[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) – Văn (hít, ngửi)

444
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) – Văn (hít, ngửi)
Trung bình 4.83 trên tổng số 6 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) – Văn (hít, ngửi)

Slow chinese: #158

#158:闻

前几天,一个英国当地的中文老师发了一封群邮件问大家:“闻”不是和鼻子相关吗?我们说“闻起来很香”,为什么“闻”字里面有个“耳朵”的“耳”呢?

大家都知道,汉字已经有几千年的历史了。所以汉字的意义在这几千年的过程中也有一些演变。就拿“闻”这个字来说,它最初的意思就是“听”。有个成语叫“闻鸡起舞”,原意就是一个人在半夜听到公鸡的叫声就起床舞剑练武了,后来也用来表达一个人很有理想,很有抱负,十分刻苦,能及时奋起行动。

还有一个成语“博闻强识”,意思就是,听过很多东西,记住了很多东西。形容一个人知识丰富,记忆力好。

唐朝的韩愈在《师说》这篇文章中有这样一句话:闻道有先后,术业有专攻。意思是:知道道理有先有后,技能学业各有专门研究。这里的“闻”,是“知道”的意思,最初是“听到”,然后才是“知道”。现代汉语中,词语“听闻”中的“闻”也是这个意思。

“闻”也可以作为名词用,表示听到的事情。比如:新闻,也就是最新听到的事情。当然,现代资讯发达,很多新闻也不一定是听到的,还可以是看到的。还有:见闻,就是你看到的事情和听到的事情。

“闻”还可以表示名声,也是和“听”有关,别人的名声你是怎么知道的呢?听来的嘛。比如“丑闻”。

“闻起来很香”这里的“闻”和鼻子相关,这只是“闻”这个汉字众多意义里面的一个。在我看来,这也是一种“通感”,东西从外面进入耳朵和进入鼻子,或许在中国人看来是相关的?

现在或许你还有一个疑问,“闻”字的“耳”我已经明白了,那么“门”又是怎么回事?“耳”在这里表示的是意义,“门”在这里表示声音。这是一个典型的形声字。比如你最初学过的“妈”,“女”表示意义,“马”表示声音。

作为一名汉语老师,我觉得汉字很有趣。如果你喜欢这样的文章,可以留言,或者你对汉字有什么疑问,也可以给我们留言。

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-5 [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) - Văn (hít, ngửi) giáo trình nghe tiếng trung

#158: Wén

Qián jǐ tiān, yīgè yīngguó dāngdì de zhōngwén lǎoshī fāle yī fēng qún yóujiàn wèn dàjiā:“Wén” bùshì hé bí zǐ xiāngguān ma? Wǒmen shuō “wén qǐlái hěn xiāng”, wèishéme “wén” zì lǐmiàn yǒu gè “ěrduǒ” de “ěr” ne?

Dàjiā dōu zhīdào, hànzì yǐjīng yǒu jǐ qiān nián de lìshǐle. Suǒyǐ hànzì de yìyì zài zhè jǐ qiān nián de guòchéng zhōng yěyǒu yīxiē yǎnbiàn. Jiù ná “wén” zhège zì lái shuō, tā zuìchū de yìsi jiùshì “tīng”. Yǒu gè chéngyǔ jiào “wénjīqǐwǔ”, yuányì jiùshì yīgè rén zài bànyè tīng dào gōngjī de jiào shēng jiù qǐchuáng wǔ jiàn liànwǔle, hòulái yě yòng lái biǎodá yīgè rén hěn yǒu lǐxiǎng, hěn yǒu bàofù, shífēn kèkǔ, néng jíshí fènqǐ xíngdòng.

Hái yǒu yīgè chéngyǔ “bó wén qiáng zhì”, yìsi jiùshì, tīngguò hěnduō dōngxī, jì zhùle hěnduō dōngxī. Xíngróng yīgè rén zhīshì fēngfù, jìyìlì hǎo.

Táng cháo de hányù zài “shī shuō” zhè piān wénzhāng zhōng yǒu zhèyàng yījù huà: Wén dào yǒu xiānhòu, shù yè yǒu zhuāngōng. Yìsi shì: Zhīdào dao lǐ yǒu xiān yǒu hòu, jìnéng xuéyè gè yǒu zhuānmén yánjiū. Zhèlǐ de “wén”, shì “zhīdào” de yìsi, zuìchū shì “tīng dào”, ránhòu cái shì “zhīdào”. Xiàndài hànyǔ zhòng, cíyǔ “tīngwén” zhōng de “wén” yěshì zhège yìsi.

“Wén” yě kěyǐ zuòwéi míngcí yòng, biǎoshì tīng dào de shìqíng. Bǐrú: Xīnwén, yě jiùshì zuìxīn tīng dào de shìqíng. Dāngrán, xiàndài zīxùn fādá, hěnduō xīnwén yě bù yīdìng shì tīng dào de, hái kěyǐ shì kàn dào de. Hái yǒu: Jiànwén, jiùshì nǐ kàn dào de shìqíng hé tīng dào de shìqíng.

“Wén” hái kěyǐ biǎoshì míngshēng, yěshì hé “tīng” yǒuguān, biérén de míngshēng nǐ shì zěnme zhīdào de ne? Tīng lái de ma. Bǐrú “chǒuwén”.

“Wén qǐlái hěn xiāng” zhèlǐ de “wén” hé bí zǐ xiāngguān, zhè zhǐshì “wén” zhège hànzì zhòngduō yìyì lǐmiàn de yīgè. Zài wǒ kàn lái, zhè yěshì yī zhǒng “tōng gǎn”, dōngxī cóng wàimiàn jìnrù ěrduǒ hé jìnrù bízi, huòxǔ zài zhōngguó rén kàn lái shì xiāngguān de?

Xiànzài huòxǔ nǐ hái yǒu yīgè yíwèn,“wén” zì de “ěr” wǒ yǐjīng míngbáile, nàme “mén” yòu shì zěnme huí shì?“Ěr” zài zhèlǐ biǎoshì de shì yìyì,“mén” zài zhèlǐ biǎoshì shēngyīn. Zhè shì yīgè diǎnxíng de xíngshēng zì. Bǐrú nǐ zuìchū xuéguò de “mā”,“nǚ” biǎoshì yìyì,“mǎ” biǎoshì shēngyīn.

Zuòwéi yī míng hànyǔ lǎoshī, wǒ juédé hànzì hěn yǒuqù. Rúguǒ nǐ xǐhuān zhèyàng de wénzhāng, kěyǐ liúyán, huòzhě nǐ duì hànzì yǒu shé me yíwèn, yě kěyǐ gěi wǒmen liúyán.

#158: Văn – Nghe, ngửi (một trong bốn cách khám bệnh của Đông Y)

Mấy ngày trước, Một giáo viên Tiếng Trung người Anh đã gửi một email hỏi mọi người: “văn” chẳng phải liên quan tới mũi sao? Chúng ta nói: “ngửi (văn) thấy rất thơm”, vậy tai sao trong chữ văn này lại có bộ “nhĩ” trong từ “lỗ tai” chứ?

Mọi người đều biết, chữ Hán đã có lịch sử mấy ngàn năm rồi. Bởi vậy, ý nghĩa của chữ Hán trong quá trình trải qua mấy ngàn năm cũng có một vài thay đổi. Chỉ lấy chữ “văn” này ra để bàn thôi, ý nghĩa từ ban đầu của nó chính là “nghe”. Có câu thành ngữ là: “Văn kê khởi vũ – Nghe gà gáy dậy múa kiếm” ý gốc chính là có một người lúc nửa đêm nghe thấy tiếng gà gáy thì  liền dậy múa kiếm luyện võ, sau đó cũng dùng để nhắc tới một người rất có lý tưởng, rất có hoài bão, vô cùng chăm chỉ, có thể ngay lập tức hăng hái hành động.
Còn có một thành ngữ “Bác văn cường chí – Nghe nhiều biết hơn”, ý nghĩa chính là nghe được  rất nhiều thứ, nhớ được rất nhiều việc. Hình dung một người có tri thức phong phú, khả năng ghi nhớ tốt.

Hàn Dũ đời Đường trong tác phẩm “Sư thuyết” có một câu thế này: “Văn đạo hữu tiên hậu, thuật nghiệp hữu truyền công, như thị nhi dĩ – Nghe (hiểu) đạo có trước sau, học thuật có chuyên chú, chỉ như thế mà thôi”. Ý nghĩa chính là: hiểu biết đạo lý có trước có sau, kỹ năng học nghề nghiệp có nghiên cứu chuyên môn. “Văn” trong này, là ý chỉ sự hiểu biết, ban đầu chính là “nghe được”, sau đó mới là “hiểu biết”. Hiện tại trong tiếng Trung, từ “văn” trong “nghe ngửi” cũng là ý nghĩa này.

“Văn” cũng có thể sử dụng làm danh từ, biểu thị sự việc nghe thấy. Ví dụ như: Tin tức, cũng chính là sự việc mới nhất nghe được. Đương nhiên, thời đại thông tin phát triển, rất nhiều thông tin cũng không chắc là nghe thấy được, còn có thể là nhìn thấy. Còn có: mắt thấy tai nghe, chính là sự việc bạn nghe thấy mà nhìn thấy.

“Văn”còn có thể biểu thị danh tiếng, cũng là có liên quan với “nghe”, danh tiếng của người khác bạn làm sao mà biết được chứ? là nghe được mà. Ví dụ như “xì căng đan”.

  “Văn” trong “ngửi thấy rất thơm” là liên quan tới mũi, đây chỉ làm một trong rất nhiều ý nghĩa của từ “văn”. Theo tôi thì, đây cũng là một loại liên tưởng, các thứ từ ngoài vào trong tai và trong mũi có lẽ trong mắt người Trung Quốc thấy có liên quan.

  Bây giờ có lẽ bạn còn có một thắc mắc, “nhĩ – tai” trong chữ “văn” tôi đã hiểu rồi, thế “môn – cánh cửa” lại là như thế nào? “Nhĩ – tai” trong đây là biểu thị ý nghĩa, “môn – cánh cửa” trong này biểu thị thanh âm. Đây là một chữ ghép lại bởi phần hình (ý nghĩa) và phần thanh âm điển hình. Ví dụ như: chữ “mẹ” lúc trước bạn từng học, “nữ – phụ nữ” biểu thị ý nghĩa, “mã – con ngựa” biểu thị thanh âm.

Với tư cách là một thầy giáo tiếng Trung, tôi cảm thấy chữ Hán rất thú vị. Nếu như bạn thích văn chương thế này, có thể nhắn tin, hoặc bạn có thắc mắc gì về chữ hán, cũng có thể nhắn tin cho chúng tôi. (bản dịch của Phi Phi Yên Vũ)

#158:‘闻 – Wén’

A few days ago a Chinese teacher from England sent out a group email asking: “Isn’t ‘闻 – wén’ related to the nose? We say ‘闻起来很香’ (‘this smells really good’), so why does the character ‘闻’ have ‘耳‘ from ‘耳朵’ (ear) in the middle?”

It is well known that Chinese Characters have a few thousand years of history. Over the course of these thousands of years, the meanings of Chinese characters have developed and evolved. Take the Character ‘闻’, which first meant ‘listen’. There is a proverb that goes ‘wén jī qǐ wǔ’, which originally meant that when a person hears the crowing of a rooster in the middle of the night, they get out of bed and practise their swordsmanship. Later it was also used to convey that someone has high ideals, is very ambitious, is extremely hard working, and is able to promptly rise up with force and spirit to take action.

There is another proverb ‘bó wén qiáng jì’, which means to have heard many things, and to have remembered many things. It describes a person with rich knowledge and a powerful memory.

In an essay titled ‘师说 – shīshuō’ by the Tang Dynasty’s Hányù [1] there’s a sentence that goes something like: ‘wéndào yǒu xiān-hòu, shù yè yǒu zhuāngōng’. It means: becoming aware of the truth has a proper sequence, skills and studies each have specialized considerations. The ‘闻’ here means ‘to know’. Initially it was ‘to hear’, only later on did it become ‘to know’. In modern Mandarin, the ‘闻’ from the term ‘听闻 – to hear (news, what sb. is saying etc.)’ also contains this meaning.

‘闻‘ can also be used as a noun, expressing the affairs one has heard of. For example: ‘news’ (新闻) can also be considered the newest affairs one has heard of. Of course, in this modern era of flourishing information, a lot of news isn’t necessarily heard, but can also be viewed. Also: ‘见闻 – jiànwén’, which means the things you have seen and the things you have heard (knowledge).

‘闻’ can also express ‘reputation’, and is related to ‘听 – to hear, to listen’. How do you know of someone else’s reputation? You hear about it. For example ‘丑闻 – scandle’.

The ‘闻’ in ‘‘闻起来很香’ (‘this smells really nice’) is related to ‘鼻子 – nose’, and is just one of its many meanings. In my view, this is just a rhetorical technique [2]: things from outside enter the ears and enter the nose, or perhaps it is only from the Chinese people’s perspective they are related.

Now perhaps you still have a question: “I understand the ‘耳’ in ‘闻’, but what’s with the ‘门’?” The ‘耳’ here conveys the meaning, while the ‘门’ indicates the sound (in this case the rising tone, and ‘en’ final). This is a typical example of a ‘phonetic compound’ [3]. For example in the character ‘妈’ which you learned in the very beginning, ‘女’ represents the meaning while ‘马’ represents the sound.

As a teacher of Chinese I find that Chinese characters are very interesting. If you like this sort of essay you can leave a comment, or if you have a question about Chinese characters you can also leave a comment.

舞剑 – wǔjiàn (n.) sword-play, swordsmanship; (v.) wield (a sword); perform a sword dance
练武 – liànwǔ (v.) learn or practice martial arts
理想 – lǐxiǎng (n.) an ideal; a dream; (adj.) ideal
抱负 – bàofù (n.) ambition
刻苦 – kèkǔ (adj.) hardworking, assiduous
及时 – jíshí (adj.) timely; (adv.) promptly
奋起 – fènqǐ (v.) brace up; exert one’s self; rise with force and spirit
通感 – tōnggǎn (n.) rhetoric technique
形声字 – xíngshēngzì (n.) a picto-phonetic character

NOTES:
[1] 韩愈 – Hányù (768 – 824) was a leading Tang Dynasty statesman, philosopher, essayist and poet.
[2] ‘通感 – tōnggǎn’ isn’t found in most dictionaries. However, the Xiandai Hanyu Guifan Cidian contains an entry in Mandarin which defines it as a ‘修辞手法’, or ‘rhetoric techinique’. Some examples include ‘甜美’ which combines ‘sweet’ and ‘beautiful’ to become ‘loved, cherished’. Another example given is when ‘冷 – cold’ or ‘暖 – warm’ are used to describe colors.
[3] ‘Phonetic compounds’ (also known as ‘phonograms’, ‘picto-phonetic characters’, or ‘semantic-plus-phonetic characters) are those Chinese characters with one element/radical indicating the meaning, and the other indicating the sound. They are one of the six methods for forming Chinese characters.

Robert Budzul (robert@budzul.com)
Zak Gray (zak_lives@hotmail.com)

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #158: 闻(Wén) – Văn (hít, ngửi) – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/158-wen/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dũng Cá Xinh
Admin
Trần Xuân Phương
Chuyên gia Digital Marketing
Phi Phi Yên Vũ

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN