[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 09)

227
[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 09)
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 09)

999 句最常用 英-汉-越 口语

(999 Jù zuì chángyòng yīng-hànyǔ kǒuyǔ)

khai-niem-co-ban-trong-tieng-trung-quoc [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 09) 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt

801
She intends to make teaching her profession.
她想以教书为职业。
Cô ấy muốn theo nghề giáo.
802
The letter “x” stands for an unknown number.
字母x代表未知数。
Chữ x thay thế cho con số chưa biết.
803
The sight of the dead body scared him stiff.
看到尸体把他吓僵了。
Nó kinh sợ khi xem thi thể.
804
There are lots of huge buildings in Beijing.
在北京有许多高大的建筑物。
Ở Bắc Kinh có nhiều công trình kiến trúc to lớn.
805
There is an interesting film on Channel one.
在一频道有一部有趣的电影。
Có một bộ phim hay trên kênh 1.
806
They plan to immigrate to Finland next year.
他们计划明年移居芬兰。
Họ định sang năm di cư qua Phần Lan.
807
We enjoyed driving along the new expressway.
我们喜欢沿着新建的高速公路开车。
Chúng tôi thích lái xe trên đường cao tốc mới mở.
808
We need to cooperate perfectly to win the game.
要想赢得比赛,我们需要密切配合。
Nếu muốn thắng trận, chúng tôi cần phối hợp chặt chẽ.
809
We need more than listening. We need action!
我们需要的不光是听得进意见,我们要的是行动。
Cái chúng tôi cần không chỉ là ý kiến mà là hành động.
810
Yes. I wouldn’t go home early if I were you.
是的,如果我是你,我不会早回家。
Đúng thế, nếu tôi là bạn, tôi không thể về nhà sớm.
811
Your answer is satisfying. I feel satisfied.
你的答案是令人满意的。我感到很满意。
Câu trả lời của bạn khiến mọi người hài lòng, tôi cũng rất hài lòng.
812
Betty and Susan are talking on the telephone.
贝蒂和苏珊正在通电话。
Betty và Susan đang nói chuyện điện thoại với nhau.
813
Great efforts ensure the success of our work.
巨大的努力确保了我们工作的成功。
Chúng ta nỗ lực hết mình chắc chắn sẽ thành công trong công việc.
814
He has tasted the sweets and bitters of life.
他已尝遍了人生的甜酸苦辣。
Anh ấy đã nếm trải ngọt bùi đắng cay của cuộc đời.
815
He said he was educated in the United States.
他说他是在美国受的教育。
Anh ấy nói mình được đào tạo ở Hoa Kỳ.
816
How do you like our English literature Prof.?
你觉得我们的英国文学课的教授怎么样?
Bạn thấy giáo sư văn học Anh của chúng ta thế nào?
817
I am looking forward to your visit next week.
我期待着你下周来访。
Tôi hi vọng cuối tuần sau bạn đến chơi.
818
I feel I am the happiest person in the world.
我觉得自己是世界上最幸福的人了。
Tôi cảm thấy tôi là người hạnh phúc nhất thế giới.
819
I had to sit up all night writing the report.
我不得不熬通宵写报告。
Tôi đành phải viết báo cáo suốt đêm.
820
I hope we can see each other again some time.
希望还能有相见的机会。
Hi vọng còn có cơ hội gặp nhau.
821
I saw him playing football on the playground.
我看见他在操场上踢足球。
Tôi thấy nó đang đá bóng ở bãi tập.
822
It is tomorrow that they will have a meeting.
就在明天(而不是在别的某一天)他们要开会。
Họ sẽ họp vào đúng ngày mai.
823
Let me tell you some details about clearance.
让我告诉你一些通关的细节。
Để tôi nói cho bạn biết chi tiết thông quan.
824
The brain needs a continuous supply of blood.
大脑需要连续不断地供血。
Não cần phải được cung cấp máu liên tục.
825
The doctor’s words made him feel comfortable.
医生的话让他感觉很舒服。
Lời của bác sĩ khiến nó cảm thấy dễ chịu.
826
The truth is quite other than what you think.
事实真相和你所想的完全不同。
Thực tế và những gì bạn nghĩ hoàn toàn không giống nhau.
827
They stopped talking when their boss came in.
当老板进来的时候;他们停止了交谈。
Họ thôi trò chuyện khi sếp bước vào.
828
They were glad of the examination being over.
他们为考试结束了而高兴。
Họ vui sướng vì vừa thi xong.
829
This is by far the largest cake in the world.
这是目前世界上最大的蛋糕了。
Đây là cái bánh gato lớn nhất trên thế giới hiện nay.
830
Whichever you chooseyou won’t be satisfied.
不论你选择哪一个,你都不会满意。
Cho dù bạn chọn cái gì đi nữa thì bạn cũng sẽ không hài lòng.
831
Will you connect this wire to the television ?
你把这根电线和电视机连上好吗?
Bạn nối dây dẫn với tivi xong chưa?
832
His words are strongly impressed on my memory.
他的话深深地铭记在我的心头。
Những lời anh ấy nói khắc sâu trong lòng tôi.
833
Is this the fight bus for the Capital Library?
这辆车到首都图书馆吗?
Tuyến xe buýt này có đến thư viện thủ đô không?
834
One third of this area is covered with forest.
这一地区三分之一的地方都是森林。
1/3 đất đai vùng này là rừng rậm.
835
They are arguing over who should pay the bill.
他们为谁应该付款而争论不休。
Họ tranh luận mãi xem ai phải trả tiền.
836
Wait a moment, I’ll be with you in an instant.
等一下,我立刻就来。
Đợi một chút, tôi ra ngay.
837
You’ll save time not waiting for the elevator.
你可以节省等电梯的时间。
Bạn có thể tiết kiệm thời gian đợi thang máy.
838
A clear conscience laughs at false accusation.
只要问心无愧,无端的指责可以一笑置之。
Chỉ cần không thẹn với lòng cho dù chỉ trích vô lý thì có thể cười trừ cho qua.
839
I have a headacheand she has a stomachache.
我头疼,她胃疼。
Tôi đau đầu còn cô ấy đau bao tử.
840
He glared at Bil, lready to teach him a lesson.
他怒视着比尔,准备教训他一顿。
Anh ấy giận dữ nhìn Bill, chuẩn bị dạy cho nó một trận.
841
I assure you that you will feel no pain at all.
我保证你根本不会觉得疼的。
Tôi bảo đảm bạn sẽ không thấy đau đâu.
842
I can’t afford to go to a restaurant every day.
每天都去餐馆吃饭,我真是支付不起。
Ngày nào cũng ăn nhà hàng tôi kham không nổi.
843
I left at 6:00 so that I could catch the train.
我六点钟出门,以便赶上火车。
6h tôi đi, sẽ kịp chuyến xe lửa.
844
I’m afraid I have some rather bad news for you.
我恐怕有些很坏的消息要告诉你。
E rằng có vài tin xấu tôi phải báo cho bạn biết.
845
Learn to say the right thing at the right time.
学会在适当的时候说适当的话。
Học cách ăn coi nồi ngồi coi hướng/ Học cách ăn đúng lúc, nói đúng chỗ
846
No wonder you can’t sleep when you eat so much.
你吃这么多难怪睡不着。
Bạn ăn nhiều như vậy hèn gì ngủ không được.
847
Please ask her to call me back when she’s back.
她回来时请让她给我回个电话。
Nói cô ấy gọi lại cho tôi khi cô ấy quay lại nhé.
848
There are a lot of people in the swimming pool.
游泳池里挤满了人。
Hồ bơi đông nghịt người.
849
They have to work hard to support their family.
他们必须努力工作来支持他们的家。
Họ cần phải cố gắng làm việc để giúp đỡ gia đình.
850
This way he can kill two birds with one stone.
这样他就能两全其美。
Như vậy anh ta có thể một mũi tên bắn rơi hai con nhạn.
851
We are all taking medicine against the disease.
我们都服药治疗疾病。
Chúng tôi đều dùng thuốc trị bệnh.
852
Would you please go to a dancing party with me?
请你跟我一起去参加一个舞会好吗?
Mời bạn tham gia vũ hội với tôi được không?
853
He usually drops in at my place on his way home.
他常常在回家的路上顺便来看看我。
Anh ấy trên đường về nhà thường tạt qua thăm tôi.
854
His vanity was hurt by their talking so frankly.
他们坦率的谈话伤害了他的虚荣心。
Họ nói chuyện thẳng thắn làm tổn thương lòng chuộng hư vinh của hắn.
855
How would you go to Beijingby air or by train?
你怎样去北京,是乘飞机还是坐火车?
Bạn đi Bắc Kinh bằng cách nào, máy bay hay xe lửa?
856
I cannot express how glad I am to hear from him.
我无法表达我接到他的信时有多高兴。
Tôi không biết diễn tả sự vui mừng của mình như thế nào khi nhận được thư của anh ấy.
857
If Tom cannot keep his promise, he’ll lose face.
如果汤姆不能信守诺言,他就会丢面子。
Tom sẽ mất mặt nếu nó không giữ lời hứa.
858
I’ll still love her even if she doesn’t love me.
即使她不爱我,我还仍然爱她。
Cho dù cô ấy không yêu tôi, tôi vẫn yêu cô ấy.
859
I received an invitationbut I did not accept it.
我收到-份请帖,但没有接受。
Tôi nhận được thiệp mời, nhưng vẫn chưa xác nhận.
860
If I were youI would not be bothered by English.
如果我是你,就不会为英语烦恼了。
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không buồn phiền về tiếng Anh.
861
If you don’t work, you will fail to pass the exam.
如果你不学习,你考试就会不及格。
Nếu bạn không học hành, bạn sẽ thi rớt.
862
I’m thinking of hanging the lamp from the ceiling.
我打算把灯吊在天花板上 。
tôi định treo cái đèn lên trần nhà.
863
It is more important to be healthy than bony slim.
健康永远比皮包骨头好。
Khoẻ mạnh tốt hơn là gầy giơ xương.
864
Long ago, people believed that the world was flat.
很久以前人们相信地球是平的。
Thời xa xưa con người tin trái đất phẳng.
865
Old tunes are sweetest and old friends are surest.
老调最甜美,老友最可靠。
Giai điệu cũ ngọt ngào nhất, bạn thân đáng tin nhất.
866
She makes it clear that she doesn’t like swimming.
她明确地表示她不喜欢游泳。
Cô ấy tỏ rõ rằng mình không biết bơi.
867
The constitution guards the liberty of the people.
宪法保护人民的自由。
Hiến pháp bảo đảm quyền tự do của nhân dân.
868
The doctor examined the soldier’s wound carefully.
大夫仔细检查了战士的伤口。
Bác sĩ cẩn thận kiểm tra vết thương của chiến sĩ.
869
The harder I study the better my English will be.
我越努力,我的英语就会越好。
Tôi càng cố gắng thì tiếng Anh của tôi càng tốt.
870
The sun was shining and the sky was crystal clear.
阳光闪烁,天空湛蓝。
Ánh nắng rực rỡ, bầu trời trong xanh.
871
This cellar room is very damp in the rainy season.
这间地下室在雨季非常潮湿。
Tầng hầm này mùa mưa rất ẩm ướt.
872
Computers are becoming a part of our everyday life.
电子计算机正渐渐成为我们日常生活的一部分。
Máy tình dần trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
873
Every man is fool sometimesbut none at all times.
每个人都有愚蠢的时候,但是没有一个人永远愚蠢。
Ai cũng có lúc ngu muội, nhưng không ai mãi mãi ngu muội.
874
He dreamed of traveling to remote South Sea Islands.
他曾梦想到遥远的南海诸岛去旅游。
Anh ấy từng mơ đi du lịch những hòn đảo xa xôi ở biển Đông.
875
How can I climb up that wall! I wish I were a bird!
我怎么能够爬得上那堵墙?我要是一只鸟就好了!
Làm sao tôi có thể trèo qua bức tường kia? Nếu tôi là chim thì tốt rồi!
876
However Susan has not really made up her mind yet.
然而,苏珊却还没有决定。
Thế mà, Susan vẫn chưa đưa ra quyết định.
877
I really think a little exercise would do you good.
我真的觉得做点运动对你有好处。
Tôi cảm thấy vận động một chút sẽ tốt cho bạn.
878
I will never forget the days that I spent with you.
我永远都不会忘记和你一起度过的日子。
Tôi vĩnh viễn không thể quên những ngày tháng tôi chung sống cùng bạn.
879
we got a bad headacheand my nose is running.
我头痛得厉害,还流鼻涕。
Tôi đau đầu quá, còn sổ mũi nữa.
880
Many young girls dream of being a fashion model.
许多年轻女孩梦想成为时装模特儿。
Rất nhiều cô gái trẻ mơ thành người mẫu thời trang.
881
Most of the earth’s surface is covered by water.
大部分的地球表面被水覆盖着。
Nước bao phủ phần lớn bề mặt trái đất.
882
Somebody’s knocking at the door. I’ll answer it.
有人在敲门,我去开。
Có người gõ cửa, tôi sẽ đi mở.
883
The number 13 bus will take you to the hospital.
13路车会带你去医院。
Tuyến xe buýt 13 sẽ đưa bạn đến bệnh viện.
884
They celebrated his birthday with a dance party.
他们举办舞会来祝贺他的生日。
Họ tổ chức tiệc sinh nhật cho anh ấy.
885
They misplaced this book under other categories.
他们把它错放到另一个类别去了。
Họ để nhầm nó sang loại khác.
886
They played a shameful part in the whole affair.
他们在这一事件中扮演了可耻的角色。
Họ bị hổ thẹn trong chuyện này.
887
As a matter of facthe was pretending to be ill.
实际上,他是在装病。
Thực ra, nó đang bị bệnh.
888
I will speak against anything I know to be wrong.
我会对所有我认为不对的事情直言不讳。
Tôi sẽ thẳng thắn trước mọi chuyện mà tôi cho là không đúng.
889
In spite of the heavy rain, she went to the shop.
尽管下着大雨,她还是去了商店。
Cho dù mưa to, cô ấy cũng đi cửa hàng.
890
No matter what happened, he would not say a word.
不管发生什么事,他也不会说一句话。
Cho dù có xảy ra chuyện gì đi nữa, hắn cũng không nói lời nào.
891
No one knows the location of the hidden treasure.
谁也不知道藏宝地点在哪里。
Không ai biết địa điểm cất giữ kho báu ở đâu.
892
The old lady enjoys a quiet life with her family.
老太太和她的家人安享宁静的生活。
Bà lão an hưởng tuổi già với con cháu của mình.
893
The population of the city is close to a million.
这个城市的人口接近一百万。
Dân số thành phố này gần 1 triệu người.
894
We are prohibited from smoking on school grounds.
我们被禁止在校园内抽烟。
Chúng tôi bị cấm hút thuốc trong trường.
895
Growth however brings new problems and concerns.
不过,发展也带来了新的问题和顾虑。
Nhưng phát triển cũng mang đến lo ngại và vấn đề mới.
896
He appears to be your friend but I doubt if he is.
他看上去像是你的朋友,但我怀疑他是否是真心的。
Xem ra anh ta giống bạn của anh, nhưng tôi nghi ngờ không biết anh ta có thật lòng không.
897
I am so full that I would burst with another bite.
我吃得如此之饱,我感觉我再吃一口肚子就要胀破了。
Tôi ăn no như vậy rồi, tôi cảm thấy nếu ăn thêm nữa chắc trướng bụng lên.
898
I have two cats. One is white, the other is black.
我有两只猫,一只是白猫,另一只是黑猫。
Tôi có 2 con mèo, 1 con trắng và 1 con đen.
899
I’m sorry, these 2 books are 3 days overdue.
小姐,对不起,这两本书已经过期3天了。
Cô ơi, xin lỗi hai quyển sách này đã quá hạn 3 ngày rồi.
900
Jalu has forgotten falling off his bicycle.
詹露早忘掉他从白行车上摔下来这件事了。
Jalu đã quên chuyện bị té xe đạp từ lâu rồi.
Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN