[Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě)

1636
[Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě)
Trung bình 4 trên tổng số 4 bình chọn

[Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者  (háishì) và (huòzhě)

Ngữ pháp hôm nay là về 还是  (háishì) và 或者 (huòzhě). Các bạn học cùng @Kienthuctiengtrung nhé:
– Hai từ này giống nhau là đều mang nghĩa là hoặc, biểu thị sự lựa chọn nhưng 还是(háishì) thường được dùng trong câu nghi vấn còn 或者(或) (huòzhě) thường được dùng trong câu trần thuật. Ngoài ra 还是 còn biểu thị sự mong muốn.

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-5 [Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě) [Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě) [Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě) [Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě) [Ngữ pháp tiếng Trung] Phân biệt cách dùng 还是 và 或者 (háishì) và (huòzhě)

Ví dụ 1: 你喜欢蓝色的还是红色的? (Nǐ xǐhuan lán sè de háishì hóngsè de?) – Bạn thích màu xanh hay màu đỏ?

  • 这是报纸还是杂志? Zhè shì bàozhǐ háishì zázhì? Đây là tờ báo hay cuốn tạp chí vậy?
  • Ví dụ 2: 每天我骑自行车或者坐公车上班。 (Měitiān wǒ qí zìxíngchē huòzhě zuò gōng chē shàngbān) – Mỗi ngày tôi hoặc là đạp xe đi làm hoặc là đi tàu đi làm
    觉得难过的时候,我跟朋友说一下话或出去散步。 (Juéde nánguò de shíhou, wǒ gēn péngyǒu shuō yīxià huà huò chūqù sànbù.) – Mỗi khi buồn, tôi hoặc là cùng bạn bè nói chuyện hoặc đi bộ.

Ngoài ra 还是 còn biểu thị sự mong muốn, hi vọng
天气凉了还是多穿点儿吧。(Tiānqì liángle háishì duō chuān diǎn er ba.) – Thời tiết lạnh rồi, nên mặc thêm quần áo vào.
Bài tập:
1. 你的车是新的。。。。。。旧的?
2. 你 。。。。。。 学 汉语 , 。。。。。。学 法律,别的就别学了。
3. 你喝茶。。。。。。咖啡?
4. 我 听说 这部电影 不好看,我们。。。。。。看 其他的 吧。
5. 我 不 知道 我 现在 就 吃饭 。。。。。等 他们 一起 吃饭。

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN