[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 06)

489
[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 06)
Trung bình 5 trên tổng số 5 bình chọn

[Ngữ pháp tiếng Trung] Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (Phần 06)

Việc nắm rõ ngữ pháp tiếng Trung Quốc cơ bản là một điều rất quan trọng nếu bạn muốn học tốt tiếng Trung cơ bản.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng làm quen với 1 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản đặc biệt, luôn được đặc biệt chú trọng khi học tiếng Trung: Câu chữ “被” (Bèi). Câu chữ 被 (Bèi) này là phần tương đối dễ trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc, tuy nhiên vẫn có nhiều điểm dễ khiến người mới học tiếng Trung Quốc cơ bản bị nhầm lẫn.

tu-hoc-tieng-trung-ngu-phap-tieng-trung-co-ban-phan-5 ngữ pháp tiếng trung cơ bản

Cấu trúc 10: Câu chữ “被” – “被” 字句 (“Bèi” – “bèi” zìjù)

* Định nghĩa
– Câu chữ “被” (Bèi) thường được gọi tên khác là câu bị động. Chủ ngữ trong câu chữ “被” (Bèi)thường là nhân tố chịu tác động của động từ, còn tân ngữ là người làm ra hành động.

– Câu chữ “被” (Bèi) bao gồm cả những câu mang giới từ 叫, 让 . (Jiào, ràng.)

*Mẫu câu:

[Chủ ngữ] + 被 + [Tân ngữ] + [Động từ]

Ví dụ:

– 困难一定会被我们克服的。(Kùnnán yīdìng huì bèi wǒmen kèfú de.)
Khó khăn nhất định sẽ được chúng ta khắc phục!

– 杯子被人打破了。(Bēizi bèi rén dǎpòle.)
Cái cốc bị người ta làm đổ rồi.

*Đặc điểm ngữ pháp đặc biệt

Vị ngữ câu chữ “被” (Bèi)
Do câu chữ “被” (Bèi) biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động, ảnh hưởng của một hành động nào đó, thế nên giống như câu chữ “把” (Bǎ), vị ngữ không thể là một động từ đơn giản, sau động từ thường có phần biểu thị sự hoàn thành hoặc kết quả.

– Sau động từ có trợ từ “了”

Ví dụ:
他被大家说服了。(Tā bèi dàjiā shuōfúle.)
Anh ta được cả nhà thuyết phục rồi.

– Sau động từ có thể kèm thêm bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ trình độ, bổ ngữ động lượng, bổ ngữ thời gian

– Sau động từ có thể mang theo tân ngữ, các tân ngữ thường thấy là:

Biểu thị sự biến đổi, kết quả mà động từ gây cho chủ ngữ:
Ví dụ: 他的头被撞了一个包 (Tā de tóu bèi zhuàngle yīgè bāo)
Đầu anh ta bị chụp bởi một cái bao

Tân ngữ là một bộ phận của chủ ngữ hoặc thuộc về chủ ngữ
Động từ và tân ngữ là một cụm cố định
Ví dụ: 他被撤了职 (Tā bèi chèle zhí)
Anh ta bị cho thôi việc

Các động từ không thể sử dụng trong câu chữ “被” (Bèi)
是、有、在、当、像、属于、得、起、接近、离开、依靠、产生… (Shì, yǒu, zài, dāng, xiàng, shǔyú, dé, qǐ, jiējìn, líkāi, yīkào, chǎnshēng…)

Thường những động từ có thể sử dụng trong câu chữ “把” (Bǎ) có thể sử trong câu chữ “被” (Bèi). Những động từ không thể sử dụng trong câu chữ “把” (Bǎ) cũng không thể sử dụng trong câu chữ “被” (Bèi).

Câu sử dụng giới từ 叫、让 (Jiào, ràng)
– Thường được sử dụng trong khẩu ngữ

– Có cách dùng giống câu chữ “被” (Bèi), chỉ khác ở chỗ trong câu sử dụng giới từ “叫、让” (Jiào, ràng) bắt buộc phải có tân ngữ sau giới từ.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite ngữ pháp tiếng trung cơ bản
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN