[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 04)

441
[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 04)
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

[Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung – Anh – Việt thông dụng (Phần 04)

999 句最常用 英-汉-越 口语

(999 Jù zuì chángyòng yīng-hànyǔ kǒuyǔ)

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-6 [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) [Tự học tiếng Trung] 999 câu Khẩu Ngữ Trung - Anh - Việt thông dụng (Phần 04) 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt

301
Did you enter the contest?
你参加比赛了吗?
Bạn có tham gia thi đấu không?
302
Do you accept credit cards?
你们收信用卡吗?
Các bạn có chấp nhận thẻ tín dụng không?
303
Don’t cry over spilt milk.
不要做无益的后悔。
Đừng làm chuyện hối hận vô ích.
304
Don’t let chances pass by.
不要让机遇从我们身边溜走。
Đừng để mất cơ hội.
305
He owned himself defeated.
他承认自己失败了。
Nó thừa nhận mình thất bại.
306
He seems at little nervous.
他显得有点紧张。
Anh ấy hơi căng thẳng.
307
He strolls about the town.
他在镇上四处遛达。
Anh ấy đi dạo khắp thị trấn.
308
Her tooth ached all night.
她牙疼了一整夜。
Cô ấy nhức răng cả đêm.
309
How about a drink tonight?
今晚喝一杯怎样?
Tối nay làm vài ly thế nào hả?
310
I can do nothing but that.
我只会做那件事。
Tôi chỉ làm được chuyện đó thôi.
311
I get hold of you at last.
我终于找到你了。
Cuối cùng cũng tìm được bạn.
312
I have a surprise for you.
我有一个意想不到的东西给你看。
Tôi có một thứ bất ngờ cho bạn.
313
I like all kinds of fruit.
我喜欢各种各样的水果。
Tôi thích tất cả trái cây.
314
I saw it with my own eyes.
我亲眼所见。
Chính mắt tôi nhìn thấy.
315
I will arrange everything.
我会安排一切的。
Tôi sẽ sắp xếp mọi thứ.
316
I wish I knew my neighbor.
我很想认识我的邻居。
Tôi rất muốn biết về hàng xóm của tôi.
317
I would like to check out.
我想结帐。
Tôi muốn thanh toán.
318
It has be come much cooler.
天气变得凉爽多了。
Thời tiết trở nên mát mẻ.
319
It’s time you went to bed.
你早就该睡觉了。
Bạn nên ngủ sớm đi.
320
No spitting on the street.
禁止在大街上吐痰。
Cấm khạc nhổ trên đường.
321
She was totally exhausted.
她累垮了。
Cô ấy mệt đuối rồi.
322
Show your tickets,please.
请出示你的票。
Xin cho xem vé của bạn.
323
Thank you for your advice.
谢谢你的建议。
Cảm ơn kiến nghị của bạn.
324
That’s the latest fashion.
这是最流行的款式。
Đây là mẫu mới nhất.
325
The train arrived on time.
火车准时到达。
Xe lửa đến đúng giờ.
326
There go the house lights.
剧院的灯光灭了。
Đèn trong rạp tắt hết.
327
They are paid by the hour.
他们按时取酬。
Họ được trả công theo giờ.
328
Things are getting better.
情况正在好转。
Tình hình chuyển biến tốt đẹp.
329
Wake me up at five thirty.
请在五点半叫醒我。
Kêu tôi dậy lúc 5h30 nhé.
330
We are all busy with work.
我们都忙于工作。
Chúng tôi đang bận làm việc.
331
Where do you want to meet?
你想在哪儿见面?
Bạn muốn gặp nhau ở đâu?
332
You can get what you want.
你能得到你想要的。
Bạn có thể đạt được những gì bạn muốn.
333
A barking dog doesn’t bite!
吠犬不咬人。
Chó sủa thì chó không cắn.
334
Are you free this Saturday ?
你这个星期六有空吗?
Thứ bảy này bạn rảnh không?
335
Be careful not to fall ill.
注意不要生病了。
Cẩn thận đừng để bị bệnh.
336
Being a mother is not easy.
做一个母亲是不容易的。
Làm mẹ không phải dễ.
337
Brevity is the soul of wit.
简洁是智慧的精华。
Trong sáng là tinh hoa của trí tuệ.
338
Cancer is a deadly disease.
癌症是一种致命的疾病。
Ung thư là căn bệnh chết người.
339
Did you fight with others?
你又和别人打架了吗?
Mày lại đánh nhau với người ta hả?
340
Don’t dream away your time.
不要虚度光阴。
Sống đừng để uổng phí thời gian.
341
Don’t keep me waiting long.
不要让我等得太久。
Đừng để tôi phải đợi quá lâu nhé.
342
He has a remarkable memory.
他有惊人的记忆力。
Anh ấy có trí nhớ lạ thường.
343
He has completed the task.
他完成了这个任务。
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ này.
344
He has quite a few friends.
他有不少的朋友。
Anh ấy có nhiều bạn bè.
345
He is capable of any crime.
他什么样的坏事都能干得出来。
Việc xấu nào nó cũng có thể làm được/ nó không từ bất cứ việc xấu xa nào.
346
He walks with a quick pace.
他快步走路。
Anh ấy bước nhanh trên đường.
347
He was not a little tired.
他很累。
Nó rất mệt.
348
His looks are always funny.
他的样子总是滑稽可笑。
Bộ dạng của nó lúc nào cũng khôi hài buồn cười.
349
How about going to a movie?
去看场电影怎么样?
Đi xem phim thì thế nào?
350
I think I’ve caught a cold.
我想我得了感冒。
Tôi nghĩ tôi bị cảm rồi.
351
I was taking care of Sally.
我在照顾萨莉。
Tôi đang trông Sally.
352
I wish I lived in NEWYORK.
我希望住在纽约。
Tôi ước gì mình đang sống ở New York.
353
I’m very glad to hear that.
很高兴听你这样说。
Rất vui khi nghe bạn nói vậy.
354
I’m your lucky fellow then.
我就是你的幸运舞伴啦!
Tôi chính là bạn nhảy may mắn của bạn.
355
It’s none of your business!
这不关你的事儿!
Không phải việc của bạn!
356
No littering on the campus.
在校园内不准乱丢废物。
Trong trường không được vứt rác bừa bãi.
357
She is a good-looking girl.
她是一个漂亮女孩。
Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.
358
She mended the broken doll.
她修补了破了的洋娃娃。
Nó đang vá con búp bê bị rách.
359
So I just take what I want.
那么我只拿我所需要的东西。
Vậy tôi chỉ lấy những thứ mà tôi cần.
360
Spring is a pretty season,
春天是一个好季节。
Mùa xuân là mùa đẹp nhất.
361
The figure seems all right.
数目看起来是对的。
Con số đúng rồi.
362
The stars are too far away.
星星太遥远了。
Các vì sao quá xa.
363
The whole world knows that.
全世界都知道。
Cả thế giới này đều biết.
364
Tomorrow will be a holiday.
明天放假。
Ngày mai là kỳ nghỉ.
365
We walk on the garden path.
我们走在花园小径上。
Chúng tôi đi trên con đường nhỏ trong vườn hoa.
366
What you need is just rest.
你需要的就是休息。
Cái bạn cần là nghỉ ngơi.
367
What’s your favorite steps?
你最喜欢跳什么舞?
Bạn thích nhảy điệu nào nhất?
368
You’d better let her alone.
你们最好是让她一个人呆会儿。
Tốt nhất bạn nên để cô ấy một mình.
369
A lost chance never returns.
错过的机会永不再来。
Cơ hội đã mất không bao giờ có lại.
370
Don’t let this get you down.
不要为此灰心丧气。
Không nên nản chí vì việc này.
371
He shot the lion with a gun.
他用枪把狮子打死了。
Anh ta bắn chết con sư tử.
372
I don’t think you are right.
我认为你是不对的。
Tôi nghĩ bạn không đúng rồi.
373
I have never seen the movie.
我从未看过那部电影。
Tôi chưa hề coi bộ phim đó.
374
I haven’t seen you for ages.
我好久没见到你了。
Lâu rồi tôi chưa gặp bạn.
375
I was alone,but not lonely.
我独自一人,但并不觉得寂寞。
Tôi một mình nhưng không thấy cô đơn.
376
I went there three days ago.
我三天前去过那儿。
Ba hôm trước tôi có đi qua chỗ đó.
377
It’s a friendly competition.
这是一场友谊赛。
Đây là trận giao hữu.
378
It’s very thoughtful of you.
你想得真周到。
Bạn suy nghĩ thật chu đáo.
379
May I speak to Lora,please?
我能和劳拉说话吗?
Tôi có thể nói chuyện vói Lora không?
380
Mr.Wang is fixing his bike.
王先生在修他的自行车。
Ông Vương đang sửa xe đạp cho nó.
381
My brother is see king a job.
我弟弟正在找工作。
Em trai tôi đang tìm việc làm.
382
Nancy will retire next year.
南希明年就退休了。
Nancy sang năm sẽ về hưu.
383
Neither you nor he is wrong.
你没错,他也没错。
Bạn không sai, anh ta cũng vậy.
384
Opportunity knocks but once.
机不可失,时不再来。
Cơ hội tốt khó có lần nữa.
385
She dressed herself hastily.
她匆忙穿上衣服。
Cô ấy vội vàng mặc quần áo.
386
She hired a car by the hour.
她租了一辆按钟点计费的汽车。
Cô ấy thuê xe theo giờ.
387
Someone is ringing the bell.
有人在按门铃。
Có người đang nhấn chuông cửa.
388
The Smiths are my neighbors.
史密斯一家是我的邻居。
Gia đình Smiths là hàng xóm của tôi.
389
These shoes don’t fit right.
这双鞋不太合适。
Đôi giày này không vừa lắm.
390
This is only the first half.
这才是上半场呢。
Mới là nửa hiệp đầu.
391
This pen doesn’t write well.
这钢笔不好写。
Cây bút này viết không ngon.
392
Would you like a cup of tea?
你想喝杯茶吗?
Bạn muốn uống trà không?
393
You really look sharp today.
你今天真漂亮。
Hôm nay bạn đẹp quá.
394
Another cat came to my house.
又有一只猫来到我家了。
Lại có một con mèo nữa đến nhà tôi.
395
Check your answers with mine.
把你的答案跟我的核对一下。
Đối chiếu đáp án của bạn với của tôi đi.
396
Don’t keep the truth from me.
别瞒着我事实真相。
Đừng có giấu tôi chân tướng sự việc.
397
Everything has its beginning.
凡事都有开端。
Việc gì cũng có mở đầu.
398
He came to the point at once.
他一下子就说到了点子上。
Anh ấy đề cập đến điểm mấu chốt ngay.
399
He fell behind with his work.
他工作落后了。
Anh ta chậm hơn kế hoạch công việc.
400
He is the happiest man alive.
他是世界上最快乐的人。
Anh ấy là người hạnh phúc nhất thế giới.
Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 999 câu khẩu ngữ trung - anh - việt
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN