[Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay

1131
[Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

[Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay

Trong cuộc sống quanh ta, có rất nhiều vấn đề nảy sinh, nhiều chuyện phức tạp phát sinh, chuyện hay, chuyện lạ kì… xảy ra. Con người ta lúc thì phải đối diện với những thử thách khó khăn, lúc lại có nhiều vui vẻ may mắn, gặp thuận lợi, lúc vui buồn, lúc hạnh phúc… Hôm nay, Kienthuctiengtrung.com sẽ giới thiệu cho các bạn học đồng đạo một số vài câu văn nói về cuộc sống bằng tiếng Trung Quốc rất hay.

1. Cái nhìn về cuộc sống trong tiếng Trung

人生如天气,可预料,但往往出乎意料。调整心态,保持好心情是很重要的。 不管什么样的困难,不管什么样的挫折,总会有雨过天晴的时候,忧伤和埋怨解决不了任何问题,唯有积极面对。

Rénshēng rú tiānqì, kě yùliào, dàn wǎngwǎng chū hū yìliào. Tiáozhěng xīntài, bǎochí hǎo xīnqíng shì hěn zhòngyào de. Bùguǎn shénme yàng de kùnnán, bùguǎn shénme yàng de cuòzhé, zǒng huì yǒu yǔguò tiān qíng de shíhòu, yōushāng hé mányuàn jiějué bùliǎo rènhé wèntí, wéi yǒu jījí miàn duì.

Cuộc đời cũng giống như thời tiết vậy, có thể dự liệu được trước cái gì xảy ra, nhưng nó vẫn luôn xảy ra những chuyện ngoài những dự liệu tính toán đó …
Điều chỉnh tốt tâm trạng của bạn, luôn giữ một tâm thái tâm trạng tốt là một việc vô cùng quan trọng… Bất luận là có khó khăn gì, trắc trở như thế nào đi chăng nữa thì vẫn sẽ luôn có lúc ” trời quang mây tạnh” “mưa thuận gió hoà” thôi !
Ưu phiền & oán hận cũng không giải quyết được vấn đề nhiều, chỉ có một cách duy nhất là hãy mạnh dạn đối diện với nó mà thôi!!! Dũng cảm lên các bạn nhé!

人生如天氣,可預料,但往往出乎意料。調整心態,保持好心情是很重要的。不管什麼樣的困難,不管什麼樣的挫折,總會有雨過天晴的時候,憂傷和埋怨解決不了任何問題,唯有積極面對。

Rénshēng rú tiānqì, kě yùliào, dàn wǎngwǎng chū hū yìliào. Tiáozhěng xīntài, bǎochí hǎo xīnqíng shì hěn zhòngyào de. Bùguǎn shénme yàng de kùnnán, bùguǎn shénme yàng de cuòzhé, zǒng huì yǒu yǔguò tiān qíng de shíhòu, yōushāng hé mányuàn jiějué bùliǎo rènhé wèntí, wéi yǒu jījí miàn duì.

2. Tình yêu nam nữ trong tiếng Trung

Học viết tiếng trung như sau: 有时候我真想忘了你,只记得这个世界,然而,我常常忘了整个世界,只记得你。(Yǒu shíhòu wǒ zhēn xiǎng wàngle nǐ, zhǐ jìdé zhège shìjiè, rán’ér, wǒ chángcháng wàngle zhěnggè shìjiè, zhǐ jìdé nǐ.)

人 总是会经历一些事情,如爱情如友情。没有人是能够永远的快乐幸福的过每一天,没有人能够坦然的面对自己的软弱。让我们成熟的,是经历与磨难;让我们幸福的,那是宽容与博爱;让我们心安的,是理解与信任。

Rén zǒng shì huì jīnglì yīxiē shìqíng, rú àiqíng rú yǒuqíng. Méiyǒu rén shì nénggòu yǒngyuǎn de kuàilè xìngfú deguò měi yītiān, méiyǒu rén nénggòu tǎnrán de miàn duì zìjǐ de ruǎnruò. Ràng wǒmen chéngshú de, shì jīnglì yǔ mónàn; ràng wǒmen xìngfú de, nà shì kuānróng yǔ bó’ài; ràng wǒmen xīn’ān dì, shì lǐjiě yǔ xìnrèn.

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-2 [Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay [Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay [Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay[Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay [Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay [Tự học tiếng Trung] Những câu danh ngôn tiếng Trung hay danh ngôn tiếng Trung hay

Có những lúc em thật sự muốn quên đi anh, chỉ muốn ghi nhớ mỗi thế gian này, nhưng em lại thường quên đi cả thế giới và chỉ nhớ tới có mình anh…
Con người ai rồi cũng sẽ phải trải qua những chuyện vui buồn ly hợp, ví như về tình yêu, tình bạn… Không ai mãi mãi sẽ chỉ có những ngày ngập tràn niềm vui & hạnh phúc… Không ai có đủ mạnh mẽ & kiên cường để đối diện với những phút yếu đuối của bản thân
Điều khiến chúng ta trưởng thành hơn đó chính là những kinh nghiêm & những khó khăn trắc trở….. Điều làm chúng ta hạnh phúc chính là sự khoan dung & lòng bác ái… Điều làm chúng ta cảm thấy yên tâm đó chính là sự thấu hiểu & sự tin tưởng…

Yǒu shíhòu wǒ zhēn xiǎng wàngle nǐ, zhǐ jìdé zhège shìjiè, rán’ér, wǒ chángcháng wàngle zhěnggè shìjiè, zhǐ jìdé nǐ.

Rén zǒng shì huì jīnglì yīxiē shìqíng, rú àiqíng rú yǒuqíng. Méiyǒu rén shì nénggòu yǒngyuǎn de kuàilè xìngfú deguò měi yītiān, méiyǒu rén nénggòu tǎnrán de miàn duì zìjǐ de jiānqiáng hé ruǎnruò. Ràng wǒmen chéngshú de, shì jīnglì yǔ mónàn; ràng wǒmen xìngfú de, nà shì kuānróng yǔ bó’ài; ràng wǒmen xīn’ān dì, shì lǐjiě yǔ xìnrèn.

3. Cảm nhận bản thân trong tiếng Trung

别人怎么看你不重要,
你怎么看你自己比什么都重要。

Biérén zěnme kàn nǐ bù zhòngyào,
nǐ zěnme kàn nǐ zìjǐ bǐ shénme dōu zhòngyào.

Người khác nhìn bạn như thế nào không quan trọng
Bạn tự thấy mình thế nào là điều quan trọng hơn tất cả

4. Bạn tốt trong tiếng Trung

好朋友就是,即使不会拉你一把,也绝不会让你掉下去的人
Hǎopéngyǒu jiùshì, jíshǐ búhuì lā nǐ yībǎ, yějué búhuì ràng nǐ diào xiàqù derén.

Bạn tốt là người ngay cả khi không có đủ khả năng kéo bạn lên cũng không bao giờ để bạn phải rơi xuống.

即使…也 (jíshǐ… yě): Ngay cả khi.. cũng (cấu trúc trong ngữ pháp tiếng trung)

5. Tình yêu trong tiếng Trung

Tìm một người con trai thành công để lấy, thì đó là bản năng của phụ nữ.
Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công, mới là bản lĩnh của phụ nữ.

找一个成功的男人嫁是女人的本能。
让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。

Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng.
Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng.

找一個成功的男人嫁是女人的本能。
讓自己所愛的男人成功,才是女人的本領。

Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià shì nǚrén de běnnéng.
Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng, cái shì nǚrén de běnlǐng.

17-cau-hay-nhat-ve-tinh-yeu-trong-tieng-trung danh ngôn tiếng Trung hay

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite danh ngôn tiếng Trung hay
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN