[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 10)

292
[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 10)
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 10)

999 句最常用 英-汉-越 口语

(999 Jù zuì chángyòng yīng-hànyǔ kǒuyǔ)

cac-trang-web-hoc-tieng-trung-hay-nhat [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10)[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 10) 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt

901. Manners are quite different from country to country.
各国的礼仪各不相同。
Lễ nghi mỗi nước mỗi khác
902. Not only did I know her but I was her best friend.
我不仅认识她,还是她最好的朋友。
Tôi không những biết cô ấy mà còn là bạn thân của cô ấy nữa.
903. The best-known movie awards are the Academy Awards.
最著名的电影奖是奥斯卡金像奖。
Giải thưởng phim nổi tiếng nhất là giải Academy Awards.
904. We’ve got to do something about the neighbor’s dog!
我们得对邻居的狗采取点行动了!

 

Mình phải xử con chó nhà kế bên thôi!
905. Will you come and join us for dinner on Sunday?
星期天来和我们共进晚餐好吗?
Chủ nhật bạn đến dùng bữa tối với chúng tôi nhé?
906. Do you think people are a company’s greatest wealth?
你认为人是公司最大的财富吗?
Bạn có cho là con người là tài sản quý giá nhất của công ty không?
907. He thinks himself somebody but we think him nobody.
他自以为是重要人物,但我们觉得他什么也不是。
Nó tự cho mình là người ghê gớm lắm, nhưng tụi này thì thấy nó chả là cái quái gì cả.
908. I believe I haven’t reached the summit of my career.
我相信我还没有达到事业的巅峰。
Tôi tin mình vẫn chưa đạt đến đỉnh cao của sự nghiệp.
909. It is no matter whether you get there early or late.
你早到晚到都没有关系。
Bạn đến đó sớm hay muộn cũng chẳng sao cả.
910. It’s against the rules to handle the ball in soccer.
在足球中以手触球就是犯规。
Trong bóng đá, dùng tay chạm bóng là phạm luật.
911. The nurse assisted the doctor in the operating room.
护士在手术室协助医生动手术。
Y tá giúp bác sĩ trong phòng mổ.
912. What I do on my own time is nobody else’s business.
我在自己的时间里干什么根本不关别人的事。
Tôi làm gì lúc rảnh rỗi chả liên can gì tới ai cả.
913. What I want to do is different from those of others.
我想做的与别人不同。
Chuyện tôi thích làm không giống mọi người.
914. You forget to write down the date of your departure.
您忘了写离店日期了。
Bạn quên ghi lại ngày trả phòng khách sạn.
915. “I wish I’d known about that rule earlier” she said.
“我要是早点知道这个规矩就好了!”她说。
“Giá mà tôi biết luật này sớm hơn” cô nói.
916. Could you tell me your secret for a long happy life?
你能告诉我长时间地过着快乐的生活的秘诀吗?
Bạn làm ơn cho tôi biết bí quyết sống thọ và hạnh phúc nhé?
917. He holds a position of great responsibility upon him.
他担任着一个责任重大的职务。
Anh ấy giữ một chức vụ có trách nhiệm nặng nề.
918. It is said he has secret love affairs with two women!
据说他背地里和两个女人有关系!
Người ta nói ông ta ngoại tình với hai phụ nữ!
919. Number 13 buses run much more frequently, don’t they?
13路车跑得更勤,是不是?
Các xe buýt số 13 chạy thường xuyên hơn nhiều, phải không?
920. They are only too delighted to accept the invitation.
他们非常乐意接受邀请。
Họ hết sức sung sướng khi nhận lời mời.
921. We are going to have the final examination next week.
我们下周举行期末考试。
Tuần tới, chúng tôi sẽ thi cuối kỳ.
922. And now medical care helps to keep people alive longer.
现在的医疗保健使得人们活得更长。
Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngày nay giúp mọi người sống thọ hơn.
923. Do you think you’ll be able to go to sleep right away?
你认为你马上就能睡着吗?
Bạn có nghĩ là bạn sẽ ngủ ngay được không?
924. I am in charge of the company when the manager is out.
经理不在时山我来管理公司。
Tôi phụ trách công ty này khi giám đốc đi vắng.
925. I borrowed a notebook from Tom and I lent it to Marry.
我从汤姆那儿借了一本笔记本,我又把它借给玛丽了。
Tôi mượn sổ tay của Tom rồi cho Marry mượn.
926. I’m doing some washing and John is cooking dinner.
我正在洗衣服,约翰在做晚饭。
Tôi đang giặt giũ còn John đang nấu bữa tối.
927. Were there any exciting incidents during your journey?
你们在旅行中有没有什么令人激动的事情?
Chuyến đi có gì hay không ?
928. As far as policy is concerned I have to say something.
谈到政策,我得说几句。
Về mặt chính sách, tôi phải nói mấy điều.
929. Could you tell me what the maximum weight allowance is?
您能告诉我行李的最大重量限额是多少吗?
Anh làm ơn cho tôi biết hạn định trọng lượng hành lý tối đa là bao nhiêu?
930. He came out of the library with a large book under his arm.
他夹着本厚书,走出了图书馆。
Anh ấy kẹp một quyển sách dầy cộm rời thư viện.
931. The brothers differ from each other in their interests.
这几个兄弟各有所好。
Anh em nhà này có sở thích khác nhau.
932. Although we can’t see these atoms they really do exist.
虽然我们看不见原子,但它们的确存在。
Mặc dù chúng ta không thể nhìn thấy mấy nguyên tử này, nhưng chúng tồn tại.
933. I am familiar with the casual atmosphere in the company.
我对公司中这种放松的氛围感到很熟悉。
Tôi quen với bầu không khí thoải mái trong công ty này.
934. Most people eat, write and work with their right hands.
大多数人吃饭,写字,工作都用右手。
Đa số mọi người ăn, viết và làm việc bằng tay phải.
935. Only by working hard can we succeed in doing everything.
只有努力,才能成功
Chỉ gắng sức mới thành công.
936. Take it easy you will be all right in a couple of days.
别担心,你两天之内就会痊愈的。
Bình tĩnh, vài ngày nữa bạn sẽ ổn thôi.
937. The Beatles represented part of the spirit of their age.
甲壳虫乐队代表了他们时代的部分精神。
Beatles đại diện cho một phần linh hồn của thời đại mình.
938. There being no one to help me I had to do it all alone.
因为没有人帮助我, 我不得不独立完成这项工作。
Không có ai giúp tôi cả. Tôi phải một mình làm việc này.
939. How much cloth does it take to make a skirt for the girl?
女孩做一条裙子要用多少布?
Cần bao nhiêu vải để may váy cho cô gái này?
940. With all these mouths to feed, he didn’t know what to do.
由于有那么多人要供养,他不知道怎么办才好。
Với bao nhiêu miệng ăn này, anh ấy không biết phải làm gì.
941. I forgot to prepare the speech I’m supposed to give today.
我忘了准备今天的我该做的演讲了。
Tôi quên chuẩn bị bài nói chuyện của mình hôm nay.
942. It’s supposed to start at 6:30 sharp but I doubt it will.
应该是六点半整的,但是我觉得够呛。
Lẽ ra nó phải khởi hành lúc 6:30 đúng nhưng khó đấy.
943. On behalf of my company I would like to welcome you here.
我代表我们公司欢迎你来这里。
Thay mặt cho công ty, tôi xin chào đón bạn đến đây.
944. She’s been quite different since coming back from America.
从美国回来之后,她变化很大。
Cô ấy thay đổi khá nhiều từ khi từ Châu Mỹ trở về.
945. Today it is common that women and girls make up in public.
今天,在公共场所看到妇女和姑娘化妆打扮是很普遍的事。
Ngày nay đàn bà con gái trang điểm nơi công cộng là chuyện thường thấy.
946. I have to transfer to No. 11 bus but where is the bus stop?
我需要换乘11路公共汽车,但是汽车站在哪儿?
Tôi phải chuyển qua xe buýt số 11 nhưng trạm xe buýt ở đâu?
947. I supposed him to be very clever but he was in fact a fool.
我以为他很聪明,其实他是个蠢货。
Tôi cứ tưởng anh ta thông minh lắm nhưng hoá ra lại là một thằng ngu.
948. The rabbit ran to the woods and did not come back any more.
兔子跑进了森林再也没有出来了。
Con thỏ chạy vô rừng và không quay lại nữa.
949. Tom and Mary congratulated us on the birth of our daughter.
汤姆和玛丽为我们女儿的出生向我们表示祝贺。
Tom và Mary chúc mừng về chuyện chúng tôi sinh con gái.
950. I can’t help eating sweets whenever they are in my presence.
我无论什么时候一看到甜食就忍不住要吃。
Thấy đồ ngọt, tôi không tài nào nhịn được.
951. I am vacuuming the floor now and have several shirts to iron.
我正在用真空吸尘器清理地板,还有好几件衬衫要熨。
Bây giờ tôi đang hút bụi sàn nhà và có mấy cái áo phải ủi.
952. I will love you until the seas run dry and the rocks crumble.
我将爱你直到海枯石烂。
Tôi sẽ yêu em cho đến khi biển cạn đá mòn.
953. There is a broken small old gray stone bridge over the river
河上有一座破烂不堪的、古老的、灰色的小石桥。
Có cây cầu nhỏ bằng đá xám cũ kỹ đã vỡ bắc qua sông
954. No wonder people say that computers are taking over the world.
难怪有人说电子计算机正渐渐接管世界。
Thảo nào có người bảo rằng máy tính dần dần sẽ thống lĩnh thế giới.
955. The enormous increase of population will create many problems.
巨大的人口增长将产生很多问题。
Dân số gia tăng quá nhiều sẽ sản sinh ra nhiều tệ nạn.
956. There’s nothing better for you than plenty of water and sleep.
你最好多喝水多休息。
Chẳng gì tốt cho bà bằng uống nhiều nước và ngủ nhiều.
957. You should always depend on yourself rather than someone else.
你应该是依靠你自己,而不足别人。
Bạn nên luôn dựa vào bản thân chớ đừng trông mong vào người khác.
958. I would like to express to all of you here our sincere welcome.
让我向在座诸位致以最真挚的欢迎。
Tôi xin được bày tỏ nơi đây niềm hân hoan chân thành được chào đón tất cả quý vị.
959. Many people prefer living in the country to living in the town.
许多人喜欢住在农村而不喜欢住在城市。
Nhiều người thích sống ở nông thôn hơn ở thành thị.
960. Since I’m here I’d like to try a typical dish of this country.
既然来了,我想吃这个国家特有的食物。
Vì đã ở đây nên tôi muốn thử một món ăn tiêu biểu của đất nước này.
961. Walking up and down the stairs would beat any exercise machine.
上下楼梯可比什么健身器都要好。
Lên xuống cầu thang còn có tốt hơn dùng máy tập.
962. Had it not been for the alarm clock she wouldn’t have been late.
如果不是因为闹钟不响的话,她就不会迟到了。
Nếu không vì đồng hồ báo thức không reng, hẳn cô đã không đến trễ.
963. How ever you may work hard the boss will not be fully satisfied.
无论你有多努力,老板总不会完全满意。
Có cố gắng làm việc bao nhiêu chăng nữa, ông chủ cũng chẳng bao giờ hoàn toàn hài lòng.
964. If he had not broken his tooth, he would not be in hospital now.
如果他没有把牙齿弄坏,现在就不在医院了。
Nếu răng không bể, thì bây giờ anh ta đâu có ở bệnh viện.
965. You might as well throw your money away as spend it in gambling.
你与其把钱花在赌博上,不如把它丢掉的好。
Mang tiền đi đánh bạc thì chi bằng vứt quách nó đi.
966. Can you put me in the picture about the World Cup Football Match?
你能给我讲讲关于世界杯足球赛的状况吗?
Bạn có thể giải thích cho tôi hiểu về bóng đá ở World Cup được không?
967. I’m usually just using the search engines to look up information.
我通常只是用搜索引擎找一些资料。
Tôi thường chỉ dùng công cụ tìm kiếm để tìm thông tin.
968. He goes home early everyday for fear that his wife would be angry.
他每天很早就回家,免得老婆生气。
Anh ta ngày nào cũng về nhà sớm để vợ khỏi nổi giận.
969. I regret to inform you that we are unable to offer you employment.
很遗憾地告诉你,我们无法雇用你。
Tôi rất tiếc phải báo cho anh biết là chúng tôi không thể nhận anh vào làm.
970. I will continue my learning though I am tired of learning English.
尽管我很烦英语,我还是要学它。
Dù đã chán tiếng Anh lắm rồi, tôi vẫn phải học tiếp.
971. Li Bai is one of the greatest poets that have ever lived in China.
李白是中国有史以来最伟大的诗人之一。
Li Bai là một trong những nhà thơ vĩ đại từng sống ở Trung Quốc.
972. Many people complain that computers are taking over their jobs.
许多人抱怨说计算机正在接管人的工作。
Nhiều người than thở là máy tính đang cướp việc của họ.
973. The cupboards in her kitchen were full of things she did not need.
她厨房的橱柜中放满了她不需要的东西。
Tủ bếp chất đầy những thứ cô ấy không cần.
974. What he said did not annoy me much for I knew he did not mean it.
我并不在乎他所说的,我知道他不是那个意思。
Tôi không bực mình vì lời nói của anh ấy cho lắm vì tôi biết anh ấy không có ý đó.
975. He asked me some personal questions but I would never answer them.
他问了我几个个人问题,我根本不愿回答。
Anh ta hỏi tôi mấy câu hỏi riêng tư nhưng tôi vốn không muốn trả lời.
976. I don’t care where we go as long as we don’t have to stand in line.
不管去哪里,只要不用站着排队就行。
Đi đâu cũng được, chỉ cần không phải đứng xếp hàng là được.
977. She likes Mike a lot but she doesn’t want to get married so early.
她喜欢迈克,但她不想那么早就结婚。
Cô ấy thích Mike, nhưng không muốn lấy chồng quá sớm.
978. Why don’t you find a job and end this dependence upon your parents?
你为何不找个职业.不再依靠你的父母呢?
Sao bạn không tìm việc làm để thôi sống bám cha mẹ đi?
979. Will you please try to find out for me what time the train arrives?
能不能请你帮我查查火车什么时候到?
Bạn làm ơn ráng tìm hiểu giùm tôi khi nào xe lửa đến nhé?
980. A good knowledge of English will improve your chances of employment.
英语好将有助于增加你们的就业机会。
Giỏi tiếng Anh sẽ làm bạn có nhiều cơ may tìm được việc làm.
981. If she finds out you spilled ink on her coat, she’ll blow her stack.
如果她发现你在她上衣上洒了墨水,她会大发脾气的。
Nếu phát hiện ra mày vẩy mực lên áo khoác của nó, thế nào nó cũng tức điên lên.
982. I would be very grateful for information about entry to your college.
若能寄给我贵校的入学申请材料我将十分感激。
Tôi hết sức cám ơn vì đã cho biết thông tin về việc nhập học ở trường cao đẳng của cô.
983. Mr. Smith knew Jack didn’t look at the others because he was nervous.
史密斯先生知道杰克不敢看别人是因为紧张。
Mr. Smith biết Jack không nhìn mọi người vì nó căng thẳng.
984. On being introduced to somebody, a British person often shakes hands.
英国人被介绍给别人的时候常常和对方握握手。
Khi được giới thiệu với một người, người Anh thường bắt tay.
985. I want to take a walk along the river bank, singing my favorite songs.
我想在河边散步,唱我喜欢的歌。
Tôi muốn đi bộ dọc bờ sông, hát những ca khúc yêu thích của mình.
986. Many people believe that overweight results from overeating and stress.
很多人认为肥胖超重是因为吃得过多和压力造成的。
Nhiều người cho rằng béo phì là do ăn quá nhiều và bị stress.
987. Yet all these things, different as they seem, have one thing in common.
然而所有这些东西,看上去虽不同,但却有一个共同点。
Tuy tất cả mấy thứ này trông có vẻ khác nhau, nhưng chúng vẫn có một điểm chung.
988. All my best memories come back clearly to me, some can even make me
cry.
所有美好的记忆又在我脑海清晰地浮现了,有些甚至还令我哭泣。
Mọi ký ức đẹp đẽ lại tràn về trong tâm trí thật rõ nét, thậm chí một số còn khiến tôi bật khóc.
989. This is the most wonderful day of my life, because I’m here with you now.
今天是我一生中最美好的一天,因为我现在和你在一起。
Đây là ngày đẹp nhất đời tôi, vì tôi đang ở bên anh.
990. When I was young, I’d listen to the radio, waiting for my favorite songs.
当我还是个小女孩的时候,我常听着收音机,等待我最喜欢的歌。
Khi còn nhỏ, tôi thường nghe ra-đi-ô, chờ mong ca khúc yêu thích nhất của mình.
991. I’m certain he’ll go to see the film, because he’s bought a ticket.
我肯定他会去看电影的,冈为他把票都买好了。
Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đi xem phim, vì anh ấy đã mua vé rồi.
992. Unfortunately you’ll have to pay the fine before you check those books out.
在你借书之前你要先付清罚款。
Bạn sẽ phải nộp phạt trước khi mượn mấy quyển sách đó.
993. Hi! You guys keep talking so loudly that I have to speak at the top my voice!
哎!你们一直这样大声讲话,我都不得不扯着嗓子说话了。
Này! Các bạn cứ nói chuyện to đến mức tôi phải gào hết sức bình sinh!
994. We should not only know the theory but also how to apply it to practice.
我们不仅要知道理论,还要知道怎样把理论应用于实践。
Chúng ta không nên chỉ biết lý thuyết suông mà còn nên biết cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nữa.
995. Combining exercise with the diet may be the most effective way to lose weight.
运动与节食结合也许是减肥最有效的途径。
Kết hợp tập luyện với ăn kiêng có lẽ là cách giảm cân hiệu quả nhất.
996. The maximum weight allowance is 60 kilos per traveler, excluding hand luggage.
每个旅客托运的行李最大重量限额是60公斤,手提行李除外。
Hạn định trọng lượng tối đa cho mỗi khách du lịch là 60 ký, không tính hành lý xách tay.
997. You are just putting on a little weight. I believe you’ll get that off easily.
你只是稍微胖了些.很快就会恢复的。
Em chỉ hơi mập lên một chút, sẽ mau lấy lại vóc dáng cũ thôi mà.
998. In many countries, more and more companies are replacing people with computers.
在许多国家有越来越多的公司使用电子计算机来代替人。
Ở nhiều nước, ngày càng có nhiều công ty thay con người bằng máy tính.
999. There are mice next to the refrigerator, under the sink and inside the cupboard!
冰箱边、洗碗槽下,还有橱柜里面都有老鼠!

 

Cạnh tủ lạnh, dưới bồn rửa chén và trong tủ có chuột!
Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN