[Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2)

532
Đánh giá bài viết

[Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2)

Bài hôm nay là nối tiếp phần 1 khẩu ngữ thường dùng trong tiếng Trung Quốc. Nào giờ thì bạn hãy nói cho mình biết bạn đã nắm rõ những câu khẩu ngữ thông dụng thường dùng trong tiếng Trung Quốc  ở phần 1 chưa? Không quá khó phải không? Thực ra đối với những người đã học tiếng Trung Quốc được 1 khoảng thời gian mà nói thì những câu đó đều quá gần gũi vì trên thực tế và trong sách vở đều bắt gặp thường xuyên. Còn đối với những người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc thì đây là những bài học bổ ích tạo cơ sở nền tảng 1 cách nhanh chóng cho bạn để có thể giao tiếp với người Trung Quốc. Vì vậy đừng bỏ qua bất cứ bài nào mình giới thiệu cho các bạn nhé.

  1. 跟。。。过不去。Gēn… guò bú qù.

Thường dùng để chỉ làm khó ai đó.

如:该休息就休息,别跟自己过不去。

rú: Gāi xiū xi jiù xiū xi, bié gēn zì jǐ guò bú qù.

Đến lúc nghỉ ngơi thì phải ngỉ ngơi, đừng có làm khó bản thân mình.

如:你怎么老跟我过不去?我什么时候得罪你了。

rú: Nǐ zěnme lǎo gēn wǒ guò bú qù? Wǒ shénme shí hòu dé zuì nǐ le.

Bạn sao lại làm khó tôi như thế? Tôi đã đắc tội khi nào với bạn vậy?

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-3 [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) [Khẩu ngữ tiếng Trung] Khẩu ngữ tiếng Trung thông dụng (Phần 2) khẩu ngữ tiếng trung thông dụng
Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung (P2)
  1. 高兴得太早了。Gāo xìng de tài zǎo le.

Thường dùng để nhắn nhở đối phương dừng có quá chủ quan hay bây giờ không nên vui sớm như vậy. Câu này dùng để phủ định.

如:A: 看来,我们队肯定要定了。

B: 别高兴得太早了, 比赛还没结束呢.

Rú: A: Kàn lái, wǒ men duì kěn dìng yào yíng le.

B: Bié gāo xìng de tài zǎo le, bǐ sài hái méi jié shù ne.

A: Xem ra đội của chúng ta thắng chắc rồi.

B: Đừng có vui mừng sớm như vậy, trận đấu vẫn chưa kết thúc mà.

如:A: 怎么样,不行了吧?

B: 别高兴得太早了,看谁能笑到最后。

Rú : A:  Zěnme yàng, bù xíng le ba?

B: Bié gāo xìng de tài zǎo, kàn shéi néng xiào dào zuì hòu.

A: Thế nào, không ổn rồi chứ gì?

B:  Đừng có vui mừng quá sớm, xem ai có thể cười được đến cùng.

50-cau-tieng-trung-thong-dung-nhat khẩu ngữ tiếng trung thông dụng
Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung (P2)

  1. 我说怎么。。。呢。wǒ shuō zěnme …. ne .

Câu này dùng sau khi  nghe đối phương giải thích xong và đã hiểu ra nguyên nhân xảy ra sự việc.

如: A : 赵明感冒,了没来。

B: 我说怎么没见到她呢.

Rú : A : Zhào Míng gǎn mào le, méi lái.

B: Wǒ shuō zěnme méi jiàn dào tā ne.

A: Triệu Minh bị cảm rồi, không đên được.

B: Thảo nào, tôi nói sao lại không thấy anh ta đâu.

如:A: 前几天他跟女朋友分手了。

B: 我说他脸色怎么这么难看呢。

Rú : A: Qián jǐ tiān tā gēn nǔ péng yòu fēn shǒu le.

B: Wǒ shuō tā liǎn sè zěnme zhème nán kàn ne.

A: Mấy ngày trước nó với bạn gái nó chia tay rồi.

B: Thảo nào tôi nói sao mà mặt anh ta lại khó coi như thế.

https://www.youtube.com/watch?v=qD2bLB1cZu4
Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung (P2)
  1. 我当是谁呢。Wǒ dāng shì shéi ne .

Biểu thị người nói biết rõ thân phận của 1 ai đó và lầm tưởng người này là 1 ai đó.

如:我当是谁呢, 原来是你。

Rú: Wǒ dāng shì shéi ne, yuán lái shì nǐ.

Tao còn tưởng là ai chứ, hoá ra là mày .

如:噢, 是你呀, 我当是谁呢。 这么晚,找我有什么事?

Rú: ō, shì nǐ yā, wǒ dāng shì shéi ne. zhè me wǎn, zhǎo wǒ yǒu shénme shì?

Ừ, là mày đấy à, tao còn tưởng ai cơ. Muộn thế này rồi mày tìm tao có chuyện gì?

Khẩu ngữ thường dùng nhất trong tiếng Trung (P2)
  1. 我就知道。wǒ jiù zhī dào.

Biểu thị bản thân sớm đã đoán trước được sự việc sẽ xảy ra như vậy.

如:A:那些活儿,还是大家帮他干完的呢。

B:我就知道他干不了。

Rú : A:  Nà xiē huór , hái shì dà jiā bāng tā gàn wán de ne.

B: Wǒ jiù zhī dào tā gàn bù liǎo .

A: Những công việc kia hay là chúng ta giúp anh ta làm cho xong đi.

B: Tôi biết an ta không làm được mà.

如:A:他的手机又丢了。

B:我就知道这个手机用不长,他老是丢三落四的。

Rú: A: Tā de shǒu jī yòu diū le.

B: Wǒ jiù zhī dào zhè ge shǒu jī yòng bù cháng, tā lǎo shì diū sān luò sì de.

A: Điện thoại của anh ta lại mất rồi.

B: Tôi biết ngay mà cái điện thoại đấy không dùng được lâu đâu, anh ta vẫn cứ hay quên như vậy.

  1. 太阳从西边出来了。Tài yáng cóng xī biān chū lái le.

Biệu thị xảy ra 1 chuyện lạ thường. Bao hàm ngữ khí hoài nghi trong đó.

如:A:我以后再也不迟到了。

B:你要不迟到,除非太阳从西边出来。

Rú: A: Wǒ yǐ hòu  zài yě bù chí dào le.

B: Nǐ yào bù chí dào, chú fēi tài yáng cóng xī biān chū lái le.

A: Lần sau tôi sẽ không đên muộn nữa.

B: Bạn mà không đến muộn nữa trừ phi mặt trời mọc đằng tây.

如:A:他今天一直在教室里学习。

B:真是太阳从西边出来了啊!

Rú : A: Tā jīn tiān yì zhí zài jiào shì lǐ xué xí.

B: Zhēn shì tài yáng cóng xī biān chū lái le a!

A: Hôm nay hắn ta ở lì trong phòng học bài.

B: Đúng là mặt trời mọc đằng tây rồi.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite khẩu ngữ tiếng trung thông dụng

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN