[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) – Hộ Khẩu

392
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) – Hộ Khẩu
Trung bình 4.89 trên tổng số 9 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) – Hộ Khẩu

Slow chinese: #152

#152: 户口

在中国,户口是一个很重要的东西。一般来说,小孩子出生之后父母都要去给孩子“上户口”。也许你听过“上班”、“上课”,大约还是第一次听说“上户口”吧?事实上,父母在决定生孩子之前就要去申请《准生证》,没有这个证,孩子出生后“上户口”就会很麻烦。这个证估计也是中国特有的,现在有些地方已经改了名字,叫《计划生育服务证》。

中国的户口主要分成两种类型:农业户口和非农业户口。你出生了,父母给你“上户口”之后,你就有了户口。这个户口是在你父母的户口本上的。如果你去上大学,户口也可以迁移到大学所在的城市,毕业后找工作,如果找到的工作单位可以解决户口问题,那么就可以在工作所在地“落户”。也有不少人找的工作单位不能解决户口问题,那么户口就要迁回原籍(上大学前户口所在的地方)。

除了工作,有的人还会在城市里买房子,以前买了房子也能当地有一个户口,现在很多地方已经不可以了,反而是必须先有户口,才能在当地买房子。

有种房子叫“学区房”,这种房子附近通常有很好的中小学。父母为了孩子能在这个学校上学,就在学校附近买“学区房”,通过买学区房,有了当地的户口,孩子才能在这个学校上学。最近电视剧《虎妈猫爸》里讨论过这个话题。

以前,中国还出现过“高考移民”。因为不同的大学在不同的省录取的人数不一样,比如北京大学和清华大学在北京录取的人比在其他地方录取的人多得多。很多父母为了孩子能够更容易考进北大和清华就去北京买房子,让孩子有北京户口。这些孩子就被称作“高考移民”。在我读高中的时候,大约是十年前,“高考移民”特别流行。现在可能少一些了,现在很多有钱的中国人都把孩子送到欧美国家去读大学了。

也有一些人在中国属于没有户口的“黑户”。他们或许是因为计划生育政策,属于“超生”的孩子;或许是因为父母没有结婚。没有户口,常常就意味着没有身份证。对这些人来说,读书、工作、生活,都会很不方便。

giao-trinh-nghe-tieng-trung-quoc-slow-chinese-145 [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) - Hộ Khẩu giáo trình nghe tiếng trung

#152: Hùkǒu

Zài zhōngguó, hùkǒu shì yīgè hěn zhòngyào de dōngxī. Yībān lái shuō, xiǎo hái zǐ chūshēng zhīhòu fùmǔ dōu yào qù gěi háizi “shàng hùkǒu”. Yěxǔ nǐ tīngguò “shàngbān”,“shàngkè”, dàyuē háishì dì yī cì tīng shuō “shàng hùkǒu” ba? Shìshí shàng, fùmǔ zài juédìng shēng hái zǐ zhīqián jiù yào qù shēnqǐng “zhǔnshēngzhèng”, méiyǒu zhège zhèng, hái zǐ chūshēng hòu “shàng hùkǒu” jiù huì hěn máfan. Zhège zhèng gūjì yěshì zhōngguó tèyǒu de, xiànzài yǒuxiē dìfāng yǐjīng gǎile míngzì, jiào “jìhuà shēngyù fúwù zhèng”.

Zhōngguó de hùkǒu zhǔyào fēnchéng liǎng zhǒng lèixíng: Nóngyè hùkǒu hé fēi nóngyè hùkǒu. Nǐ chūshēngle, fùmǔ gěi nǐ “shàng hùkǒu” zhīhòu, nǐ jiù yǒule hùkǒu. Zhège hùkǒu shì zài nǐ fùmǔ de hùkǒu běn shàng de. Rúguǒ nǐ qù shàng dàxué, hùkǒu yě kěyǐ qiānyí dào dàxué suǒzài de chéngshì, bìyè hòu zhǎo gōngzuò, rúguǒ zhǎodào de gōngzuò dānwèi kěyǐ jiějué hùkǒu wèntí, nàme jiù kěyǐ zài gōngzuò suǒzàidì “luòhù”. Yěyǒu bù shǎo rén zhǎo de gōngzuò dānwèi bùnéng jiějué hùkǒu wèntí, nàme hùkǒu jiù yào qiān huí yuánjí (shàng dàxué qián hùkǒu suǒzài dì dìfāng).

Chúle gōngzuò, yǒu de rén hái huì zài chéngshì lǐ mǎi fángzi, yǐqián mǎile fángzi yě néng dāngdì yǒu yīgè hùkǒu, xiànzài hěnduō dìfāng yǐjīng bù kěyǐle, fǎn’ér shì bìxū xiān yǒu hùkǒu, cáinéng zài dāngdì mǎi fángzi.

Yǒu zhǒng fángzi jiào “xuéqū fáng”, zhè zhǒng fángzi fùjìn tōngcháng yǒu hěn hǎo de zhōng xiǎoxué. Fùmǔ wèile hái zǐ néng zài zhège xuéxiào shàngxué, jiù zài xuéxiào fùjìn mǎi “xuéqū fáng”, tōngguò mǎi xuéqū fáng, yǒu liǎo dàng dì de hùkǒu, háizi cáinéng zài zhège xuéxiào shàngxué. Zuìjìn diànshìjù “hǔ mā māo bà” lǐ tǎolùnguò zhège huàtí.

Yǐqián, zhōngguó hái chūxiànguò “gāokǎo yímín”. Yīn wéi bùtóng de dàxué zài bùtóng de shěng lùqǔ de rén shǔ bù yīyàng, bǐrú běijīng dàxué hé qīnghuá dàxué zài běijīng lùqǔ de rén bǐ zài qítā dìfāng lùqǔ de rén duō dé duō. Hěnduō fùmǔ wèile hái zǐ nénggòu gèng róngyì kǎo jìn běidà hé qīnghuá jiù qù běijīng mǎi fángzi, ràng háizi yǒu běijīng hùkǒu. Zhèxiē háizi jiù bèi chēng zuò “gāokǎo yímín”. Zài wǒ dú gāozhōng de shíhòu, dàyuē shì shí nián qián,“gāokǎo yímín” tèbié liúxíng. Xiànzài kěnéng shǎo yīxiēle, xiànzài hěnduō yǒu qián de zhōngguó rén dōu bǎ háizi sòng dào ōuměi guójiā qù dú dàxuéle.

Yěyǒu yīxiē rén zài zhōngguó shǔyú méiyǒu hùkǒu de “hēihù”. Tāmen huòxǔ shì yīnwèi jìhuà shēngyù zhèngcè, shǔyú “chāoshēng” de háizi; huòxǔ shì yīnwèi fùmǔ méiyǒu jiéhūn. Méiyǒu hùkǒu, chángcháng jiù yìwèizhe méiyǒu shēnfèn zhèng. Duì zhèxiē rén lái shuō, dúshū, gōngzuò, shēnghuó, dūhuì hěn bù fāngbiàn.

#152:

Ở Trung Quốc, hộ khẩu là một thứ rất quan trọng. Nói chung, cha mẹ đều phải cho con “nhập hộ khẩu” sau khi trẻ nhỏ ra đời. Có lẽ bạn đã nghe qua “lên ca”, “lên lớp”, có lẽ lần đầu nghe “nhập hộ khẩu” chăng? Trên thực tế, trước khi cha mẹ quyết định sinh con thì phải xin “chứng nhận cho phép sinh con”, không có chứng nhận này, trẻ con “nhập hộ khẩu” sau khi ra đời thì rất rắc rối. Chứng nhận này đoán chắc chỉ ở Trung Quốc mới có, ngày nay có một số nơi đã thay đổi tên gọi, gọi là “Giấy chứng nhận phục vụ sinh đẻ kế hoạch”.

Hộ khẩu ở Trung Quốc chủ yếu chia thành hai loại: hộ khẩu nông nghiệp và hộ khẩu phi nông nghiệp. Bạn ra đời, sau khi cha mẹ cho bạn “nhập hộ khẩu”, bạn có được hộ khẩu. Hộ khẩu này trong sổ hộ khẩu của cha mẹ bạn. Nếu bạn học đại học, hộ khẩu cũng có thể chuyển đến thành phố của trường đại học sở tại, sau khi tốt nghiệp tìm việc làm, nếu tìm được đơn vị công tác có thể giải quyết vấn đề hộ khẩu, vậy thì có thể “đăng ký hộ khẩu” ở nơi làm việc sở tại. Cũng có không ít đơn vị công tác không thể giải quyết vấn đề hộ khẩu, vậy thì hộ khẩu phải chuyển về nguyên quán (nơi sở tại đăng ký hộ khẩu trước khi lên đại học).

Ngoại trừ công việc, có người vẫn có thể mua nhà ở thành phố, lúc trước mua xong nhà thì có hộ khẩu ở nơi đó, ngày nay nhiều nơi đã không thể được, trái lại cần có hộ khẩu trước, mới có thể mua nhà ở nơi đó.

Có loại nhà gọi “nhà ở khu trường học”, lân cận những nhà thế này thường có tiểu học và trung học rất tốt. Cha mẹ vì để con cái có thể học ở trường này, nên mua “nhà ở khu trường học” gần trường, thông qua mua nhà ở khu trường học, có hộ khẩu ở địa phương, con nhỏ mới có thể học ở trường học này. Trong bộ phim “Mẹ hổ cha mèo” có thảo luận đề tài này.

Lúc trước, Trung Quốc còn xuất hiện “cao khảo di dân”. Vì trường đại học khác nhau ở các tỉnh khác nhau thì số người ghi danh cũng khác nhau, ví dụ người ghi danh ở trường đại học Bắc Kinh và trường đại học Thanh Hoa ở Bắc Kinh nhiều hơn so với những nơi khác. Rất nhiều cha mẹ vì muốn con cái có thể dễ dàng thi vào trường đại học Bắc Kinh và trường đại học Thanh Hoa thì mua nhà ở Bắc Kinh, cho con cái có hộ khẩu ở Bắc Kinh. Những đứa trẻ này được gọi là “cao khảo di dân”. Khi tôi học cao trung, khoảng 10 năm trước, “cao khảo di dân” đặc biệt rất thịnh hành. Ngày nay có thể ít hơn, ngày nay rất nhiều người Trung Quốc có tiền đều đem con đến các quốc gia Âu Mỹ học đại học.

Cũng có một số người ở Trung Quốc thuộc hàng “sổ đen” không có hộ khẩu. Họ có lẽ là vì chính sách sinh để kế hoạch, thuộc diện trẻ con “sinh đẻ vượt kế hoạch”; hoặc là do cha mẹ không có kết hôn. Không có hộ khẩu, thường sẽ mang ý nghĩa không có chứng minh nhân dân. Đối với những người này mà nói, học hành, công việc, cuộc sống đều không dễ dàng.

#152:Hukou

In China ‘hukou’ is very important. In general, after the birth of a child all parents need to ‘shang hukou’ (2). Perhaps you’ve heard the expressions ‘shang ban’ and ‘shang ke’ but it’s probably the first time that you’ve heard the expression ‘shang hu kou’, right? Actually, parents, before deciding to have children, have to apply for a pregnancy permit; without this certificate, after the child is born ‘shang hukou’ will be a head-ache. I think that this certificate is perculiar to China. Now some places have changed the name and it’s called ‘family planning service certificate’.

Chinese ‘hukou’ is mainly divided into two types: rural ‘hukou’ and non-rural ‘hukou’. After you’re born and your parents have registered your ‘hukou’ you then have a ‘hukou’. This ‘hukou’ is based on your parents’ ‘hukou’. If you go to university your ‘hukou’ can be transferred to the city where you are attending university. After you graduate and are looking for work, if the ‘danwei’ of the place where you have found work can resolve the problem of your ‘hukou’ then you can settle down in the place of your work. But there are a number of people whose ‘danwei’ cannot resolve the problem of their ‘hukou’ so their ‘hukou’ has to be shifted back to where they came from (the place from where they orignated before starting university).

Apart from working in a particular city, some people will buy a house in that city. Previously, once you had bought a house in a city you would then have ‘hukou’ in that city. Nowadays there are many places where this is not the case. Instead you need to have ‘hukou’ first before being able to buy a house in that place.

There is a type of house/apartment called ‘xuequfang’; usually in the vicinity of these houses/apartments there are many good primary schools. So that their children may attend these schools, the parents buy a ‘xuequfang’. It’s only by buying a ‘xuequfang’ and thus having a local ‘hukou’ that the children are able to attend these schools. Recently the television series ‘虎妈猫爸’ discussed this problem. (2)

In the past there was also such a thing as ‘gaokao’ immigration because universtiies recruit different numbers of students from different provinces. For example Peking University and Quinghua University recruit many more students from Beijing than from other areas. So many parents buy houses/apartments in Beijing to give their children Beijing ‘hukou’ to make it easier for them to gain entrance to Peking or Qinghua University. So these children are called ‘gaokao immigrants’. When I was at senior high school, about ten years ago, ‘gaokao’ immigration was really common. Nowadays perhaps not so much as many parents with money send their children overseas to study, in Europe or America.

There are also some people in China that belong to those that don’t have ‘hukou’ at all, the so called ‘heikou’. Perhaps they are ‘heikou’ because they are ‘chaosheng’ (3) children, those that are born and exceeded the number allowed by the family planning authorities; perhaps it’s because their parents weren’t married. Not having a ‘hukou’ usually means that the person won’t have an id card (4). For these people school, work, life… are all problems.

1. This has basically become an English work as well. Everyone know that it gives the right of residence in a certain city. The Soviet Union had something similar. Probably necessary under a planned, communist economy to stop everyone from moving to just a few big cities.
2. Worth watching.
3. What to do when Chinese makes up a word that just doesn’t exist in English. I’ve left it here in Chinese; anything else would be too awkward. This refers to those that are born and exceed what is allowed by the one child policy.
4. Here id doesn’t just refer to something that one might use to get into a nightclub… I believe it refers to an identification card that all Chinese would normally be issued with.

Robert Budzul (robert@budzul.com)

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #152: 户口 (Hùkǒu) – Hộ Khẩu – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/152-hu-kou/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN