[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn)

326
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn)
Trung bình 4.8 trên tổng số 5 bình chọn

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) 

Slow chinese: #140

#140: 青春片

青春片,就是以青春为题材的电影或电视剧,大多是关于青春时期校园里的爱情故事,以及学生们离开校园后的生活。

最近几年,青春题材的电影在中国越来越受欢迎。其中最为人熟知的有:2010年的《老男孩》,2011年的《那些年我们一起追过的女孩》,2013年的《致我们终将逝去的青春》、《小时代》,2014年的《同桌的你》、《匆匆那年》、《北京爱情故事》,还有今年的《何以笙箫默》和《左耳》。凭借巨星效应和铺天盖地的前期宣传,这些电影总是还没上映就引起了全社会的关注。

其实青春片的故事情节比较简单,拍摄手法没什么特别,拍摄成本也远没有动作片那么高。但是因为青春片中的场景很容易让观众产生共鸣,回忆起自己的青春时代和初恋情人,所以中国的80后(也就是1980年以后出生的人),甚至90后,都很喜欢和恋人或者朋友一起去影院看青春片。

1980年9月,中国政府发表了一封公开信,主要内容是“提倡一对夫妇只生育一个孩子”。后来,提议变成了强制。这就是中国的计划生育政策。80后相对于他们的父母来说,从小生活条件比较好,能够接受更好的教育,接触到更多的新鲜事物,所以有更值得怀念的青春。而现在,80后们都已经走入社会,承受着工作和生活的种种压力。下了班坐在电影院里怀念自己的青春校园生活,对他们来说无疑是一种很好的减压方式。至于电影本身是不是优秀,已经不是那么重要了。

最后,请大家欣赏一首我很喜欢的歌,是电影《匆匆那年》的同名主题曲,由王菲演唱,希望你们喜欢。

匆匆那年(电影《匆匆那年》主题曲)
作词:林夕
作曲:梁翘柏
演唱:王菲

匆匆那年我们 究竟说了几遍 再见之后再拖延
可惜谁有没有 爱过不是一场 七情上面的雄辩
匆匆那年我们 一时匆忙撂下 难以承受的诺言
只有等别人兑现

不怪那吻痕还 没积累成茧
拥抱着冬眠也没能 羽化再成仙
不怪这一段情 没空反复再排练
是岁月宽容恩赐 反悔的时间

如果再见不能红着眼 是否还能红着脸
就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言
如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌
谁甘心就这样 彼此无挂也无牵
我们要互相亏欠 要不然凭何怀缅

匆匆那年我们 见过太少世面 只爱看同一张脸
那么莫名其妙 那么讨人欢喜 闹起来又太讨厌
相爱那年活该 匆匆因为我们 不懂顽固的诺言
只是分手的前言

不怪那天太冷 泪滴水成冰
春风也一样没 吹进凝固的照片
不怪每一个人 没能完整爱一遍
是岁月善意落下 残缺的悬念

如果再见不能红着眼 是否还能红着脸
就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言
如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌
谁甘心就这样 彼此无挂也无牵

如果再见不能红着眼 是否还能红着脸
就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言
如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌
谁甘心就这样 彼此无挂也无牵
我们要互相亏欠
我们要藕断丝连

khau-ngu-thong-dung-trung-quoc-phan-3 [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) - Phim thời thanh xuân giáo trình nghe tiếng trung

#140: Qīngchūn piàn

Qīngchūn piàn, jiùshì yǐ qīngchūn wèi tícái de diànyǐng huò diànshìjù, dàduō shì guānyú qīngchūn shíqí xiàoyuán lǐ de àiqíng gùshì, yǐjí xuéshēngmen líkāi xiàoyuán hòu de shēnghuó.

Zuìjìn jǐ nián, qīngchūn tícái de diànyǐng zài zhōngguó yuè lái yuè shòu huānyíng. Qízhōng zuìwéi rén shúzhī de yǒu:2010 Nián de “lǎo nánhái”,2011 nián de “nàxiē nián wǒmen yīqǐ zhuīguò de nǚhái”,2013 nián de “zhì wǒmen zhōng jiāng shìqù de qīngchūn”,“xiǎo shídài”,2014 nián de “tóng zhuō de nǐ”,“cōngcōng nà nián”,“běijīng àiqíng gùshì”, hái yǒu jīnnián de “héyǐ shēng xiāo mò” hé “zuǒ ěr”. Píngjiè jùxīng xiàoyìng hé pūtiāngàidì de qiánqí xuānchuán, zhèxiē diànyǐng zǒng shì hái méi shàngyìng jiù yǐnqǐle quán shèhuì de guānzhù.

Qíshí qīngchūn piàn de gùshì qíngjié bǐjiào jiǎndān, pāishè shǒufǎ méishénme tèbié, pāishè chéngběn yě yuǎn méiyǒu dòngzuò piàn nàme gāo. Dànshì yīnwèi qīngchūn piàn zhōng de chǎngjǐng hěn róngyì ràng guānzhòng chǎnshēng gòngmíng, huíyì qǐ zìjǐ de qīngchūn shídài hé chūliàn qíngrén, suǒyǐ zhōngguó de 80 hòu (yě jiùshì 1980 nián yǐhòu chūshēng de rén), shènzhì 90 hòu, dōu hěn xǐhuān hé liànrén huòzhě péngyǒu yīqǐ qù yǐngyuàn kān qīngchūn piàn.

1980 Nián 9 yuè, zhōngguó zhèngfǔ fābiǎole yī fēng gōngkāixìn, zhǔyào nèiróng shì “tíchàng yī duì fūfù zhǐ shēngyù yīgè háizi”. Hòulái, tíyì biàn chéngle qiángzhì. Zhè jiùshì zhōngguó de jìhuà shēngyù zhèngcè.80 Hòu xiāngduì yú tāmen de fùmǔ lái shuō, cóngxiǎo shēnghuó tiáojiàn bǐjiào hǎo, nénggòu jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, jiēchù dào gèng duō de xīnxiān shìwù, suǒyǐ yǒu gèng zhídé huáiniàn de qīngchūn. Ér xiànzài,80 hòumen dōu yǐjīng zǒu rù shèhuì, chéngshòuzhe gōngzuò hé shēnghuó de zhǒngzhǒng yālì. Xiàle bān zuò zài diànyǐngyuàn lǐ huáiniàn zìjǐ de qīngchūn xiàoyuán shēnghuó, duì tāmen lái shuō wúyí shì yī zhǒng hěn hǎo de jiǎn yā fāngshì. Zhìyú diànyǐng běnshēn shì bùshì yōuxiù, yǐjīng bùshì nàme zhòngyàole.

Zuìhòu, qǐng dàjiā xīnshǎng yī shǒu wǒ hěn xǐhuān de gē, shì diànyǐng “cōngcōng nà nián” de tóngmíng zhǔtí qū, yóu wángfēi yǎnchàng, xīwàng nǐmen xǐhuān.

Cōngcōng nà nián (diànyǐng “cōngcōng nà nián” zhǔtí qū)
zuòcí: Línxī
zuòqǔ: Liángqiàobǎi
yǎnchàng: Wángfēi

cōngcōng nà nián wǒmen jiùjìng shuōle jǐ biàn zàijiàn zhīhòu zài tuōyán
kěxí shuí yǒu méiyǒu àiguò bu shì yī chǎng qī qíng shàngmiàn de xióngbiàn
cōngcōng nà nián wǒmen yīshí cōngmáng liào xià nányǐ chéngshòu de nuòyán
zhǐyǒu děng biérén duìxiàn

bù guài nà wěn hén hái méi jīlěi chéng jiǎn
yǒngbàozhe dōngmián yě méi néng yǔhuà zài chéng xiān
bù guài zhè yīduàn qíng méi kōng fǎnfù zài páiliàn
shì suìyuè kuānróng ēncì fǎnhuǐ de shíjiān

rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn
jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán
rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián
shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐcǐ wú guà yě wú qiān
wǒmen yào hùxiāng kuīqiàn yào bùrán píng hé huái miǎn

cōngcōng nà nián wǒmen jiànguò tài shǎo shìmiàn zhǐ ài kàn tóngyī zhāng liǎn
nàme mòmíngqímiào nàme tǎo rén huānxǐ nào qǐlái yòu tài tǎoyàn
xiāng’ài nà nián huógāi cōngcōng yīnwèi wǒmen bù dǒng wángù de nuòyán
zhǐshì fēnshǒu de qiányán

bù guài nèitiān tài lěng lèi dīshuǐchéngbīng
chūnfēng yě yīyàng méi chuī jìn nínggù de zhàopiàn
bù guài měi yīgè rén méi néng wánzhěng ài yībiàn
shì suìyuè shànyì luòxià cánquē de xuánniàn

rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn
jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán
rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián
shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐcǐ wú guà yě wú qiān

rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn
jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán
rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián
shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐ cǐ wú guà yě wú qiān
wǒmen yào hùxiāng kuīqiàn
wǒmen yào ǒuduànsīlián

#140:

Phim về tuổi trẻ là phim điện ảnh hoặc phim truyền hình có đề tài về thời tuổi trẻ, phần lớn câu chuyện liên quan đến tình yêu vào thời trẻ trong trường học, và cuộc sống của học sinh sau khi rời ghế nhà trường.

Những năm gần đây, phim truyện về đề tài tuổi trẻ ở Trung Quốc ngày càng được yêu thích. Trong đó được người ta biết đến nhất có: “Trai già” (Old Boys) năm 2010. “Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi” (You Are the Apple of My Eye) năm 2011, “Gửi thời thanh xuân sẽ qua của chúng ta” (So Young), “Tiểu thời đại” (Tiny Times) năm 2013, “Bạn cùng lớp” (My Old Classmate), “Năm tháng vội vã” (Fleet of Time”), “Chuyện tình Bắc Kinh” (Beijing Love Story) năm 2014, và “Bên nhau trọn đời” (You Are My Sunshine), “Tai trái” (The Left Ear) của năm nay. Nhờ vào hiệu ứng ngôi sao tên tuổi quảng cáo trước bom tấn khi trình chiếu, những bộ phim chưa trình chiếu đã gây cuốn hút toàn xã hội quan tâm.

Thực sự tình tiết câu chuyện của phim nói về tuổi trẻ khá đơn giản, kỹ xảo quay phim không có gì đặc biệt, kinh phí làm phim cũng không cao như phim hành đồng. Nhưng vì bối cảnh của phim về tuổi trẻ dễ dàng khiến người xem đồng cảm, hồi ức về thời tuổi trẻ và người tình đầu tiên của mình, do đó thế hệ 8X (là những người sinh sau năm 1980), thậm chí thế hệ 9X của Trung Quốc đều rất thích cùng người yêu hoặc bạn bề đến rạp chiếu phim xem phim về tuổi trẻ.

Tháng 9 năm 1980, nhà nước Trung Quốc công bố một lá thư ngỏ, nội dung chính là “đề xướng một cặp vợ chồng chỉ sinh một đứa con”. Sau này, đề nghị trở thành cưỡng chế. Đây là chính sách về kế hoạch sinh sản của Trung Quốc.Thế hệ 8X so với cha mẹ của họ mà nói, điều kiện đời sống từ nhỏ đã khá tốt, có thể tiếp thu nền giáo dục tốt, tiếp xúc nhiều điều mới lạ, vì thế tuổi trẻ càng đáng nhớ hơn. Và ngày nay, thế hệ 8X đã ra ngoài xã hội, chịu đựng vô vàn áp lực trong công việc và đời sống. Đi làm về, ở trong rạp chiếu phim hoài niệm về cuộc đời tuổi trẻ trên ghế nhà trường, đối với họ mà nói là một cách giảm bớt căng thẳng tốt nhất. Dù phim có gì đặc sắc hay không cũng không mấy quan trọng nữa.

Cuối cùng, mời mọi người thưởng thớc bài hát tôi thích nhất, là ca khúc cùng tên với bộ phim “Năm tháng vội vã” do Vương Phi trình bày, hi vọng mọi người yêu thích.

Năm tháng vội vã (ca khúc chủ đề của bộ phim “Năm tháng vội vã”)

Lời: Lâm Tịch
Nhạc: Lương Kiều Bách
Trình bày: Vương Phi

Vội vã năm ấy rốt cuộc chúng ta đã nói bao lần, lại day dưa sau khi đã tạm biệt
Tiếc là ai có yêu qua không phải là một thứ hùng biện về tình cảm
Năm tháng vội vã chúng ta một thời vội vàng gác lại lời hứa khó thể tiếp nhận
Chỉ chờ người khác thực hiện

Chẳng trách nụ hôn trên môi không còn chất chứa đọng lại
Ôm ấp giấc ngủ mùa đông không thể mọc cánh hoá thành thần tiên
Chẳng trách cuộc tình này không có thời gian trở về lại diễn tập
Là năm tháng tha thứ ban ơn, thời gian thất hứa

Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt
cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.
Nếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa
Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu
Chúng ta cần nợ nhau, nếu không mặc cho tơ vương

Chúng ta vội vã năm ấy ít tiếp xúc với đời, chỉ thích nhìn về một mặt
Làm sao diễn tả hết sự diệu gì làm sao khiến người yêu thích, nói ra thì quá chán ghét
Yêu nhau năm ấy phải vội vàng vì chúng ta không biết giữ lời hứa
chỉ là lời nói trước khi chia tay

Chẳng trách hôm ấy quá lạnh, lệ rơi xuống hóa thành băng
Gió xuân cũng vì thế thổi vào bức ảnh đông cứng
Chẳng trách mỗi con người không thể yêu hoàn chỉnh một lần
Là năm tháng để lại sự khiếm khuyết trong nhung nhớ

Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt
cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.
Nếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa
Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu

Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt
cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.
Nếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa
Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu
Chúng ta cần phải nợ nhau
Chúng ta phải vương vấn không dứt tơ vương.

#140: Qīngchūn Films

‘Qīngchūn films’ are films or TV shows that employ ‘youth/youthfulness/teen’ as a theme. Most are are stories about young love on campus, as well as student life off-campus.

In recent years, ‘teen-themed’ films have become more and more popular in China. Among these, the most well known include: ‘Old Boys’ in 2010, ‘You Are The Apple Of My Eye’ in 2011, ‘So Young’ and ‘Tiny Times’ in 2013, ‘My Old Classmate’, ‘Fleet of Time’, and ‘Beijing Love Story’ from 2014, and also this year’s ‘My Sunshine’ and ‘The Left Ear’ (2015). Thanks to the effect of superstars, and early-stage publicity that ‘blankets the sky and covers the earth’, these films always receive attention from the entire community before even being released.

In reality, the plots of ‘qingchun films’ are relatively simple, the cinematography is nothing special, and the production costs are by far from the costs of making an action movie. But because the scenarios of qingchun films easily create a sympathetic response in the viewers, causing them to recall their first love of their youth, so the post ‘80’s (i.e. those born since the 1980’s), even the post 90’s, both like to with their sweethearts or friends to the cinema to watch qingchun films.

In September of 1980, the Chinese government issued an open letter the main content of which was to advocate every couple to only have one child. Later the suggestion became compulsion. This is the Chinese family planning policy.

For the post 80 generation, in comparison with their parents, from a young age their living conditions were relatively good, they could receive better education, they could have more contact with fresher/newer things so for them there is more value in reminiscing about their youth. And now, the post 80 generation has already become part of society and has to bear all sorts of pressure from work and life. To knock off work and then reminisce about the campus life of their youth is without doubt a way for them to reduce this pressure. As for the quality of the films this is no longer of importance.

生词 – New Vocabulary

青春 – qīngchūn (n) 1. youth 2. youthfulness
题材 – tícái (n) subject matter; theme
最为 – zuìwéi (adv) [used before disyllabic adjectives or verbs] most; the most
凭借 – píngjiè (v) 1. rely on; depend on 2. by means of 3. thanks to
巨星 – jùxīng (n) 1. [astrology] giant star 2. superstar
效应 – xiàoyìng (n) (physical or chemical) effect
宣传 – xuānchuán (v) disseminate; propagate (n) propaganda
上映 – shàngyìng (v) show/screen a film; screen
情节 – qíngjié (n) 1. plot 2. circumstances
拍摄 – pāishè (v) to film; to shoot (a picture)
成本 – chéngběn (n) (net) cost

成语 – Idioms

扑天盖地 – pūtiān-gàidì (idiom) blot out the sky and cover up the earth; blanket everything

Robert Budzul (robert@budzul.com)
Zak Gray (zak_lives@hotmail.com)

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) – [Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #140: 青春片 (Qīngchūn piàn) – Phim thời thanh xuân – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/140-qing-chun-pian/zh-hans/
admin


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite giáo trình nghe tiếng trung

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN