66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt

572
66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt

1. Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm.
人之所以痛苦,在于追求错误的东西。(Rén zhī suǒyǐ tòngkǔ, zàiyú zhuīqiú cuòwù de dōngxī.)

2. Nếu anh không muốn rước phiền não vào mình, thì người khác cũng không cách nào gây phiền não cho bạn. Vì chính tâm bạn không buông xuống nổi.
如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。因为你自己的内心,你放不下。(Rúguǒ nǐ bù jǐ zìjǐ fánnǎo, biérén yě yǒngyuǎn bù kěnéng gěi nǐ fánnǎo. Yīnwèi nǐ zìjǐ de nèixīn, nǐ fàng bùxià.)

3. Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình.
你永远要感谢给你逆境的众生。(Nǐ yǒngyuǎn yào gǎnxiè gěi nǐ nìjìng de zhòngshēng.)

4. Bạn phải luôn mở lòng khoan dung lượng thứ cho chúng sanh, cho dù họ xấu bao nhiêu, thậm chí họ đã làm tổn thương bạn, bạn phải buông bỏ, mới có được niềm vui đích thực.
你永远要宽恕众生,不论他有多坏,甚至他伤害过你,你一定要放下,才能得到真正的快乐。(Nǐ yǒngyuǎn yào kuānshù zhòngshēng, bùlùn tā yǒu duō huài, shènzhì tā shānghàiguò nǐ, nǐ yīdìng yào fàngxià, cáinéng dédào zhēnzhèng de kuàilè.)

5. Khi bạn vui, phải nghĩ rằng niềm vui này không phải là vĩnh hằng. Khi bạn đau khổ, bạn hãy nghĩ rằng nỗi đau này cũng không trường tồn.
当你快乐时,你要想这快乐不是永恒的。当你痛苦时,你要想这痛苦也不是永恒的。(Dāng nǐ kuàilè shí, nǐ yào xiǎng zhè kuàilè bùshì yǒnghéng de. Dāng nǐ tòngkǔ shí, nǐ yào xiǎng zhè tòngkǔ yě bùshì yǒnghéng de.)

6. Sự chấp trước của ngày hôm nay sẽ là niềm hối hận cho ngày mai.
今日的执著,会造成明日的后悔。(Jīnrì de zhízhuó, huì zàochéng míngrì de hòuhuǐ.)

kinh-nghiem-hoc-tieng-hoa-nhanh-nhat-hieu-qua-nhat 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung và tiếng Việt 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung

7. Bạn có thể có tình yêu nhưng đừng nên dính mắc, vì chia ly là lẽ tất nhiên.
你可以拥有爱,但不要执著,因为分离是必然的。(Nǐ kěyǐ yǒngyǒu ài, dàn bùyào zhízhuó, yīnwèi fēnlí shì bìrán de.)

8. Đừng lãng phí sinh mạng của mình trong những chốn mà nhất định bạn sẽ ân hận.
不要浪费你的生命在你一定会后悔的地方上。(Bùyào làngfèi nǐ de shēngmìng zài nǐ yīdìng huì hòuhuǐ dì dìfāng shàng.)

9. Khi nào bạn thật sự buông xuống thì lúc ấy bạn sẽ hết phiền não.
你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。(Nǐ shénme shíhòu fàngxià, shénme shíhòu jiù méiyǒu fánnǎo.)

10. Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.
每一种创伤,都是一种成熟。(Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú)

11. Người cuồng vọng còn cứu được, người tự ti thì vô phương, chỉ khi nhận thức được mình, hàng phục chính mình, sửa đổi mình, mới có thể thay đổi người khác.
狂妄的人有救,自卑的人没有救,认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。(Kuángwàng de rén yǒujiù, zìbēi de rén méiyǒu jiù, rènshí zìjǐ, xiángfú zìjǐ, gǎibiàn zìjǐ, cáinéng gǎibiàn biérén.)

12. Bạn đừng có thái độ bất mãn người ta hoài, bạn phải quay về kiểm điểm chính mình mới đúng. Bất mãn người khác là chuốc khổ cho chính bạn.
你不要一直不满人家,你应该一直检讨自己才对。不满人家,是苦了你自己。(Nǐ bùyào yīzhí bùmǎn rénjiā, nǐ yīnggāi yīzhí jiǎntǎo zìjǐ cái duì. Bùmǎn rénjiā, shì kǔle nǐ zìjǐ.)

13. Một người nếu tự đáy lòng không thể tha thứ cho kẻ khác, thì lòng họ sẽ không bao giờ được thanh thản.
一个人如果不能从内心去原谅别人,那他就永远不会心安理得。(Yīgè rén rúguǒ bùnéng cóng nèixīn qù yuánliàng biérén, nà tā jiù yǒngyuǎn bù huì xīn’ānlǐdé.)

14. Người mà trong tâm chứa đầy cách nghĩ và cách nhìn của mình thì sẽ không bao giờ nghe được tiếng lòng người khác.
心中装满着自己的看法与想法的人,永远听不见别人的心声。(Xīnzhōng zhuāng mǎnzhe zìjǐ de kànfǎ yǔ xiǎngfǎ de rén, yǒngyuǎn tīng bùjiàn biérén de xīnshēng.)

15. Hủy diệt người chỉ cần một câu, xây dựng người lại mất ngàn lời, xin bạn “Đa khẩu hạ lưu tình”.
毁灭人只要一句话,培植一个人却要千句话,请你多口下留情。(Huǐmiè rén zhǐyào yījù huà, péizhí yīgè rén què yào qiān jù huà, qǐng nǐ duō kǒu xià liúqíng.)

16. Vốn dĩ không cần quay đầu lại xem người nguyền rủa bạn là ai? Giả sử bạn bị chó điên cắn bạn một phát, chẳng lẽ bạn cũng phải chạy đến cắn lại một phát?
根本不必回头去看咒骂你的人是谁?如果有一条疯狗咬你一口,难道你也要趴下去反咬他一口吗?(Gēnběn bùbì huítóu qù kàn zhòumà nǐ de rén shì shuí? Rúguǒ yǒu yītiáo fēnggǒu yǎo nǐ yīkǒu, nándào nǐ yě yào pā xiàqù fǎnyǎo tā yīkǒu ma?)

17. Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích.
永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。(Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén.)

18. Mong bạn đem lòng từ bi và thái độ ôn hòa để bày tỏ những nỗi oan ức và bất mãn của mình, có như vậy người khác mới khả dĩ tiếp nhận.
请你用慈悲心和温和的态度,把你的不满与委屈说出来,别人就容易接受。(Qǐng nǐ yòng cíbēi xīn hé wēnhé de tàidù, bǎ nǐ de bùmǎn yǔ wēi qū shuō chūlái, biérén jiù róngyì jiēshòu.)

19. Cùng là một chiếc bình như vậy, tại sao bạn lại chứa độc dược? Cùng một mảnh tâm tại sao bạn phải chứa đầy những não phiền như vậy?
同样的瓶子,你为什么要装毒药呢?同样的心里,你为什么要充满着烦恼呢?(Tóngyàng de píngzi, nǐ wèishéme yào zhuāng dúyào ne? Tóngyàng de xīnlǐ, nǐ wèishéme yào chōngmǎnzhe fánnǎo ne?)

20. Những thứ không đạt được, chúng ta sẽ luôn cho rằng nó đẹp đẽ, chính vì bạn hiểu nó quá ít, bạn không có thời gian ở chung với nó. Nhưng rồi một ngày nào đó khi bạn hiểu sâu sắc, bạn sẽ phát hiện nó vốn không đẹp như trong tưởng tượng của bạn.
得不到的东西,我们会一直以为他是美好的,那是因为你对他了解太少,没有时间与他相处在一起。当有一天,你深入了解后,你会发现原不是你想像中的那么美好。(Dé bù dào de dōngxī, wǒmen huì yīzhí yǐwéi tā shì měihǎo de, nà shì yīnwèi nǐ duì tā liǎojiě tài shǎo, méiyǒu shíjiān yǔ tā xiāngchǔ zài yīqǐ. Dāng yǒu yītiān, nǐ shēnrù liǎojiě hòu, nǐ huì fāxiàn yuán bùshì nǐ xiǎngxiàng zhōng dì nàme měihǎo.)

21. Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân.
活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。(Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo.)

22. Tốn thêm một chút tâm lực để chú ý người khác chi bằng bớt một chút tâm lực phản tỉnh chính mình, bạn hiểu chứ?
多一分心力去注意别人,就少一分心力反省自己,你懂吗?(Duō yī fēn xīnlì qù zhùyì biérén, jiù shǎo yī fēn xīnlì fǎnxǐng zìjǐ, nǐ dǒng ma?)

23. Hận thù người khác là một mất mát lớn nhất đối với mình.
憎恨别人对自己是一种很大的损失。(Zēnghèn biérén duì zìjǐ shì yī zhǒng hěn dà de sǔnshī.)

24. Mỗi người ai cũng có mạng sống, nhưng không phải ai cũng hiểu được điều đó, thậm chí trân quý mạng sống của mình hơn. Người không hiểu được mạng sống thì mạng sống đối với họ mà nói chính là một sự trừng phạt.
每一个人都拥有生命,但并非每个人都懂得生命,乃至于珍惜生命。不了解生命的人,生命对他来说,是一种惩罚。(Měi yīgèrén dōu yǒngyǒu shēngmìng, dàn bìngfēi měi gè rén dōu dǒngdé shēngmìng, nǎizhì yú zhēnxī shēngmìng. Bù liǎojiě shēngmìng de rén, shēngmìng duì tā lái shuō, shì yī zhǒng chéngfá.)

25. Tình chấp là nguyên nhân của khổ não, buông tình chấp bạn mới được tự tại.
情执是苦恼的原因,放下情执,你才能得到自在. (Qíng zhí shì kǔnǎo de yuányīn, fàngxià qíng zhí, nǐ cáinéng dédào zìzài.)

26. Đừng khẳng định về cách nghĩ của mình quá, như vậy sẽ đỡ phải hối hận hơn.
不要太肯定自己的看法,这样子比较少后悔。(Bùyào tài kěndìng zìjǐ de kànfǎ, zhèyàng zi bǐjiào shǎo hòuhuǐ.)

27. Khi bạn thành thật với chính mình, thế giới sẽ không ai lừa dối bạn.
当你对自己诚实的时候,世界上没有人能够欺骗得了你。(Dāng nǐ duì zìjǐ chéngshí de shíhòu, shìjiè shàng méiyǒu rén nénggòu qīpiàn déliǎo nǐ.)

28. Người che đậy khuyết điểm của mình bằng thủ đoạn tổn thương người khác là kẻ đê tiện.
用伤害别人的手段来掩饰自己缺点的人,是可耻的。(Yòng shānghài biérén de shǒuduàn lái yǎnshì zìjǐ quēdiǎn de rén, shì kěchǐ de.)

29. Người âm thầm quan tâm chúc phúc người khác, đó là một sự bố thí vô hình.
默默的关怀与祝福别人,那是一种无形的布施。(Mòmò de guānhuái yǔ zhùfú biérén, nà shì yī zhǒng wúxíng de bùshī.)

30. Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình.
不要刻意去猜测他人的想法,如果你没有智慧与经验的正确判断,通常都会有错误的。(Bùyào kèyì qù cāicè tārén de xiǎngfǎ, rúguǒ nǐ méiyǒu zhìhuì yǔ jīngyàn de zhèngquè pànduàn, tōngcháng dūhuì yǒu cuòwù de.)

31. Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không.
要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。(Yào liǎo jiè yīgè rén, zhǐ xūyào kàn tā de chūfādiǎn yǔ mùdì de shìfǒu xiāngtóng, jiù kěyǐ zhīdào tā shìfǒu zhēnxīn de.)

32. Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.
人生的真理,只是藏在平淡无味之中。(Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng.)

33. Người không tắm rửa thì càng xức nước hoa càng thấy thối. Danh tiếng và tôn quý đến từ sự chân tài thực học. Có đức tự nhiên thơm.
不洗澡的人,硬擦香水是不会香的。名声与尊贵,是来自于真才实学的。有德自然香。(Bù xǐzǎo de rén, yìng cā xiāngshuǐ shì bù huì xiāng de. Míngshēng yǔ zūnguì, shì láizì yú zhēn cái shíxué de. Yǒu dé zìrán xiāng.)

34. Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi.
时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧!(Shíjiān zǒng huì guòqù de, ràng shíjiān liú zǒu nǐ de fánnǎo ba!)

35. Bạn cứ xem những chuyện đơn thuần thành nghiêm trọng, như thế bạn sẽ rất đau khổ.
你硬要把单纯的事情看得很严重,那样子你会很痛苦。(Nǐ yìng yào bǎ dānchún de shìqíng kàn dé hěn yánzhòng, nàyàng zi nǐ huì hěn tòngkǔ.)

36. Người luôn e dè với thiện ý của người khác thì hết thuốc cứu chữa.
永远扭曲别人善意的人,无药可救。(Yǒngyuǎn niǔqū biérén shànyì de rén, wú yào kě jiù.)

37. Nói một lời dối gian thì phải bịa thêm mười câu không thật nữa để đắp vào, cần gì khổ như vậy?
说一句谎话,要编造十句谎话来弥补,何苦呢?(Shuō yījù huǎnghuà, yào biānzào shí jù huǎnghuà lái míbǔ, hékǔ ne?)

38. Sống một ngày vô ích, không làm được chuyện gì, thì chẳng khác gì kẻ phạm tội ăn trộm.
白白的过一天,无所事事,就像犯了窃盗罪一样 (Báibái deguò yītiān, wúsuǒshìshì, jiù xiàng fànle qièdào zuì yīyàng)

39. Quảng kết chúng duyên, chính là không làm tổn thương bất cứ người nào.
广结众缘,就是不要去伤害任何一个人。(Guǎng jié zhòng yuán, jiùshì bùyào qù shānghài rènhé yīgè rén.)

40. Im lặng là một câu trả lời hay nhất cho sự phỉ báng.
沉默是毁谤最好的答覆。(Chénmò shì huǐbàng zuì hǎo de dáfù.)

41. Cung kính đối với người là sự trang nghiêm cho chính mình.
对人恭敬,就是在庄严你自己。(Duì rén gōngjìng, jiùshì zài zhuāngyán nǐ zìjǐ.)

42. Có lòng thương yêu vô tư thì sẽ có tất cả.
拥有一颗无私的爱心,便拥有了一切。(Yǒngyǒu yī kē wúsī de àixīn, biàn yǒngyǒule yīqiè.)

43. Đến là ngẫu nhiên, đi là tất nhiên. Cho nên bạn cần phải “Tùy duyên mà hằng bất biến, bất biến mà hằng tùy duyên”.
来是偶然的,走是必然的。所以你必须,随缘不变,不变随缘。(Lái shì ǒurán de, zǒu shì bìrán de. Suǒyǐ nǐ bìxū, suíyuán bù biàn, bù biàn suíyuán.)

44. Từ bi là vũ khí tốt nhất của chính bạn.
慈悲是你最好的武器。(Cíbēi shì nǐ zuì hǎo de wǔqì.)

45. Chỉ cần đối diện với hiện thực, bạn mới vượt qua hiện thực.
只要面对现实,你才能超越现实。(Zhǐyào miàn duì xiànshí, nǐ cáinéng chāoyuè xiànshí.)

46. Lương tâm là tòa án công bằng nhất của mỗi người, bạn dối người khác được nhưng không bao giờ dối nổi lương tâm mình.
良心是每一个人最公正的审判官,你骗得了别人,却永远骗不了你自己的良心。(Liángxīn shì měi yīgè rén zuì gōngzhèng de shěnpàn guān, nǐ piàn déliǎo biérén, què yǒngyuǎn piàn bùliǎo nǐ zìjǐ de liángxīn.)

47. Người không biết yêu mình thì không thể yêu được người khác.
不懂得自爱的人,是没有能力去爱别人的。(Bù dǒngdé zì’ài de rén, shì méiyǒu nénglì qù ài biérén de)

48. Có lúc chúng ta muốn thầm hỏi mình, chúng ta đang đeo đuổi cái gì? Chúng ta sống vì cái gì?
有时候我们要冷静问问自已,我们在追求什么?我们活着为了什么?(Yǒu shíhòu wǒmen yào lěngjìng wèn wèn zìyǐ, wǒmen zài zhuīqiú shénme? Wǒmen huózhe wèile shénme?)

49. Đừng vì một chút tranh chấp mà xa lìa tình bạn chí thân của bạn, cũng đừng vì một chút oán giận mà quên đi thâm ân của người khác.
不要因为小小的争执,远离了你至亲的好友,也不要因为小小的怨恨,忘记了别人的大恩。(Bùyào yīnwèi xiǎo xiǎo de zhēngzhí, yuǎnlíle nǐ zhìqīn de hǎoyǒu, yě bùyào yīnwèi xiǎo xiǎo de yuànhèn, wàngjìle biérén de dà ēn.)

50. Cảm ơn đời với những gì tôi đã có, cảm ơn đời những gì tôi không có.
感谢上苍我所拥有的,感谢上苍我所没有的。(Gǎnxiè shàngcāng wǒ suǒ yǒngyǒu de, gǎnxiè shàngcāng wǒ suǒ méiyǒu de.)

51. Nếu có thể đứng ở góc độ của người khác để nghĩ cho họ thì đó mới là từ bi.
凡是能站在别人的角度为他人着想,这个就是慈悲。(Fánshì néng zhàn zài biérén de jiǎodù wèi tārén zhuóxiǎng, zhège jiùshì cíbēi.)

52. Nói năng đừng có tánh châm chọc, đừng gây thương tổn, đừng khoe tài cán của mình, đừng phô điều xấu của người, tự nhiên sẽ hóa địch thành bạn.
说话不要有攻击性,不要有杀伤力,不夸已能,不扬人恶,自然能化敌为友。(Shuōhuà bùyào yǒu gōngjí xìng, bùyào yǒu shāshāng lì, bù kuā yǐ néng, bù yáng rén ě, zìrán néng huà dí wéi yǒu.)

53. Thành thật đối diện với mâu thuẫn và khuyết điểm trong tâm mình, đừng lừa dối chính mình.
诚实的面对你内心的矛盾和污点,不要欺骗你自己。(Chéngshí de miàn duì nǐ nèixīn de máodùn hé wūdiǎn, bùyào qīpiàn nǐ zìjǐ.)

54. Nhân quả không nợ chúng ta thứ gì, cho nên xin đừng oán trách nó.
因果不曾亏欠过我们什么,所以请不要抱怨。(Yīnguǒ bùcéng kuīqiànguò wǒmen shénme, suǒyǐ qǐng bùyào bàoyuàn.)

55. Đa số người cả đời chỉ làm được ba việc: Dối mình, dối người, và bị người dối.
大多数的人一辈子只做了三件事;自欺、欺人、被人欺。(Dà duō shǔ de rén yībèizi zhǐ zuòle sān jiàn shì; zì qī, qī rén, bèi rén qī.)

56. Tâm là tên lừa đảo lớn nhất, người khác có thể dối bạn nhất thời, nhưng nó lại gạt bạn suốt đời.
心是最大的骗子,别人能骗你一时,而它却会骗你一辈子 (Xīn shì zuìdà de piànzi, biérén néng piàn nǐ yīshí, ér tā què huì piàn nǐ yībèizi)

57. Chỉ cần tự giác tâm an, thì đông tây nam bắc đều tốt. Nếu còn một người chưa độ thì đừng nên thoát một mình.
只要自觉心安,东西南北都好。如有一人未度,切莫自己逃了。(Zhǐyào zìjué xīn’ān, dōngxī nánběi dōu hǎo. Rú yǒu yīrén wèi dù, qiè mò zìjǐ táole)

58. Khi trong tay bạn nắm chặt một vật gì mà không buông xuống, thì bạn chỉ có mỗi thứ này, nếu bạn chịu buông xuống, thì bạn mới có cơ hội chọn lựa những thứ khác. Nếu một người luôn khư khư với quan niệm của mình, không chịu buông xuống thì trí huệ chỉ có thể đạt đến ở một mức độ nào đó mà thôi.
当你手中抓住一件东西不放时,你只能拥有这件东西,如果你肯放手,你就有机会选择别的。人的心若死执自己的观念,不肯放下,那么他的智慧也只能达到某种程度而已 (Dāng nǐ shǒuzhōng zhuā zhù yī jiàn dōngxī bù fàng shí, nǐ zhǐ néng yǒngyǒu zhè jiàn dōngxī, rúguǒ nǐ kěn fàngshǒu, nǐ jiù yǒu jīhuì xuǎnzé bié de. Rén de xīn ruò sǐ zhí zìjǐ de guānniàn, bù kěn fàngxià, nàme tā de zhìhuì yě zhǐ néng dádào mǒu zhǒng chéngdù éryǐ)

59. Nếu bạn có thể sống qua những ngày bình an, thì đó chính là một phúc phần rồi. Biết bao nhiêu người hôm nay đã không thấy được vầng thái dương của ngày mai, biết bao nhiêu người hôm nay đã trở thành tàn phế, biết bao nhiêu người hôm nay đã đánh mất tự do, biết bao nhiêu người hôm nay đã trở thành nước mất nhà tan.
如果你能够平平安安的渡过一天,那就是一种福气了。多少人在今天已经见不到明天的太阳,多少人在今天已经成了残废,多少人在今天已经失去了自由,多少人在今天已经家破人亡。 (Rúguǒ nǐ nénggòu píngpíng ān’ān dì dùguò yītiān, nà jiùshì yī zhǒng fúqile. Duōshǎo rén zài jīntiān yǐjīng jiàn bù dào míngtiān de tàiyáng, duōshǎo rén zài jīntiān yǐjīng chéngle cánfèi, duōshǎo rén zài jīntiān yǐjīng shīqùle zìyóu, duōshǎo rén zài jīntiān yǐjīng jiāpòrénwáng.)

60. Bạn có nhân sinh quan của bạn, tôi có nhân sinh quan của tôi, tôi không dính dáng gì tới bạn. Chỉ cần tôi có thể, tôi sẽ cảm hóa được bạn. Nếu không thể thì tôi đành cam chịu.
你有你的生命观,我有我的生命观,我不干涉你。只要我能,我就感化你。如果不能,那我就认命。(Nǐ yǒu nǐ de shēngmìng guān, wǒ yǒu wǒ de shēngmìng guān, wǒ bù gānshè nǐ. Zhǐyào wǒ néng, wǒ jiù gǎnhuà nǐ. Rúguǒ bùnéng, nà wǒ jiù rènmìng.)

61. Bạn hy vọng nắm được sự vĩnh hằng thì bạn cần phải khống chế hiện tại.
你希望掌握永恒,那你必须控制现在。(Nǐ xīwàng zhǎngwò yǒnghéng, nà nǐ bìxū kòngzhì xiànzài.)

62. Ác khẩu, mãi mãi đừng để nó thốt ra từ miệng chúng ta, cho dù người ta có xấu bao nhiêu, có ác bao nhiêu. Bạn càng nguyền rủa họ, tâm bạn càng bị nhiễm ô, bạn hãy nghĩ, họ chính là thiện tri thức của bạn.
恶口永远不要出自于我们的口中,不管他有多坏,有多恶。你愈骂他,你的心就被污染了,你要想,他就是你的善知识。(È kǒu yǒngyuǎn bùyào chūzì yú wǒmen de kǒuzhōng, bùguǎn tā yǒu duō huài, yǒu duō è. Nǐ yù mà tā, nǐ de xīn jiù bèi wūrǎnle, nǐ yào xiǎng, tā jiùshì nǐ de shàn zhīshì.)

63. Người khác có thể làm trái nhân quả, người khác có thể tổn hại chúng ta, đánh chúng ta, hủy báng chúng ta. Nhưng chúng ta đừng vì thế mà oán hận họ, vì sao? Vì chúng ta nhất định phải giữ một bản tánh hoàn chỉnh và một tâm hồn thanh tịnh.
别人可以违背因果,别人可以害我们,打我们,毁谤我们。可是我们不能因此而憎恨别人,为什么?我们一定要保有一颗完整的本性和一颗清净的心。(Biérén kěyǐ wéibèi yīnguǒ, biérén kěyǐ hài wǒmen, dǎ wǒmen, huǐbàng wǒmen. Kěshì wǒmen bùnéng yīncǐ ér zēnghèn biérén, wèishéme? Wǒmen yīdìng yào bǎoyǒu yī kē wánzhěng de běnxìng hé yī kē qīngjìng de xīn.)

64. Nếu một người chưa từng cảm nhận sự đau khổ khó khăn thì rất khó cảm thông cho người khác. Bạn muốn học tinh thần cứu khổ cứu nạn, thì trước hết phải chịu đựng được khổ nạn.
如果一个人没有苦难的感受,就不容易对他人给予同情。你要学救苦救难的精神,就得先受苦受难。(Rúguǒ yīgè rén méiyǒu kǔnàn de gǎnshòu, jiù bù róngyì duì tārén jǐyǔ tóngqíng. Nǐ yào xué jiùkǔjiùnàn de jīngshén, jiù dé xiān shòukǔ shòunàn.)

65. Thế giới vốn không thuộc về bạn, vì thế bạn không cần vứt bỏ, cái cần vứt bỏ chính là những tánh cố chấp. Vạn vật đều cung ứng cho ta, nhưng không thuộc về ta.
世界原本就不是属于你,因此你用不着抛弃,要抛弃的是一切的执著。万物皆为我所用,但非我所属。(Shìjiè yuánběn jiù bùshì shǔyú nǐ, yīncǐ nǐ yòng bùzháo pāoqì, yào pāoqì de shì yīqiè de zhízhuó. Wànwù jiē wèi wǒ suǒyòng, dàn fēi wǒ suǒshǔ.)

66. Bởi chúng ta không thể thay đổi được thế giới xung quanh, nên chúng ta đành phải sửa đổi chính mình, đối diện với tất cả bằng lòng từ bi và tâm trí huệ
虽然我们不能改变周遭的世界,我们就只好改变自己,用慈悲心和智慧心来面对这一切。(Suīrán wǒmen bùnéng gǎibiàn zhōuzāo de shìjiè, wǒmen jiù zhǐhǎo gǎibiàn zìjǐ, yòng cíbēi xīn hé zhìhuì xīn lái miàn duì zhè yīqiè.)

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite 66 câu Phật dạy bằng tiếng Trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN