[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) – Trẻ em bị bỏ rơi

372
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) – Trẻ em bị bỏ rơi
Trung bình 4.83 trên tổng số 6 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) – Trẻ em bị bỏ rơi

Slow chinese: #146

#146: 留守儿童

相信关注中国新闻的外国朋友对“农民工”这个词并不陌生。几十年前的中国,农民是农民,工人是工人。而现在,随着城市化的发展,很多农民进城,成了工人,也就是所谓的“农民工”。

农民工在城市化的进程中功不可没,但是有多少人想过:他们牺牲了什么?

在我的家乡福建,百分之八十都是丘陵和山地。因为山多,交通不便,早些年,很多人在家种茶叶。后来中国发展了,城市里到处都在盖高楼大厦,需要劳动力,他们就去城里打工。他们的户口在农村,由于中国的户籍制度,孩子不能在城里读公立学校,或者要交很高的费用才能在城里上学。所以大部分人都选择把孩子留在家乡,托付给爷爷奶奶照顾,或者托付给别的亲戚照顾。这些孩子就成了我们所说的“留守儿童”。

留,指的是留下,留在家乡;守,我理解为守望,守望父母的归来。很多留守儿童只有春节才能见到父母。平时只能通过电话和父母联系。父母回家过个春节,孩子与父母刚刚熟悉起来,没多久,又要离开了。

我从五岁开始,寄养在外婆家,直到十一岁才回到父母身边。这样的事情在我们那儿非常普遍。如果你在中国旅行,去一些农村,就会发现村子里大部分都是老人和留守儿童。观察身边的很多留守儿童家庭,我一开始觉得是经济原因,父母为了孩子以后能接受更好的教育,选择去城里挣更多的钱,而放弃了陪伴孩子的时间。后来我们这一代人成长起来了,我的同学有了孩子,我发现他们的孩子也成了留守儿童,交给了在家乡的爷爷奶奶照看。因为一方面,我的同学在城里做生意,不方便照看孩子,另一方面,孩子在城里上学费用也很昂贵。有一次,同学和我说,孩子都不爱和他说话,问我怎么办。

如果父母给孩子的只有玩具,只有金钱,而没有陪伴孩子一起成长,孩子怎么会信任父母呢?或许在孩子心里,他认为自己被父母抛弃了,父母并不爱他。

我曾经看过一些和心理学相关的文章,讲到父母陪孩子吃晚饭是一件很重要的事情,听孩子讲述一天发生了什么,从中了解孩子周围的环境,孩子的变化。对于留守儿童来说,这些都很奢侈。

在我看来,对于已经解决经济问题的那部分家庭来说,观念问题是更深层的原因。在中国,很多留守儿童的父母完全没有意识到陪伴孩子成长的重要性。就像很多上一辈的中国父母不理解同性恋、不理解心理疾病这些概念一样。更多父母关注的是,怎么给孩子提供更好的经济条件,让他们接受更好的教育,怎么给孩子报更多补习班,让孩子未来有更多选择。当孩子毕业了,到了结婚的年龄,父母还要给孩子买房买车。说白了,父母关注的焦点在于,怎样挣更多的钱提高物质生活水平,而忽略了与孩子的情感交流。在父母的陪伴下长大,对很多的孩子来说,真的是奢侈品了。

900-cau-tieng-trung-giao-tiep-thong-dung-nhat [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) - Trẻ em bị bỏ rơi giáo trình nghe tiếng trung

#146: Liúshǒu értóng

Xiāngxìn guānzhù zhōngguó xīnwén de wàiguó péngyǒu duì “nóngmín gōng” zhège cí bìng bù mòshēng. Jǐ shí nián qián de zhōngguó, nóngmín shì nóngmín, gōngrén shì gōngrén. Ér xiànzài, suízhe chéngshì huà de fǎ zhǎn, hěnduō nóngmín jìnchéng, chéngle gōngrén, yě jiùshì suǒwèi de “nóngmín gōng”.

Nóngmín gōng zài chéngshì huà de jìn chéng zhōng gōng bùkě méi, dànshì yǒu duōshǎo rén xiǎngguò: Tāmen xīshēngle shénme?

Zài wǒ de jiāxiāng fújiàn, bǎi fēn zhī bāshí dōu shì qiūlíng hé shāndì. Yīnwèi shān duō, jiāotōng bùbiàn, zǎo xiē nián, hěnduō rén zàijiā zhòng cháyè. Hòulái zhōngguó fāzhǎn le, chéngshì lǐ dàochù dōu zài gài gāolóu dàshà, xūyào láodònglì, tāmen jiù qù chéng lǐ dǎgōng. Tāmen de hùkǒu zài nóngcūn, yóuyú zhōngguó de hùjí zhìdù, háizi bùnéng zài chéng lǐ dú gōnglì xuéxiào, huòzhě yào jiāo hěn gāo de fèiyòng cáinéng zài chéng lǐ shàngxué. Suǒyǐ dà bùfèn rén dōu xuǎnzé bǎ háizi liú zài jiāxiāng, tuōfù gěi yéyé nǎinai zhàogù, huòzhě tuōfù gěi bié de qīnqī zhàogù. Zhèxiē háizi jiù chéngle wǒmen suǒ shuō de “liúshǒu értóng”.

Liú, zhǐ de shì liú xià, liú zài jiāxiāng; shǒu, wǒ lǐjiě wéi shǒuwàng, shǒuwàng fùmǔ de guīlái. Hěnduō liúshǒu értóng zhǐyǒu chūnjié cáinéng jiàn dào fùmǔ. Píngshí zhǐ néng tōngguò diànhuà hé fùmǔ liánxì. Fùmǔ huí jiāguò gè chūnjié, háizi yǔ fùmǔ gānggāng shúxī qǐlái, méi duōjiǔ, yòu yào líkāile.

Wǒ cóng wǔ suì kāishǐ, jìyǎng zài wàipó jiā, zhídào shíyī suì cái huí dào fùmǔ shēnbiān. Zhèyàng de shìqíng zài wǒmen nà’er fēicháng pǔbiàn. Rúguǒ nǐ zài zhōngguó lǚxíng, qù yīxiē nóngcūn, jiù huì fāxiàn cūnzi lǐ dà bùfèn dōu shì lǎorén hé liúshǒu értóng. Guānchá shēnbiān de hěnduō liúshǒu értóng jiātíng, wǒ yī kāishǐ juédé shì jīngjì yuányīn, fùmǔ wèile hái zǐ yǐhòu néng jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, xuǎnzé qù chéng lǐ zhēng gèng duō de qián, ér fàngqìle péibàn háizi de shíjiān. Hòulái wǒmen zhè yīdài rén chéngzhǎng qǐláile, wǒ de tóngxué yǒule háizi, wǒ fāxiàn tāmen de háizi yě chéngle liúshǒu értóng, jiāo gěile zài jiāxiāng de yéyé nǎinai zhàokàn. Yīn wéi yī fāngmiàn, wǒ de tóngxué zài chéng lǐ zuò shēngyì, bù fāngbiàn zhàokàn háizi, lìng yī fāngmiàn, háizi zài chéng lǐ shàngxué fèiyòng yě hěn ángguì. Yǒu yīcì, tóngxué hé wǒ shuō, háizi dōu bù ài hé tā shuōhuà, wèn wǒ zěnme bàn.

Rúguǒ fùmǔ gěi háizi de zhǐyǒu wánjù, zhǐyǒu jīnqián, ér méiyǒu péibàn háizi yīqǐ chéngzhǎng, háizi zěnme huì xìnrèn fùmǔ ne? Huòxǔ zài háizi xīnlǐ, tā rènwéi zìjǐ bèi fùmǔ pāoqìle, fùmǔ bìng bù ài tā.

Wǒ céngjīng kànguò yīxiē hé xīnlǐ xué xiāngguān de wénzhāng, jiǎng dào fùmǔ péi háizi chī wǎnfàn shì yī jiàn hěn zhòngyào de shìqíng, tīng háizi jiǎngshù yītiān fāshēngle shénme, cóngzhōng liǎojiě hái zǐ zhōuwéi de huánjìng, háizi de biànhuà. Duìyú liúshǒu értóng lái shuō, zhèxiē dōu hěn shēchǐ.

Zài wǒ kàn lái, duìyú yǐjīng jiějué jīngjì wèntí dì nà bùfèn jiātíng lái shuō, guānniàn wèntí shì gēng shēncéng de yuányīn. Zài zhōngguó, hěnduō liúshǒu értóng de fùmǔ wánquán méiyǒu yìshí dào péibàn hái zǐ chéngzhǎng de zhòngyào xìng. Jiù xiàng hěnduō shàng yī bèi de zhōngguó fùmǔ bù lǐjiě tóngxìngliàn, bù lǐjiě xīnlǐ jíbìng zhèxiē gàiniàn yīyàng. Gèng duō fùmǔ guānzhù de shì, zěnme gěi háizi tígōng gèng hǎo de jīngjì tiáojiàn, ràng tāmen jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, zěnme gěi hái zǐ bào gèng duō bǔxí bān, ràng háizi wèilái yǒu gèng duō xuǎnzé. Dāng háizi bìyèle, dào liǎo jiéhūn de niánlíng, fùmǔ hái yào gěi háizi mǎifáng mǎi chē. Shuōbáile, fùmǔ guānzhù de jiāodiǎn zàiyú, zěnyàng zhēng gèng duō de qián tígāo wùzhí shēnghuó shuǐpíng, ér hūlüèle yǔ háizi de qínggǎn jiāoliú. Zài fùmǔ de péibàn xià zhǎng dà, duì hěnduō de háizi lái shuō, zhēn de shì shēchǐ pǐnle.

#146:

Chắc hẳn các bạn ở nước ngoài quan tâm đến tin tức Trung Quốc không xa lạ với từ “công nhân di trú”. Trung Quốc mấy chục năm trước, nông dân là nông dân, công nhân là công nhân. Nhưng giờ đây, theo sự phát triển của đô thị hoá, rất nhiều nông dân di cư đến thành phố, trở thành công nhân, cũng do đó mà gọi là “công nhân di trú”.

Không thể gạt bỏ công lao của công nhân di trú trong quá trình đô thị hóa, nhưng có bao nhiêu người nghĩa rằng: Họ hi sinh cái gì?

Ở quê hương Phúc Kiến của tôi, 80% đều là đồi núi và ruộng đồi. Vì nhiều núi, giao thông bất tiện, vài năm trước, nhiều người ở nhà trồng trà. Sau này Trung Quốc phát triển, khắp nơi trong thành phố đều mọc là các nhà cao ốc, cần người lao động, nên họ đến thành phố để làm công. Hộ khẩu của họ ở quê, do chế độ hộ tịch của Trung Quốc, trẻ con không được học trường công lập ở thành phố, hoặc là phải đóng học phí rất cao mới có thể học ở thành phố. Vì thế phần lớn người ta đều chọn cách cho con cái ở lại quê nhà, ủy thác cho ông bà nội chăm sóc, hoặc ủy thác cho người thân chăm sóc. Những đứa trẻ này trở thành “trẻ em lưu giữ” mà chúng tôi nói.

Lưu, là chỉ lưu lại, lưu lại ở quê; giữ, tôi nghĩa là giữ lại để đợi chờ, đợi chờ sự trở về của cha mẹ. Nhiều trẻ em lưu giữ
chỉ có tết mới thấy được cha mẹ. Bình thường chi có thể liên lạc với cha mẹ thông qua điện thoại. Cha mẹ về nhà ăn tết, trẻ con và cha mẹ vừa quen dần với nhau, không lâu sau, lại phải rời xa rồi.

Tôi bắt đầu từ lúc năm tuổi, được gửi ở nhà bà ngoại nuôi dưỡng, mãi đến 11 tuổi mới về bên cạnh cha mẹ. Sự việc như thế ở chỗ chúng tôi vô cùng phổ biến. Nếu như bạn du lịch Trung Quốc, đi đến một vài vùng quê, thì sẽ thấy trong thôn đều là người già và trẻ em lưu giữ. Quan sát nhiều gia đình có trẻ em lưu giữ bên cạnh, việc tôi cảm giác lý do đều tiên là kinh tế, cha mẹ vì muốn con cái sau này có thể tiếp nhận nền giáo dục tốt hơn, chọn cách đến thành phố để kiếm nhiều tiền hơn, mà bỏ qua thời gian ở cùng con trẻ. Sau này thế hệ chúng tôi trưởng thành, bạn học của tôi có con, tôi biết được con nhỏ của họ cũng trở thành trẻ em lưu giữ, giao cho ông bà nội ở quê chăm sóc. Vì một mặt, bạn của tôi làm ăn ở thành phố, không tiện chăm lo cho con, một mặt khác, học phí của trẻ con ở thành phố cũng rất đắt đỏ. Có lần, bạn học của tôi nói với tôi, trẻ con không thích nói chuyện với chúng nó, hỏi tôi phải làm sao.

Nếu ba mẹ cho con nhỏ chỉ là đồ chơi, chỉ có tiền, mà không cùng chúng lớn lên, trẻ con làm sao tin tưởng cha mẹ chứ? Có lẽ trong lòng trẻ nhỏ, nó cho là mình bị cha mẹ bỏ rơi, cha mẹ không thương nó.

Tôi đã từng đọc một số bài văn liên quan đến tâm lý học, nói đến sự việc cha mẹ cùng trẻ con ăn tối là rất quan trọng, nghe con nhỏ lễ sự việc phát sinh trong ngày là gì, từ đó hiểu được hoàn cảnh xung quanh của con, sự thay đổi của con. Đối với trẻ con lưu giữ mà nói, việc này đều quá xa xỉ.

Theo tôi thấy, đối với những bộ phận gia đình đã giải quyết vấn đề kinh tế mà nói, vấn đề tư tưởng là nguyên nhân càng sâu sắc. Ở Trung Quốc, nhiều cha mẹ của trẻ em lưu giữ hoàn toàn không ý thức được tính quan trọng cùng con khi trưởng thành. Cũng giống nhiều bậc cha mẹ ở thế hệ trước không hiểu về tình yêu đồng giới, không biết những khái niệm về bệnh tâm lý. Việc được nhiều cha mẹ quan tâm là, làm sao chu cấp cho con điều kiện kinh tế tốt hơn, cho chúng tiếp thu nền giáo dục tốt, làm sao cho trẻ ghi danh nhiều lớp học thêm, để trẻ nhỏ tương lai có nhiều sự lựa chọn. Khi con tốt nghiệp, rồi đến tuổi kết hôn, cha mẹ còn mua nhà, mua xe cho con. Nói trắng ra, cha mẹ tập trung quan tâm đến tiêu điểm, làm sao kiếm nhiều tiền để nâng cao đời sống mà bỏ qua việc giao lưu tình cảm cùng với con cái. Cùng với cha mẹ trưởng thành, đối với nhiều đứa trẻ mà nói, thật là một điều vô cùng xa xỉ.

#146: Left-behind Children

I believe that foreigners who pay attention to Chinese news will not be strangers to the word ‘nong min gong’. In the China of several tens of years ago, peasants were peasants and workers were workers. But now, following the urbanisation that has followed growth, many peasants have come to the cities and have become ‘gongren’ – the so called ‘nong min gong’.

The contributions of migrant workers to the process of urbanisation must be recognised but how people have wondered: what have they sacrificed?

Eighty percent of my home town province of Fujian is hills and mountains. Because of the many mountains, up until several years ago many people cultivated tea at home. Now China has developed and everywhere in the cities tall building are being built and there is a need for labour so they go to cities to work. Their wukou is in the countryside and because of the Chinese system of registered permanent residence their children are not permitted to study at public schools in the city or they have to pay high fees for them to study in the city. So most people choose to leave their children in their home village in the care of grandparents or other relatives. These children become so-called ‘liu shou er tong’.

‘Liu’ refers to ‘left behind’, left behind in the village; ‘shou’ I understand as ‘shouwang’, to keep watch until the parents’ return. Many left behind children only see their parents at Chinese New Year. Normally they only have contact with their parents by phone. When the parents come home for Chinese New Year the children have just got to know them again but after a short time they have to leave again.

From the age of five I was sent to be brought up at my grandmother’s house right up to the age of eleven when I returned to my parents’ side. This sort of thing is very common where I come from. If you travel in China and go to some villages you will notice that in the villages there are mostly only old people and left behind children. Observing many families around me with left behind children I began to think that it is for economic reasons: so that the children can later receive better education, the parents choose to move to the city to make more money and renounce time that they could be spending with their children. Later when my generation began to become older and my generation began to have children I discovered that their children also became left behind children, handing them over to grandparents in the home villages to look after. Because for one, my classmates had businesses in the city and two, the education costs for children in the city are extremely high. One time a classmate of mine mentioned to me that his/her children didn’t like to talk to him/her and s/he asked me why.

If the only thing parents give their children is toys and money and haven’t accompanied their children as they grew up, how will the children trust their parents? Perhaps in the children’s mind they believe they’ve been abandoned by their parents and their parents don’t love them in the slightest.

I once read some articles about psychology which mentioned that it is very important for parents to eat meals with their children, to hear their children describe what had happened to them during the day, in this way understanding the surroundings the child is living in, understanding how the child is changing. For left behind children this is a luxury.

The way I see it, for this families that have already solved their economic problems it’s the problem with their way of thinking which is the cause at a deeper level. In China, many parents of left behind children don’t realise at all the importance of being with their children as they grow up. Just as many Chinese parents of the previous generation had no understanding of concepts such as homosexuality and mental illness. Most parents concern themselves with how to provide their children with better economic conditions. Have them receive better education, give them the opportunity for extra lessons, allow their children to have more choices in their future. After their children have graduated and have reached marrying age the parents will also buy them a house and a car. To put it in plain language, the focus of the parents’ concern is how to make more money to raise their material level and they neglect exchange of feelings with their children. For many children, to grow up with the accompaniment of their parents really is a luxury.

Note that the word ‘worker’ doesn’t really capture the essence of the word 工人.

Robert Budzul robert@budzul.com)
Zak Gray zak_lives@hotmail.com)
Sarah Wang tethyssa3@gmail.com

[Giáo trình nghe tiếng Trung] [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #146: 留守儿童 (Liúshǒu értóng) – Trẻ em bị bỏ rơi – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/146-liu-shou-er-tong/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN