论 。(Zhè shì cuòwù de jiélùn.)
Đây là kết luận sai lầm.
他犯错误了 。(Tā fàn cuòwùle.)
Anh ấy đã phạm sai lầm.

+过失 (Guòshī)
Biểu thị ý do sơ suất mà phạm sai lầm và căn cứ từ hành vi mà nói.
Ví dụ:
这并不完全是我一个人的 过失。(Zhè bìng bù wánquán shì wǒ yīgè rén de guòshī.)
Đây không phải hoàn toàn là do sơ suất của một mình tôi.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite từ đồng nghĩa tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN