[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 07)

228
[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 07)
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 07)

999 句最常用 英-汉-越 口语

(999 Jù zuì chángyòng yīng-hànyǔ kǒuyǔ)

50-cau-tieng-trung-thong-dung-nhat [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07)v [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 07) 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt

601
I appreciate John’s helping in time.
我感谢约翰的及时帮助。
Tôi cảm ơn vì sự giúp đỡ đúng lúc của John.
602
I bought it the day it was released.
它发行的当天我就买了。
Tôi mua nó ngay ngày phát hành.
603
I doubted whether the story is true.
我怀疑那故事是不是真的。
Tôi nghi ngờ câu chuyện đó không biết có thật hay không.
604
I learnt that I had passed the test.
我获悉我测验及格了。
Được biết tôi đã đậu thi trắc nghiệm.
605
I will seek from my doctor’s advice.
我将请教医生的意见。
Tôi sẽ hỏi ý kiến của bác sĩ.
606
Ice cream is popular among children.
冰淇淋深受孩子们的欢迎。
Trẻ con đứa nào cũng thích kem.
607
I’d like to get this film developed.
我要冲洗这卷胶卷。
Tôi cần rửa cuộn phim này.
608
In a word,I am tired of everything.
总之,我对一切都很厌倦。
Tóm lại, tôi chán mọi thứ.
609
Let us do it by ourselves,will you?
我们自己做这件事,可以吗?
Chúng tôi tự làm chuyện này, được không?
610
May I know the quantity you require?
请问你们需要多少数量的货物?
Xin hỏi các bạn cần bao nhiêu hàng hoá?
611
Nobody has ever solved this problem.
没有人曾解决过这个问题。
Vấn đề này chưa ai giải quyết qua.
612
Our school covers 100 square meters.
我们学校占地面积平方米。
Trường chúng tôi có diện tích khoảng 100 m2.
613
People enjoyed the stamps very much.
人们非常喜爱这些邮票。
Mọi người đều thích loại tem này.
614
The editor over looked a print error.
这位编辑漏掉了一个印刷错误。
Biên tập viên bỏ sót một lỗi in ấn.
615
The sudden barking frightened Clara.
突然的狗叫声吓坏了克拉拉。
Tiếng chó sủa bất ngờ khiến Clara giật mình.
616
The teams are coming onto the field.
队员们都进场了。
Đội viên đã vào cánh đồng.
617
There is a mark of ink on his shirt.
他的衬衣上有一块墨迹。
Có vết mực trên sơ-mi của anh ấy.
618
There isn’t any water in the bottle.
瓶子里一点水也没有。
Chẳng có giọt nước nào trong bình.
619
This joke has gone a little too far.
这个玩笑开得有点过分了。
Trò đùa này hơi quá rồi.
620
We arrived in London this afternoon。
我们是今天下午到达伦敦的。
Chiều nay chúng tôi đến London.
621
We can’t go out because of the rain.
我们不 能出去因为下雨了。
Chúng tôi không thể ra ngoài vì trời mưa.
622
We should make good use of our time.
我们应该充分利用我们的时间。
Chúng ta phải tận dụng thời gian của chúng ta.
623
We should save unnecessary expenses.
我们应节省不必要的开支。
Chúng ta nên tiết kiệm những khoản chi không cần thiết.
624
You may have heard of Birth Control.
你们也许听说过控制人口出生的措施。
Các bạn có lẽ đã từng nghe kế hoạch hoá gia đình.
625
After a pause he continued his story.
停顿一下之后他继续说他的。
Sau khi dừng lại một lúc anh ấy tiết tục kể chuyện của mình.
626
As you know, I am a very kind person.
你知道,我是个很和善的人。
Như bạn biết, tôi là người rất hiền lành.
627
He dare not tell us his evil conduct.
他不敢告诉我们他的恶行。
Nó không dám kể cho chúng tôi nghe hành vi xấu xa của nó.
628
I can express myself in good English.
我可以用很好的英语来表达自己的观点。
Tôi có thể nói lên quan điểm của mình bằng tiếng Anh.
629
I’ll furnish my house with furniture.
我要为我的房子置办家具。
Tôi phải sắm đồ gia dụng cho nhà tôi.
630
It seemed as if there was no way out.
看情形似乎没有出路了。
Xem tình hình dường như không có lối thoát.
631
It’s the hottest day I’ve had so far.
这是迄今为止我经历的最热的一天。
Đây là ngày nóng nhất mà tôi từng trải qua.
632
Mr. Smith is in charge of this class.
史密斯老师负责该班。
Thầy Smith phụ trách lớp này.
633
Mr. Smith taught English at a school.
史密斯先生在一所学校教英语。
Thầy Smith dạy tiếng Anh ở trường.
634
None of us is afraid of difficulties.
我们当中没有一个人害怕困难。
Trong chúng tôi không ai sợ khó khăn cả.
635
Our school is in the east of Beijing.
我们学校在北京的东部。
Trường chúng tôi ở phía đông của Bắc Kinh.
636
She really wishes her clock had rung.
她真希望今天早上她的闹钟响了。
Cô ấy hi vọng sáng nay đồng hồ báo thức reng.
637
She teaches foreign students Chinese.
她教外国学生汉语。
Cô ấy dạy tiếng Hoa cho học sinh nước ngoài.
638
The question will be settled tonight.
这个问题将在今晚解决。
Vấn đề này tối nay sẽ được giải quyết
639
The weight is too much for my height.
相对于我的身高来说,体重太重了!
Đối với chiều cao của tôi mà nói thì trọng lượng vậy là quá nặng rồi.
640
There are mice in Mrs. Lee’s kitchen!
李太太的厨房里有老鼠!
Trong nhà bếp của bà Lý có chuột!
641
There is no one but hopes to be rich.
没有人不想发财。
Ai cũng muốn phát tài.
642
There’ll be some sport reviews on TV.
电视上会有一些体育评论。
Trên ti vi có chương trình bình luận thể thao.
643
This company is our regular customer.
这家公司是我们的老客户。
Công ty này là khách hàng thân thiết của chúng tôi.
644
This is a good example of his poetry.
这是他诗作的一个好例子。
Đây là ví dụ hay về thơ của ông ấy.
645
What we read influences our thinking.
我们所阅读的书本会影响我们的思想。
Sách vở mà chúng ta đọc sẽ ảnh hưởng đến tư tưởng chúng ta.
646
Words can’t express what I felt then.
无法用语言形容我当时的感受。
Không thể dùng ngôn ngữ diễn tả cảm nhận của tôi lúc đó.
647
You really have an ear for pop music.
你确实对流行音乐很有欣赏力。
Quả thật bạn rất biết thưởng thức nhạc pop.
648
A bad workman quarrels with his tools.
手艺差的工人总是抱怨工具不好使。.
Vụng múa chê đất lệch
649
Can you adapt yourself to the new job?
你能适应新的工作吗?
Bạn có thể thích ứng với công việc mới không?
650
Does the computer ever make a mistake.?
计算机出错吗?
Máy vi tính bị lỗi phải không?
651
Don’t be uneasy about the consequence.
不必为后果忧虑不安。
Không nên quá lo lắng bất an về hậu quả.
652
Even a child can answer this question.
即使小孩儿都能回答这个问题。
Ngay cả con nít cũng có thể trả lời được câu hỏi này.
653
He has many strange ideas in his mind.
他脑子里尽足奇思怪想。
Trong đầu nó toàn suy nghĩ kỳ quái.
654
He is commonly supposed to be foolish.
他是公认的傻瓜。
Nó bị công nhận là ngốc.
655
He sat with his arms across the chest.
他双臂交叉于胸前的坐在那里。
Nó ngồi đó khoanh tay trước ngực.
656
He set up a fine example to all of us.
他为我们树立了一个好榜样。
Anh ấy là tấm gương tốt của chúng tôi.
657
His cake is four times as big as mine.
他的蛋糕是我的四倍大。
Miếng bánh ngọt của nó to hơn của tôi gấp 4 lần.
658
I do not care whether it rains or not.
我不管天会不会下雨。
Tôi không quan tâm có mưa hay không.
659
I have a lot in common with my sister.
我和我姐姐有很多相同之处。
Tôi với chị tôi có nhiều điểm tương đồng.
660
I haven’t even touched your tooth yet.
我还没有碰到你的牙齿呢。
Tôi vẫn chưc đụng đến răng của bạn mà.
661
I’m looking forward to a prompt reply.
盼迅速答复。
Chờ câu trả lời nhanh chóng.
662
It is an excellent novel in every way.
无论从哪方面来看,这都是一本优秀的小说。
Cho dù xem xét từ khía cạnh nào đi nữa thì đây vẫn là quyển tiểu thuyết xuất sắc.
663
It is clear that the cat has eaten it!
很明显,是猫偷吃的!
Mèo ăn vụng là điều hiển nhiên.
664
Nothing but death can part the couple.
除了死之外,什么也拆不散这一对。
Chỉ có cái chết mới có thể chia lìa đôi lứa.
665
Now she looks pale as if she were ill.
现在她脸色难看,好像病了一样。
Giờ mặt cô ấy rất khó coi, giống bị bệnh vậy.
666
She was injured badly in the accident.
她在这次意外中受到重伤。
Cô ấy bị thương nặng trong tai nạn bất ngờ.
667
The secret was spread among the crowd.
秘密在人群当中传播开来。
Bí mật đang lan truyền trong dân chúng.
668
The two brothers look very much alike.
这兄弟俩看上去很相像。
Hai anh em này rất giống nhau.
669
Their interest is listening to others.
他们的兴趣是听别人说话。
Sở thích của họ là nghe người khác trò chuyện.
670
There was a notice in the supermarket.
超市里有一个布告。
Có thông báo trong siêu thị.
671
This one cannot compare with that one.
这个与那个无法比较。
Cái này không thể so sánh với cái kia.
672
To know everything is to know nothing.
样样通,样样松。
Biết tất cả là chả biết gì.
673
To tell the truth, I don’t like disco.
说实话,我不喜欢迪斯科。
Nói thật tôi không thích disco.
674
True and False have opposite meanings.
真与假含义完全相反。
Thật và giả hoàn toàn tương phản.
675
What’s the point of going to college?
上大学有何用?
Tại sao phải học đại học?
676
Where can we make the insurance claim?
我们可以在哪里提出保险赔偿?
Chúng tôi có thể nhận tiền bồi thường bảo hiểm ở đâu?
677
Why don’t I pick you up at your house?
为什么不让我去接你呢?
Tại sao không để tôi đi đón bạn?
678
Why don’t you attend an aerobic class?
你为什么不去参加一个有氧健身班呢?
Tại sao bạn không tham gia lớp aerobic?
679
You can kill two birds with one stone.
一举两得。
Nhất cử lưỡng tiện.
680
You can’t go in no matter who you are.
不管你是谁,都不能进去。
Cho dù bạn là ai cũng không được vào.
681
You should learn these words by heart.
你应该把这些词背熟。
Bạn nên học thuộc lòng mấy từ này.
682
Could I have those two tickets please?
这两张票给我行不行?
Cho tôi hai vé được không?
683
He has to take care of his sick mother.
他得照顾他生病的母亲。
Anh ấy phải chăm sóc mẹ bị bệnh.
684
He hired a workman to repair the fence.
他雇用了一个工人修理围墙。
Ông ấy thuê người sửa tường rào.
685
I can’t make this machine run properly.
我无法使这部机器正常运转。
Tôi không cách gì làm cho cái máy này hoạt động bình thường.
686
I don’t know if I’ll have the patience.
我不知道我有没有耐心。
Tôi không biết tôi có kiên nhẫn không nữa.
687
I don’t like what you are saying.
我不喜欢你说的话。
Tôi không thích những lời bạn nói.
688
I fell in love with her at first sight.
我第一眼见到她就爱上了她。
Tôi yêu cô ấy ngay cái nhìn đầu tiên.
689
I have just heard from my sister Mary.
我刚收到我妹妹玛丽的一封信。
Tôi vừa nhận được thư của chị Mary.
690
If you would only tryyou could do it.
只要你肯尝试,你一定能做这件事。
Chỉ cần bạn chịu thử, bạn nhất định có thể làm việc này.
691
It is no use learning without thinking.
学而不思则惘。
Học mà không suy xét chả ích gì.
692
It was a lazybreezy autumn afternoon.
这是一个懒散的,起风的秋日下午。
Một buổi chiều thu lãng đãng, đầy gió.
693
Jack is the strongest boy in the class.
杰克是全班最强壮的男孩。
Jack là học sinh khoẻ nhất lớp.
694
Please fetch a chair from another room.
请到别的房间取一把椅子。
Xin qua phòng khác lấy 1 cái ghế.
695
The doctor began to operate on the boy.
医生开始给那个男孩动手术。
Bác sĩ bắt đầu phẫu thuật cho bé trai đó.
696
The doctor is taking my blood pressure.
医生正给我量血压。
Bác sĩ đang đo huyết áp của tôi.
697
The machines will not operate properly.
那些机器不能正常运转。
Cái máy này không thể hoạt động bình thường.
698
The students declared against cheating.
学生们表示反对作弊。
Học sinh phản đối sự gian dối.
699
There is hope so long as he is with us.
只要他在就有希望。
Chỉ cần có anh ấy là có hi vọng.
700
He talks as if he were the head of the office.
他说话的口气像办公室主任似的。
Khẩu khí của nó giống như trưởng phòng vậy.
Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN