[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) – Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh

938
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) – Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh
Trung bình 4.88 trên tổng số 8 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) – Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh

Slow chinese: #162

#162:北京的四合院

北京有许许多多的胡同,胡同与胡同之间是大大小小的住宅,这些住宅中有许多四合院。所谓四合院,其实就是东南西北都有房屋,房屋与房屋之间用院墙连接起来的一个院子。现在,北京城虽然出现了许多高层建筑,但是在老城区,仍然保存着相当一部分这种老式住宅。

四合院是北京传统的住宅形式。一般的四合院都是坐北朝南。北屋向阳,坐北朝南的四合院能够得到充足的阳光。北边朝南的一排房子是北房,也叫正房。正房前边两侧相对的是厢房,东西各有两间。与北方相对的是三间南房,老北京人也叫它倒座儿。

过去,一个家庭常常是几代人生活在一起,居住在同一间房子里不方便,离得太远又不好联系,四合院正好满足了这种家庭结构的需要。一般说来,正房高大、舒适、明亮,是长辈们居住的地方,东西两侧厢房则由子孙居住,南房常常是书房或客厅。四合院大都由房屋院墙环绕。这样,房屋与房屋之间,既相互连接,又各自分开,有合有分,非常适合人多的家庭居住。

四合院的规模有大有小。小型四合院,房屋布局简单,三面或四面建房,只有一个院子。比如鲁迅先生在北京的故居。这种小型四合院在北京最多,大多是普通老百姓居住。也有比较讲究的大型和中型四合院。大型的四合院只有那些有钱的人家才住得起。北京最大的四合院是明清时期的王府。这些王府规模大,面积广,建造讲究,有些一直保存到现在。

过去的四合院,大多是一家一户居住。随着社会的发展,后来,一个四合院,往往住了多户人家。虽然有些拥挤、杂乱,但是非常适合人与人之间的交往。有人认为,四合院能使邻居之间产生一种和谐气氛,使人有一种安全感和亲切感;而现在的高层建筑,则容易使人与人之间、家庭与家庭之间关系冷漠、感情疏远。为此,国外的一些建筑师也设计了一些模仿中国四合院式的建筑,如菲律宾的“四户一院”的住宅群,哥本哈根的“仿四合院”式住宅群等,都是为了满足人与人之间交往的需要。

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-3 [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) - Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) - Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) - Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) - Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) - Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh giáo trình nghe tiếng trung

#162: Běijīng de sìhéyuàn

Běijīng yǒu xǔ xǔduō duō de hútòng, hútòng yǔ hútòng zhī jiān shì dà dàxiǎo xiǎo de zhùzhái, zhèxiē zhùzhái zhōng yǒu xǔduō sìhéyuàn. Suǒwèi sìhéyuàn, qíshí jiùshì dōngnán xīběi dōu yǒu fángwū, fángwū yǔ fángwū zhī jiān yòng yuàn qiáng liánjiē qǐlái de yīgè yuànzi. Xiànzài, běijīng chéng suīrán chūxiànle xǔduō gāocéng jiànzhú, dànshì zài lǎo chéngqū, réngrán bǎocúnzhe xiāngdāng yībùfèn zhè zhǒng lǎoshì zhùzhái.

Sìhéyuàn shì běijīng chuántǒng de zhùzhái xíngshì. Yībān de sìhéyuàn dōu shì zuò běicháo nán. Běi wū xiàngyáng, zuò běicháo nán de sìhéyuàn nénggòu dédào chōngzú de yángguāng. Běibian cháo nán de yī pái fángzi shì běi fáng, yě jiào zhèng fáng. Zhèng fáng qiánbian liǎng cè xiāngduì de shì xiāngfáng, dōngxī gè yǒu liǎng jiān. Yǔ běifāng xiāngduì de shì sān jiān nán fáng, lǎo běijīng rén yě jiào tā dào zuò er.

Guòqù, yīgè jiātíng chángcháng shì jǐ dài rén shēnghuó zài yīqǐ, jūzhù zài tóngyī jiàn fángzi lǐ bù fāngbiàn, lí dé tài yuǎn yòu bù hǎo liánxì, sìhéyuàn zhènghǎo mǎnzúle zhè zhǒng jiātíng jiégòu de xūyào. Yībān shuō lái, zhèng fáng gāodà, shūshì, míngliàng, shì zhǎngbèimen jūzhù dì dìfāng, dōngxī liǎng cè xiāngfáng zé yóu zǐsūn jūzhù, nán fáng chángcháng shì shūfáng huò kètīng. Sìhéyuàn dàdū yóu fángwū yuàn qiáng huánrào. Zhèyàng, fángwū yǔ fángwū zhī jiān, jì xiānghù liánjiē, yòu gèzì fèn kāi, yǒu hé yǒu fèn, fēicháng shìhé rén duō de jiātíng jūzhù.

Sìhéyuàn de guīmó yǒu dà yǒu xiǎo. Xiǎoxíng sìhéyuàn, fángwū bùjú jiǎndān, sānmiàn huò sìmiàn jiàn fáng, zhǐyǒuyīgè yuànzi. Bǐrú lǔxùn xiānshēng zài běijīng de gùjū. Zhè zhǒng xiǎoxíng sìhéyuàn zài běijīng zuìduō, dàduō shì pǔtōng lǎobǎixìng jūzhù. Yěyǒu bǐjiào jiǎngjiù de dàxíng hé zhōngxíng sìhéyuàn. Dàxíng de sìhéyuàn zhǐyǒu nàxiē yǒu qián de rénjiā cái zhù dé qǐ. Běijīng zuìdà de sìhéyuàn shì míng qīng shíqí de wángfǔ. Zhèxiē wángfǔ guī mú dà, miànjī guǎng, jiànzào jiǎngjiù, yǒuxiē yīzhí bǎocún dào xiànzài.

Guòqù de sìhéyuàn, dàduō shì yījiā yì hù jūzhù. Suízhe shèhuì de fǎ zhǎn, hòulái, yīgè sìhéyuàn, wǎngwǎng zhùle duō hù rénjiā. Suīrán yǒuxiē yǒngjǐ, záluàn, dànshì fēicháng shìhé rén yǔ rén zhī jiān de jiāowǎng. Yǒurén rènwéi, sìhéyuàn néng shǐ línjū zhī jiān chǎnshēng yī zhǒng héxié qìfēn, shǐ rén yǒu yī zhǒng ānquán gǎn hé qīnqiè gǎn; ér xiànzài de gāocéng jiànzhú, zé róngyì shǐ rén yǔ rén zhī jiān, jiātíng yǔ jiātíng zhī jiān guānxì lěngmò, gǎnqíng shūyuǎn. Wèi cǐ, guówài de yīxiē jiànzhú shī yě shèjìle yīxiē mófǎng zhōngguó sìhéyuàn shì de jiànzhú, rú fēilǜbīn de “sì hù yī yuàn” de zhùzhái qún, gēběnhāgēn de “fǎng sìhéyuàn” shì zhùzhái qún děng, dōu shì wèile mǎnzú rén yǔ rén zhī jiān jiāowǎng de xūyào.

#162: Nhà Tứ Hợp Viện Ở Bắc Kinh

Bắc Kinh có rất nhiều ngõ hẻm, giữa các ngõ hẻm lại có những khu nhà to nhỏ khác nhau, trong những khu nhà này lại có khá nhiều tứ hợp viện. Sở dĩ gọi là tứ hợp viện, thức chất chính là các hướng đông tây nam bắc đều có  nhà ở, có một khoảng sân giữa các ngôi nhà. Hiện nay, tuy rằng ở thành phố Bắc Kinh đã xuất hiện nhiều kiến trúc cao tầng, nhưng tại những khu đất cũ trong nội thành, vẫn còn bảo tồn một phần của những ngôi nhà cổ như vậy.
Tứ hợp viện là hình thức nhà ở truyền thống ở Bắc Kinh. Tứ hợp viện thông thường đều tọa bắc hướng nam. Bắc phòng hướng mặt trời, tứ hợp viện tọa bắc hướng nam mới có thể đón nhận hết ánh mặt trời. Dãy nhà nằm ở phía bắc hướng nam là bắc phòng, còn gọi là chính phòng.Hai bên đối diện trước chính phòng là chái nhà, đông tây mỗi phía đều có hai gian. Đối diện với phía bắc là ba gian phòng phía nam, người Bắc Kinh xưa còn gọi là phòng hướng bắc.
Trước đây một gia đình thường có mấy thế hệ chung sống, cùng sống trong một nhà thì bất tiện, mà cách xa nhau thì quan hệ lại không tốt, tứ hợp viện vừa hay có đáp ứng được yêu cầu của những gia đình có kết cấu thế này. Nói chung, phòng chính cao rộng, thoải mái, sáng sủa, là nơi ở dành cho cho các bậc tiền bối, chái nhà hai phía đông tây là nơi ở của con cháu, nam phòng thường là thư phòng hoặc phòng khách. Tứ hợp viện thường được bao quanh bởi các phòng. Như vậy, giữa các phòng tuy là có nối liền, nhưng vẫn riêng biệt, khép kín, có hợp có phân, rất phù hợp với những gia đình đông người.
Quy mô tứ hợp viện có to có nhỏ. Tứ hợp viện kiểu nhỏ, các nhà tranng trí đơn giản, ba hoặc bốn nhà chỉ có một khoảng sân. Ví dụ như nhà cũ của Lỗ Tấn tại Bắc Kinh. Tứ hợp viện kiểu nhỏ như vậy tại Bắc Kinh rất nhiều, phần nhiều là nơi ở của những người dân bình thường. Cũng có những tứ hợp viện kiểu to và kiểu trung đáng chú ý.Tứ hợp viện kiểu to chỉ dành cho những nhà giàu có mới ở được. Tứ hợp viện to nhất ở Bắc Kinh là những vương phủ triều Minh và triều Thanh. Những vương phủ này có quy mô lớn, diện tích rộng, xây dựng đẹp đẽ, sang trọng, còn một số ngôi nhà vẫn được bảo tồn đến tận ngày nay.
Tứ hợp viện trước đây phần lớn chỉ có một nhà sinh sống. Sau đó, theo sự phát triển của xã hội, một tứ hợp viện lại có thêm nhiều người từ những nơi khác đến. Tuy có chút chật chội, hỗn độn nhưng lại rất phù hợp cho các mối quan hệ qua lại giữa mọi người. Có người cho rằng, tứ hợp viện có thể tạo bầu không khí hài hòa giữa những người hàng xóm, làm cho mọi người có cảm giác an toàn và thân thiết; hơn nữa những kiến trúc cao tầng hiện đại dễ dàng làm cho tình cảm, mối quan hệ giữa mọi người, giữa các gia đình lạnh nhạt dần. Do đó, một vài kiến trúc sư nước ngoài cũng thiết kế một số kiến trúc mô phỏng theo tứ hợp viện của Trung Quốc, ví dụ như những căn nhà “tứ hộ nhất viện” ở Philippines, hay những căn nhà “phỏng tứ hợp viện” ở Copenhagen,v.v.. đều nhằm đáp ứng những nhu cầu về mối quan hệ, sự giao tiếp giẵ mọi người.

#162:

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #162: 北京的四合院 (Běijīng de sìhéyuàn) – Nhà Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/162-bei-jing-de-si-he-yuan/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dũng Cá Xinh
Admin
Trần Xuân Phương
Chuyên gia Digital Marketing
Lê Thanh Mai
Dịch giả

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN