[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) – Chinatown

344
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) – Chinatown
Trung bình 4.83 trên tổng số 6 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) – Chinatown 

Slow chinese: #144

#144: 唐人街

“华人”,指的是中国人,也指居住在世界各地的中国人的后代。“华人”也被叫做“华裔”。今天,我想给大家介绍一下美国旧金山的“华人的天堂”。华人喜欢把旧金山叫做“三番”,因为“三番”和英文San Francisco的发音很像。“旧金山”这个名字的来源很有意思。据说,在160多年前,人们在美国加州发现了金矿。许多华人为了赚钱,都到这里寻找金矿,他们把这个城市叫做“金山”。过了一些年,人们又在澳大利亚的墨尔本找到了金矿。于是,墨尔本被人们叫做“新金山”,而美国的这座“金山”就成为了“旧金山”。

中国古代的唐朝在当时非常有名,所以外国人把华人叫做“唐人”,华人聚集的街区也就被叫做“唐人街”。以前,旧金山的大多数华人都集中居住唐人街,这里也是美国的第一个唐人街。1882年,美国政府出台了一个叫做《排华法案》的法律。这是一个对华人非常不公平的法律。因为法律规定,旧金山的华人只能住在唐人街,不能到别的地方去。当时在美国,华人不能得到美国国籍,不可以买房子,不可以和其他国家的人结婚,也不能享受唐人街外面的很多公共服务。所以,这里的华人就创建了自己的医院和学校,开设了很多商店和工厂,唐人街就这样形成了。

现在,旧金山有五分之一的人口是华人。旧金山的唐人街非常热闹,有许多中国餐馆、商店、公司和中国工厂等。唐人街已经成为了旧金山的特色之一,它吸引了很多人来这里旅游。游客们在唐人街通常都会买一些中国商品,吃一顿中国菜。旧金山的唐人街每天都非常热闹,尤其是中国传统节日的时候。每年春节、元宵节、中秋节,唐人街都会有许多歌舞表演。当你走在唐人街上,很容易忘记自己是在美国,因为人们都在讲中文,街上也到处都写着汉字。唐人街里居住的很多华人都不会说英语,因为他们只要会说中文,就可以很顺利地在这里生活。

你所在的城市有唐人街吗?你去过唐人街吗?欢迎留言和我们分享你的经历!

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-3 [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) - Chinatown  giáo trình nghe tiếng trung

#144: Tángrénjiē

“Huárén”, zhǐ de shì zhōngguó rén, yě zhǐ jūzhù zài shìjiè gèdì de zhōngguó rén de hòudài.“Huárén” yě bèi jiàozuò “huáyì”. Jīntiān, wǒ xiǎng gěi dàjiā jièshào yīxià měiguó jiùjīnshān de “huárén de tiāntáng”. Huárén xǐhuān bǎ jiùjīnshān jiàozuò “sān fān”, yīnwèi “sān fān” hé yīngwén San Francisco de fǎ yīn hěn xiàng.“Jiùjīnshān” zhège míngzì de láiyuán hěn yǒuyìsi. Jùshuō, zài 160 duōnián qián, rénmen zài měiguójiāzhōu fāxiànle jīn kuàng. Xǔduō huárén wéi le zhuànqián, dōu dào zhèlǐ xúnzhǎo jīn kuàng, tāmen bǎ zhège chéngshì jiàozuò “jīnshān”.Guòle yīxiē nián, rénmen yòu zài àodàlìyǎ de mò’ěrběn zhǎodàole jīn kuàng. Yúshì, mò’ěrběn bèi rénmen jiàozuò “xīn jīnshān”, ér měiguó de zhè zuò “jīnshān” jiù chéngwéile “jiùjīnshān”.

Zhōngguó gǔdài de táng cháo zài dāngshí fēicháng yǒumíng, suǒyǐ wàiguó rén bǎ huárén jiàozuò “tángrén”, huárén jùjí de jiēqū yě jiù bèi jiàozuò “tángrénjiē”. Yǐqián, jiùjīnshān de dà duōshù huárén dōu jízhōng jūzhù tángrénjiē, zhèlǐ yěshì měiguó de dì yīgè tángrénjiē.1882 Nián, měiguó zhèngfǔ chūtáile yīgè jiàozuò “pái huá fǎ’àn” de fǎlǜ. Zhè shì yī gè duì huárén fēicháng bù gōngpíng de fǎlǜ. Yīnwèi fǎlǜ guīdìng, jiùjīnshān de huárén zhǐ néng zhù zài tángrénjiē, bùnéng dào bié dì dìfāng qù. Dāngshí zài měiguó, huárén bùnéng dédào měiguó guójí, bù kěyǐ mǎi fángzi, bù kěyǐ hé qítā guó jiā de rén jiéhūn, yě bùnéng xiǎngshòu tángrénjiē wàimiàn de hěnduō gōnggòng fúwù. Suǒyǐ, zhèlǐ de huárén jiù chuàngjiànle zìjǐ de yīyuàn hé xuéxiào, kāishèle hěnduō shāngdiàn hé gōngchǎng, tángrénjiē jiù zhèyàng xíngchéngle.

Xiànzài, jiùjīnshān yǒu wǔ fēn zhī yī de rénkǒu shì huárén. Jiùjīnshān de tángrénjiē fēicháng rènào, yǒu xǔduō zhōngguó cānguǎn, shāngdiàn, gōngsī hé zhōngguó gōngchǎng děng. Tángrénjiē yǐjīng chéngwéile jiùjīnshān de tèsè zhī yī, tā xīyǐnle hěnduō rén lái zhèlǐ lǚyóu. Yóukèmen zài tángrénjiē tōngcháng dūhuì mǎi yīxiē zhōngguó shāngpǐn, chī yī dùn zhōngguó cài. Jiùjīnshān de tángrénjiē měitiān dū fēicháng rènào, yóuqí shì zhōngguó chuántǒng jiérì de shíhòu. Měinián chūnjié, yuánxiāo jié, zhōngqiū jié, tángrénjiē dūhuì yǒu xǔduō gēwǔ biǎoyǎn. Dāng nǐ zǒu zài tángrénjiē shàng, hěn róngyì wàngjì zìjǐ shì zài měiguó, yīn wéi rénmen dōu zài jiǎng zhōngwén, jiē shàng yě dàochù dōu xiězhe hànzì. Tángrénjiē lǐ jūzhù de hěnduō huárén dōu bù huì shuō yīngyǔ, yīnwèi tāmen zhǐyào huì shuō zhōngwén, jiù kěyǐ hěn shùnlì dì zài zhèlǐ shēnghuó.

Nǐ suǒzài de chéngshì yǒu tángrénjiē ma? Nǐ qùguò tángrénjiē ma? Huānyíng liúyán hé wǒmen fēnxiǎng nǐ de jīnglì!

#144:

“Người Hoa” là chỉ người Trung Quốc, cũng là chỉ thế hệ sau của người Trung Quốc sinh sống ở các nơi khắp thế giới. “Người Hoa” còn được gọi là “Hoa duệ” (người gốc Hoa). Hôm nay, tôi muốn giới thiệu mọi người “Thiên đường của người Hoa” ở Cựu Kim Sơn, nước Mỹ. Người Hoa thích thích gọi Cựu Kim Sơn là “Tam Phiên”, vì “Tam Phiên” và phát âm tiếng anh San Francisco giống nhau. Nguồn gốc của danh từ “Cựu Kim Sơn” này rất có ý nghĩa. Nghe người ta nói rằng, vào hơn 160 năm trước, con người đã phát hiện mỏ vàng ở tiểu bang California, nước Mỹ. Nhiều người Hoa vì kiếm tiền, đều đến nơi đây để tìm mỏ vàng, họ đã gọi thành phố này là “Kim Sơn” (núi vàng). Trải qua vài năm, con người lại tìm thấy mỏ vàng ở Melbourne, nước Úc. Vì thế, Melbourneđược gọi là “Tân Kim Sơn” (núi vàng mới), và cái “Kim Sơn” ở nước Mỹ được gọi là “Cựu Kim Sơn” (núi vàng cũ).

Đường triều của Trung Quốc cổ đại vào thời bấy giờ rất nổi tiếng, vì thế người nước ngoài gọi người Hoa là “Đường nhân” (người thời Đường), khu vực người Hoa tụ tập gọi là “Đường nhân giai” (phố người Hoa). Trước kia, phần lớn người Hoa ở Cựu Kim Sơn đều tập trung sinh sống ở phố người Hoa, nơi đây cũng là phố người Hoa đầu tiên trên nước Mỹ. Năm 1885, chính phủ Mỹ công khai hoạt động “Bài Hoa pháp án” (Luật cấm người Trung Quốc nhập cư). Đây là một luật lệ rất bất công cho người Trung Quốc. Vì thế pháp luật quy định, người Hoa ở Cựu Kim Sơn chỉ được sống ở phố người Hoa, không thể đến những nơi khác. Nước Mỹ lúc bấy giờ, người Hoa không thể nhập quốc tịch Mỹ, không được mua nhà, không được kết hôn cùng người quốc gia khác, cũng không thể nhiều phục vụ chung bên ngoài phố người Hoa. Do đó, người Hoa ở nơi đây đã tự xây dựng bệnh viện và trường học của mình, mở nhiều cửa hàng và công xưởng, phố người Hoa cứ thế mà hình thành.

Ngày nay, Cựu Kim Sơn có 1/5 dân số là người Hoa. Phố người Hoa ở Cựu Kim Sơn vô cùng náo nhiệt, có nhiều quán ăn Trung Quốc, cửa hàng, công ty và công xưởng Trung Quốc, … Phố người Hoa đã trở thành một trong những nét đặc trưng của Cựu Kim Sơn, nó thu hút rất nhiều người đến đây du lịch. Ở phố người Hoa, du khách thông thường đều mua một số sản phẩm Trung Quốc, ăn một bữa món ăn Trung Quốc. Phố người Hoa ở Cựu Kim Sơn hằng ngày đều huyên náo, nhất là những ngày lễ hội truyền thống Trung Quốc. Mỗi độ xuân về, tết nguyên tiêu, tết trung thu, phố người Hoa đều có nhiều hoạt động ca múa biểu diễn. Khi bạn đi trên phố người Hoa, rất dễ dàng quên mình đang trên đất Mỹ, vì họ đều nói tiếng Trung Quốc, khắp nơi trên đường đều viết chữ Hoa. Nhiều người Hoa sinh sống ờ phố người Hoa đều không biết nói tiếng Anh, vì họ chỉ cần nói tiếng Trung Quốc, cũng có thể có cuộc sống thuận lợi thế này.

#144:China Town

‘Huaren’ refers to Chinese. It also refers to descendants of Chinese living in all parts of the world. ‘Huaren’ are also referred to as ‘Huayi’. Today I want to talk a little about the ‘Huaren’ heaven of San Francisco in America. ‘Huaren’ like to call San Francisco ‘Sanfan’ because ‘Sanfan’ and the English San Francisco sound quite similar. The origin of the name ‘Old Gold Mountain’ is very interesting. It’s said that 160 years ago gold was discovered in America in California. Many Chinese also came to here in search of gold and they called this city ‘Gold Mountain’. Several years later gold was also discovered in Australia, in Melbourne, so Melbourne came to be called ‘New Gold Mountain’ and so the ‘Gold Mountain’ in America came to be called ‘Old Gold Mountain’.

The Tang dynasty was extremely well-know at the time, so foreigners called Chinese ‘Tang People’ and streets where Chinese gathered thus came to be known as ‘Tang People Streets’. In 1882 the American government launched the Chinese Exclusion Act. This is a law particularly unfair to Chinese. Because this law stipulated that the Chinese in San Francisco could only live in Chinatown and couldn’t go to other places. In the America of that time Chinese couldn’t gain US citizenship, couldn’t buy houses, couldn’t marry other nationalities and couldn’t enjoy public services outside of Chinatown. So the Chinese there established their own hospitals and schools and set up many shops and factories and in this way Chinatown was formed.

Now one fifth of the population in San Francisco is Chinese.San Francisco’s Chinatown is very lively with many Chinese restaurants and shops. Tourists often buy some Chinese goods in Chinatown and have a Chinese meal there. Every day San Francisco’s Chinatown in bustling especially during traditional Chinese festivals. Every year during Chinese New Year, Lantern Festival and Mid Autumn Festival there are many singing and dancing performances in Chinatown. When you’re walking in Chinatown it’s easy to forget you’re in America because everyone is speaking Chinese and everywhere there is Chinese writing. Many Chinese who live in Chinatown can’t speak English because they only need to know Chinese to live here without any problems.

Does the city where you live have a Chinatown? Have you been to Chinatown? You’re welcome to leave a message and share your experiences.

Notes:
Huaren and Huayi are untranslatable Chinese terms for ethnic Chinese.
As an Australian I have to throw in that of course gold wasn’t actually discovered in Melbourne but in Ballarat and Bendigo. I suspect that the gold mines in America similarly weren’t in San Francisco.

Robert Budzul (robert@budzul.com)
Zak Gray (zak_lives@hotmail.com)

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #144: 唐人街 (Tángrénjiē) – Chinatown – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/144-tang-ren-jie/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN