[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2)

363
[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2)
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

[Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2)

  1. 背叛: bèi pàn
    phản bội
    叛变: pàn biàn
    làm phản
    违背: wéi bèi
    làm trái+背叛: bèi pàn
    Mức độ khá nặng. Chỉ chạy qua hàng ngũ địch, thay đổi lập trường, vứt bỏ lợi ích phe mình, thường dùng trong các sự kiện trọng đại.
    Ví dụ:
    他完全背叛了他的国家。
    Nó hoàn toàn phản bội đất nước của nó.+叛变: pàn biàn
    Không chỉ phản bội lập trường ban đầu, mà còn đổi thành phe địch. Nghĩa từ nặng hơn từ trên.
    Ví dụ:
    他叛变投敌了。
    Nó làm phản chạy sang hàng ngũ địch.+违背: wéi bèi
    Mức độ khá nhẹ. Chỉ trái với, không tuân thủ, không thuận theo, không nhất định dùng cho sự kiện trọng đại.
    Ví dụ:
    违背法律。
    Làm trái pháp luật.
    我们不能违背人民的意志。
    Chúng ta không thể làm trái ý chí của nhân dân.
  2. 奔驰: bēn chí
    chạy băng băng; lao
    奔跑: bēn pǎo
    chạy nhanh
    奔腾: bēn téng
    lao nhanh; phi nhanh+奔驰: bēn chí
    Chạy nhanh như bay, dùng cho công cụ giao thông nói chung, người, động vật hay vật thể khác.
    Ví dụ:
    火车向前奔驰。
    Xe lửa chạy băng băng về phía trước.
    骏马在草上奔驰。
    Con tuấn mã chạy băng băng trên thảo nguyên.+奔跑: bēn pǎo
    Biểu thị ý chạy rất nhanh.
    Ví dụ:
    他拼命地奔跑。
    Nó chạy nhanh bạt mạng.+奔腾: bēn téng
    Miêu tả ngựa chạy như nhảy. Còn thường dùng để ví von các dòng chảy, nhiệt huyến, dòng thép nóng và tình cảm.
    Ví dụ:
    浩浩长江奔腾不息。
    Trường giang cuồn cuộn không ngừng.
    山洪暴发, 犹如万马奔腾。
    Nước lũ dữ dội, giống như vạn mã lao nhanh.

3. 本来: běn lái
ban đầu; đáng lẽ
原来: yuán lái
hoá ra, lúc đầu

+本来: běn lái
1. Nhấn mạnh tình huống ban đầu, thường dùng ở nửa câu trước, nửa câu sau có lúc dùng phối hợp với “但是” và “可是” biểu thị sự chuyển biến của ngữ khí.
Ví dụ:
会议本来定在星期五举行 , 可是后来他们改时间了 。
Hội nghị ban đầu định vào thứ sáu tiến hành, nhưng sau đó họ thay đổi thời gian.
事情本来就该这样办 。
2. Biểu thị lý đương nhiên, phải như vậy.
这样的事本来就不应该发生 。
Chuyện như vậy đáng lẽ không nên xảy ra.

+原来: yuán lái
1. Biểu thị phát hiện tình huống thật.
Ví dụ:
原来这是一个骗局。
Hoá ra đây là một trò bịp.
2. Biểu thị như lúc đầu không có thay đổi.
他还住在原来地方。
Anh ấy vẫn cư ngụ ở chỗ ban đầu.

4. 本领: běn lǐng
bản lĩnh, kỹ năng
本事: běn shì
bản lĩnh; khả năng

+本领: běn lǐng
Biểu thị qua kỹ năng phức tạp phải trải qua học tập đặc biệt mới có thể nắm vững. Thường dung trong văn viết, có màu sắc trang trọng.
Ví dụ:
他有组织生产的本领。
Anh ấy có bản lĩnh tổ chức sản xuất.
我们应该掌握解决实际问题的本领。
Chúng ta nên nắm vững kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

+本事: běn shì
Thường dùng trong khẩu ngữ, biểu thị kỹ năng và năng lực.
Ví dụ:
看你有没有本事爬上这棵树。
Xem anh có khả năng trèo lên cái cây này không.
你有外科医生的本事吗?
Anh có bản lĩnh của thầy thuốc ngoại không không?

5. 本质: běn zhì
bản chất
实质: shí zhì
thực chất

+本质: běn zhì
Nhấn mạnh thuộc tính vốn có, căn bản, ban đầu của sự vật hay người. Chỉ những đặc tính sâu sắc độc đáo của sự vật.
Ví dụ:
这两件事本质上不同。
Hai chuyện này khác nhau về bản chất.
我们应该透过现象看本质。
Chúng ta phải thông qua hiện tượng để nhìn bản chất.

+实质: shí zhì
Là một thuật ngữ phổ thông. Biểu thị nhấn mạnh khác với hình thức biểu hiện bên ngoài. Chỉ nội dung chân thật của sự vật. Không dùng cho người.
Ví dụ:
理想问题,实质上是一个人 的 世界观 的 问题 。
Vấn đề lý tưởng thực chất là vấn đề thế giới quan của một cá nhân.

6. 比赛: bǐ sài
thi đấu, cuộc thi
竞赛: jìng sài
thi đua

+比赛: bǐ sài
Thường dùng ở phương diện thể dục thể thao, hoạt động vui chơi giải trí.
Ví dụ:
明天我们两个学校比赛篮球。
Ngày mai hai trường chúng ta thi đấu bóng rỗ.
今天我们有音乐比赛。
Hôm nay chúng ta có cuộc thi âm nhạc.

+竞赛: jìng sài
Nhấn mạnh tính cạnh tranh, tranh đoạt, sự tối ưu, thường dùng ở phương diện sản xuất, kinh tế, xây dựng, quân sự.
Ví dụ:
工厂里开展劳动竞赛。
Nhà máy khai triển thi đua lao động.
两国开展军事竞赛。
Hai nước khai triển cạnh tranh quân sự.

7. 鄙视: bǐ shì
xem thường; khinh bỉ
轻视: qīng shì
coi thường; xem nhẹ

+鄙视: bǐ shì
Biểu thị ý chán ghét, xem khinh.
Ví dụ:
说谎者被同事所鄙视。
Kẻ nói dối luôn bị bạn đồng nghiệp khinh bỉ.

+轻视: qīng shì
Biểu thị ý coi thường, trái ngược với xem trọng. Ngữ nghĩa tương đối nhẹ.
Ví dụ:
他对这次期中考试很轻视。
Nó rất coi thường kỳ thi giữa kỳ lần này.
他从不轻视体力劳动。
Anh ấy không bao giờ coi thường lao động chân tay.

8. 必定: bì dìng
chắc chắn, thế nào cũng
必然: bì rán
chắc chắn; tất yếu; tất nhiên
一定: yí dìng
nhất định

+必定: bì dìng
Biểu thị căn cứ vào sự phán đoán tình hình nhất định sẽ là như vậy.
Ví dụ:
明天我们必定把图纸送到。
Ngày mai chúng tôi chắc chắn chuyển giấy vẽ bản mẫu đến.

+必然: bì rán
Biểu thị sự phát triển của sự vật khách quan, chắc chắn phải như vậy, không có ngẫu nhiên.
Ví dụ:
这是必然结局。
Đây là kết cục tất yếu.
他们必然要和我们作拼死的斗争。
Bọn họ chắc chắn muốn liều mình đấu tranh với chúng ta.

+一定: yí dìng
Biểu thị cương quyết hay xác định.
Ví dụ:
他一定是被什么要紧事拦住了。
Anh ấy chắc chắn gặp chuyện quan trọng gì đó cản trở rồi.
她一忙起来,吃饭,睡觉都没有 一 定 的 时 间 了 。
Cô ấy bận rộn lên, thì ăn cơm, ngủ nghỉ đều không có giờ giấc nhất định.
我们的目的一定能够达到。
Mục đích của chúng ta nhất định có thể đạt được.

9. 毕竟: bì jìng
suy cho cùng; rốt cuộc
究竟: jiū jìng
kết quả cuối cùng; rốt cuộc

+毕竟: bì jìng
Phó từ, chỉ dùng trong câu phi nghi vấn, biểu thị kết luận đạt được chung quy, cuối cùng, hỏi đầu đuôi ngọn ngành.
Ví dụ:
她的缺点同她的成绩相比 , 毕竟是第二位的 。
Khuyết điểm của cô ấy so sánh với thành tích của cô ấy, suy cho cùng là hạng hai thôi.

+究竟: jiū jìng
Biểu thị truy cứu, có thể dùng trong câu phi nghi vấn, cũng có thể dùng trong câu nghi vấn.
Ví dụ:
大家都想知道个究竟 。
Mọi người đều muốn biết kết quả cuối cùng
明天的会究竟谁去参加 。
Buổi họp ngày mai rốt cuộc ai tham gia.

10. 必须: bì xū
nhất định phải; nhất thiết phải
必需: bì xū
cần thiết, không thể thiếu

+必须: bì xū
Có ý nghĩa nhất định phải đứng trước động từ chủ yếu, không thể làm định ngữ.
Ví dụ:
我们必须指出他的缺点。
Chúng ta nhất định phải chỉ ra khuyết điểm của anh ấy.
你必须刻苦学习。
Anh cần thiết phải chịu khó học hành.

+必需: bì xū
Có ý nghĩa nhất định phải. Có thể làm định ngữ.
Ví dụ:
应该把学院的资金用 在 最必需 的 地方 。
Phải dùng tiền vốn của học viện vào chỗ cần thiết nhất.
这些是工业发展必需 的 原料 。
Đây là những nguyên liệu cần thiết cho sự phát triển của công nghiệp.

11. 鞭策: biān cè
quất roi; nghiêm khắc thúc giục
督促: dū cù
đôn đốc; đốc thúc

+鞭策: biān cè
Nguyên ý là dùng roi đánh ngựa chạy. Bây giờ dùng ý ví von, có ý nghiêm khắc thúc giục làm cho tiến bộ hơn. Thường dùng cho bản thân hay người trên đối với người dưới. Ngữ nghĩa khác nặng.
Ví dụ:
我们要经常鞭策自己努力学习 。
Chúng ta phải thường xuyên nghiêm khắc thúc giục bản thân học tập.
领导的表扬是对我们的鞭策 。
Sự biểu dương của lãnh đạo là sự thúc giục nghiêm khắc đối với chúng ta.

+督促: dū cù
Biểu thị sự giám sát đốc thúc nói chung, thúc giục làm cho không ngừng tiến bộ. Dùng cho mình hay cho người khác đều được. Ngữ nghĩa khá nhẹ.
Ví dụ:
督促大家及时归还工具 。
Đốc thúc mọi người kịp thời hoàn trả công cụ.
已经布置了的工作应 当 认真 督促 落实 。
Công việc đã bố trí, phải nghiêm túc đốc thúc đầy đủ chu đáo.
督促他按时完成作业。
Đốc thúc nó hoàn thành bài tập đúng thời gian.

12. 边疆:biān jiāng
biên cương
边境:biān jìng
vùng biên giới

+边疆
Chỉ vùng lãnh thổ khá lớn sát với biên giới quốc gia.
Ví dụ:
我们必须保卫边疆。
Chúng ta nhất thiết phải bảo vệ biên cương.

+边境
Phạm vi nhỏ hơn biên cương. Chỉ mảng lãnh thổ dài hẹp sát với biên giới quốc gia.
Ví dụ:
敌人封锁了边境。
Kẻ thù phong toả vùng biên giới.

13. 辩白:biàn bái
biện bạch
辩护:biàn hù
biện hộ
辩解:biàn jiě
biện giải

+辩白
Biểu thị làm sáng tỏ vấn đề. Nói chung chỉ trong tình huống bị hiểu sai, làm sáng tỏ sự thật ra.
Ví dụ:
别人说他毁坏工具是有意的 , 而他欲辩白说 “ 那完全是粗心大意 ” 。
Mọi người nói anh ấy huỷ hoại công cụ là cố ý, nhưng anh ấy biện bạch rằng: “Đó hoàn toàn là sơ ý”
事实很清楚 , 他决定不再辩白了 。
Sự thật rất rõ ràng, anh ấy quyết định không biện bạch nữa.

+辩护:
Để bảo vệ người khác hay bản thân mình mà làm sáng tỏ vấn đề.
Ví dụ:
不要为他辩护了。
Đừng biện hộ cho nó.
被告人有权获得辩护。
Bị cáo có quyền được biện hộ.

+辩解:
Giải thích nói rõ vấn đề.
Ví dụ:
错了就错了,不要辩解了。
Sai là sai, đừng biện giải nữa.
你不要总是辩解。
Anh đừng cứ mãi biện giải.

50-cau-tieng-trung-thong-dung-nhat [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) [Từ đồng nghĩa tiếng Trung] Các từ đồng nghĩa vần B trong tiếng Trung (phần 2) từ đồng nghĩa tiếng trung

14. 辨别: biàn bié
phân biệt
辨认: biàn rèn
nhận ra; nhận biết
鉴别: jiàn bié
giám định

+辨别:
Thường nhấn mạnh sự khác biệt.
Ví dụ:
晚上可以用北极星辨别方向 。
Buổi tối có thể dựa vào sao Bắc cực để phân biệt phương hướng.
我们要学会辨别是非 。
Chúng ta cần phải biết phân biệt được những điều thị phi.

+辨认:
Thường căn cứ vào đặc điểm của người, sự vật mà tiến hành phân biệt, rồi sau đó mới đưa ra phán đoán.
Ví dụ:
他的笔迹容易辨认 。
Nét chữ của anh ấy rất dễ nhận ra.
相片已经模糊 , 不能辨认 。
Tấm ảnh đã mờ nhạt, không thể còn nhận ra được.

+鉴别:
Thường thông qua sự thẩm tra, mà xác định đặc trưng sự vật.
Ví dụ:
鉴别鼓舞古物 。
Giám định đồ cổ.
有比较才能鉴别 。
Có so sánh mới có thể phân biệt.

15. 变革: biàn gé
đổi mới, biến cách
变化: biàn huà
thay đổi, biến đổi

+变革
Biểu thị ý nghĩa đổi mới. Phạm vi sử dụng của từ này tương đối hẹp và thường dùng để chỉ về phương diện “xã hội” hay “thiên nhiên”.
Ví dụ:
社会变革。
Xã hội đổi mới.
变革自然。
Cải tạo thiên nhiên.

+变化
Biểu thị sự thay đổi hình trạng ban đầu vốn có, phạm vi sử dụng tương đối rộng.
Ví dụ:
我的家乡有了很大的变化。
Quê nhà tôi đã có nhiều thay đổi.

16. 标明: biāo míng
ghi rõ; ký hiệu
表明: biǎo míng
tỏ rõ, biểu hiện

+标明
Thường dùng ký hiệu hoặc viết thành chữ để cho người khác biết. Thông thường dùng với những sự vật cụ thể.
Ví dụ:
货箱上标明“小心轻放”。
Trên thùng hàng có ghi rõ “xin cẩn thận đặt nhẹ tay”.
在这幅地图上北京是用一颗红星标明。
Trên bức bản đồ này, Bắc Kinh được ký hiệu bằng ngôi sao đỏ.

+表明
Biểu thị sự rõ ràng. Thông thường được dùng cho những sự vật trừu tượng và thường biểu lộ ra ngoài những suy nghĩ hoặc tình cảm.
Ví dụ:
有迹象表明会谈即恢复。
Có dấu hiệu biểu hiện biết nói chuyện tức là đã sắp hồi phục.

17.

表达: biǎo dá
biểu đạt
表示: biǎo shì
bày tỏ; biểu hiện+表达
Thường dùng để nói ra suy nghĩ hoặc cảm xúc của chính mình.
Ví dụ:
激动的心情难于用语言表达。
Trong lòng xúc động khó mà dùng lời nói để biểu đạt.+表示
Là dùng lời nói hoặc hành động để bày tỏ ra những suy nghĩ và cảm tình.
Ví dụ:
这是友好的表示。
Đây là biểu hiện của tình bạn tốt.
我向你表示衷心的祝贺。
Tôi chân thành bày tỏ sự chúc mừng anh.
kattyyang
18. 表现: biǎo xiàn
biểu hiện
体现: tǐ xiàn
thể hiện+表现
1. Chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài
Ví dụ:
他在工作中表现很好。
Trong công việc anh ấy biểu hiện rất tốt.
他表现出极大的勇敢和智慧 。
Anh ấy tỏ ra rất dũng cảm và mưu trí.2. Cố ý biểu lộ ra ý nghĩa của chính mình. Trong trường hợp này thường mang nghĩa xấu.
Ví dụ:
他好表现自己。
Nó rất biết thể hiện bản thân.+体现
Biểu hiện cụ thể ra ngoài, chuyên dùng những sự vật cụ thể để thể hiện những ý nghĩa khái quát và nguyên tắc.
Ví dụ:
这个提案体现了发展中国家 的 利益 和 要求 。
Đồ án này thể hiện rõ những lợi ích và yêu cầu của các nước phát triển.
19. 表扬: biǎo yáng
biểu dương
赞扬: zàn yáng
tán thưởng, ca ngợi+表扬
Công khai khen ngợi người tốt hoặc việc tốt nào đó.
Ví dụ:
教师表扬了十个勤奋的学生 。
Thầy giáo biểu dương mười học sinh chuyên cần.
工人们的工作得到了表扬 。
Công tác của những công nhân đã được biểu dương.+赞扬
Thường chỉ ca ngợi hay tán thưởng.
Ví dụ:
他们的良好的体育作风博得 广泛 赞扬 。
Tác phong thể dục tốt của học đã giành được sự tán thưởng rộng rãi
这种一心为公的精神值得 大家 赞扬 。
Tinh thần một lòng vì việc công đáng được mọi người tán dương khen ngợi.
20. 哺育: bǔ yù
nuôi nấng
抚育: fǔ yù
chăm sóc, nuôi dưỡng+哺育
Thường nhấn mạnh ý nghĩa nuôi nấng, nhưng thời nay hay dùng vào ý nghĩa bóng của nó.
Ví dụ:
哺育雏鸟。
Nuôi nấng chim non.
青年一代在新思想哺育下成长。
Lớp thanh niên trưởng thành trong sự giáo dục những tư tưởng mới.+抚育
Có ý nghĩa nuôi dưỡng và giữ gìn bảo vệ.
Ví dụ:
抚育子女。
Chăm sóc con cái.
21. 不单:bù dān
không riêng chỉ; không chỉ
不但: bú dàn
không những+不单:bù dān
Đa phần dùng trong khẩu ngữ. 不单 còn có một ý nghĩa là 不止 (không chỉ), còn不但 thì không có.
Ví dụ:
会说英语的不单这些学生。
Những người biết nói tiếng Anh không chỉ là những học sinh này.
他不单是老师也是大夫。
Ông ấy không chỉ là thầy giáo, mà còn là bác sĩ.+不但
Dùng cả trong văn nói lẫn văn viết.
Ví dụ:
我们的产品不但要求数量多 而且 要求质量好。
Sản phẩm của chúng tôi không những yêu cầu số lượng nhiều, hơn nữa yêu cầu chất lượng phải tốt.
22. 不管: bù guǎn
bất kể
不论: bú lùn
bất luận
无论: wú lùn
vô luận+不管
Thường dùng trong khẩu ngữ. Phía sau“不管” không thích hợp dùng với những từ sách vở như
“如何,何,是否,与否”…
Ví dụ:
不管怎么样,我也要去。
Bất kể như thế nào, tôi cũng phải đi.+不论
Trong văn nói và văn viết đều thường dùng cả.
Ví dụ
全村不论男你老幼,都参加了抗旱斗争。
Cả thôn bất luận nam nữ, già trẻ đều tham gia vào cuộc chống hạn hán.+无论
Thường dùng trong sách vở. Phía sau thường kết hợp với từ 如何 tạo thành无论如何.无论是谁都不能违反纪律。
Bất luận là ai cũng đều không thể vi phạm pháp luật.
无论发生什么情况,你都要保持冷静。
Bất luận xảy ra tình huống gì, bạn đều phải cần giữ bình tĩnh.
23. 不免: bù miǎn
không tránh khỏi
难免: nán miǎn
khó tránh khỏi+不免
Có ý không thể tránh được. Phía sau chỉ có hình thức khẳng định.
Ví dụ:
这段路太窄 , 交通不免有时堵塞。
Đoạn đường này quá hẹp, giao thông khó tránh khỏi có lúc bị ách tắc.+难免
Có ý không dễ gì tránh khỏi, phía sau có thể kết hợp với hình thức phủ định, nhưng ý nghĩa hoàn toàn không thay đổi.
Ví dụ:
犯错误是难免的 , 你认真改了就好了。
Phạm sai lầm là điều khó mà tránh khỏi, bạn chỉ cần cố gắng sửa đổi là được.
人们的看法有时难免带片面性 。
Cách nhìn của mọi người có khi khó tránh khỏi mang tình phiến diện.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite từ đồng nghĩa tiếng trung

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN