[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 07)

583
[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 07)
Trung bình 5 trên tổng số 6 bình chọn

[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 07)

Việc nắm rõ ngữ pháp tiếng Hoa căn bản là một điều rất quan trọng nếu bạn muốn học tốt tiếng Trung cơ bản .
Trong các bài tiếng hoa giao tiếp cơ bản trước chúng ta đã làm quen với cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Hoa của câu trần thuật. Hôm nay , hãy cùng làm quen với câu hỏi nghi vấn nhé

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-6 ngữ pháp tiếng trung cơ bản

Câu hỏi dùng trợ từ nghi vấn “吗” (Ma)
– Đặt “吗” ở phía của một câu trần thuật là bạn có thể tạo thành một câu hỏi.

Ví dụ:

– 你吃饭。 (Nǐ chīfàn) – Bạn ăn cơm
=> 你吃饭吗?(Nǐ chīfàn ma?) – Bạn ăn cơm không?

– Loại câu này vị ngữ có thể ở dạng khẳng định hoặc dạng phủ định. Tuy nhiên dạng khẳng định thường nhiều hơn.

– Lúc dùng loại câu hỏi này, người hỏi thường cho rằng việc được hỏi đến có thể đúng hoặc có khả năng thành sự thực. Tuy nhiên có lúc cũng biểu thị chưa nắm chắc về một việc nào đó.

– Để trả lời cho câu hỏi có/ không sử dụng trợ từ nghi vấn “吗”:

Khẳng định: 是的、对、对了、嗯 (Shì de, duì, duìle, ń)
Phủ định: 不、没有 (Bù, méiyǒu)

Câu hỏi dùng “好吗、行(成)吗、对吗、可以吗” (“Hǎo ma, xíngchéng) ma, duì ma, kěyǐ ma”)
– Có lúc người nói đưa ra ý kiến, yêu cầu hoặc phỏng đoán của mình, sau đó muốn hỏi thêm ý kiến của đối phương, lúc này ta sẽ dùng loại câu hỏi có/không này.

Ví dụ:

– 你喜欢红色,对吗? (Nǐ xǐhuān hóngsè, duì ma?) – Bạn thích màu đỏ, đúng không?

– 对。(Duì) – Đúng rồi.

– Để trả lời cho câu hỏi có / không sử dụng trợ từ nghi vấn “好吗、行(成)吗、对吗、可以吗” (“Hǎo ma, xíngchéng) ma, duì ma, kěyǐ ma”):

Khẳng định: 好/好吧、对、行/成、可以 (Hǎo/hǎo ba, duì, xíng/chéng, kěyǐ)
Phủ định: 不、不对、不行(不成)(Bù, bùduì, bùxíng (bùchéng)

– Câu sử dụng “可以吗” khi trả lời phủ định cũng dùng “不行/不成” (Bùxíng/bùchéng) , ít dùng “不可以” (Bù kěyǐ).

Câu hỏi dùng trợ từ ngữ khí “吧”
– Khi người nói đưa ra một phỏng đoán về một sự việc hay tình huống nào đó nhưng không hoàn toàn nắm chắc, có thể để thêm trợ từ ngữ khí “吧” ở cuối câu để tạo câu hỏi dạng có/không. Loại câu này thường có ý thăm dò, dò hỏi.

Ví dụ:
– 这本书好吧(Zhè běn shū hǎo ba?) – Quyển sách này được không?

Câu hỏi sử dụng ngữ điệu biểu thị sự nghi vấn
– Một câu trần thuật chỉ cần mang ngữ điệu nghi vấn, cùng với kéo cao âm điều cuối là có thể trợ thành câu hỏi.

– Thường dùng trong khẩu ngữ.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite ngữ pháp tiếng trung cơ bản
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN