Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung

1600
Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Nắm vững những khái niệm cơ bản nhất trong tiếng Trung Quốc.

Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung. Giống như việc học các ngôn ngữ khác, việc bắt đầu vào học tiếng Trung Quốc cho dù bạn tự học hay học tại các trung tâm tiếng Trung Quốc,bạn đều phải học cách nắm giữ và làm chủ các khái niệm cơ bản. Bởi vì giống như chúng ta đi xây một bức tường thành, muốn nó kiên cố và xây tiếp cao, cao hơn nữa, bạn phải có một nền móng thật vững chắc. Những khái niệm cơ bản nhất trong tiếng Trung Quốc cũng giống như cái móng bạn xây, có chắc chắn thì nó mới đẹp và mới bền được.

Bước 1: Nắm vững và nắm thật chắc chắn cách sử dụng các giai điệu phổ thông.

Được biết đến như là một ngôn ngữ âm, có nghĩa là tông màu khác nhau có thể thay đổi ý nghĩa của một từ, ngay cả khi phát âm và đánh vần nếu không giống nhau. Nếu bạn muốn nói tiếng phổ thông Trung Quốc chính xác, điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải hiểu thật rõ về các tông màu. Tiếng Trung Quốc chỉ có bốn tông màu chính, như sau:

• Giai điệu phẳng cao: Giọng nói của bạn vẫn bằng phẳng, không có tăng hay ngâm mình trong cách phát âm thanh. Sử dụng từ ”ma” – 吗 là một ví dụ, những giai điệu đầu tiên được chỉ định sử dụng các biểu tượng trên chữ a: ”MA”.

• Lên giọng: Giọng nói của bạn tăng lên từ mức thấp đến trung bình, như thể bạn đang yêu cầu ai đó lập lại một cái gì đó bằng cách nói ”huh?” hoặc ”cái gì?” Những giai điệu thứ hai được chỉ định bằng cách sử dụng biểu tượng ”má”

• Sân ngâm tone: Giọng nói của bạn đi từ trung bình đến thấp đến cao, như khi bạn nói chữ ”B”. Khi hai âm tiết giai điệu thứ ba ở gần nhau, đầu tiên giữ lại âm thanh giai điệu thứ ba của nó trong khi chuẩn bị tiếp theo có những âm thanh của giọng thứ tư. Những giai điệu thứ ba được chỉ định bằng cách sử dụng biểu tượng ”mǎ”.

• Giai điệu giảm: Giọng nói của bạn đi nhanh chóng từ cao đến thấp, như thể đưa ra một ví dụ như lệnh dừng lại! Hay như nếu bạn đang đọc một cuốn sách & đã đi qua một cái gì đó mới và thú vị và đang nói ”huh”. Những giai điệu thứ tư được chỉ định bằng cách sử dụng biểu tượng “ma”.

Bước 2. Bạn hãy tìm hiểu những từ vựng đơn giản, hiểu & biết rõ về nghĩa của chúng. Đây là 1 cách học xem chừng rất hiệu quả về mặt tiếng Trung Quốc. Học viết tiếng Trung Quốc sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn từ vựng.

Một số từ vựng được dùng nhiều và hữu ích là những gì bạn nên nhớ. Ví dụ:
• Chia từ vựng theo chủ đề đơn giản nhất: Thời gian trong ngày (buổi sáng: wǎnshàng zǎoshàng, buổi chiều: xiàwǔ, buổi tối) bộ phận cơ thể (đầu: Tou, bàn chân: jiǎo, tay: shǒu) thực phẩm (thịt bò: niúròu, thịt gà: Ji, trứng: jīdàn, mì: miàntiáo ) cùng với màu sắc, ngày, tháng, từ giao thông, thời tiết.v.v.v.
• Bạn nên học cách liên kết những gì mình đã được học được, tức là nếu gặp 1 từ tiếng Anh hay tiếng Việt, suy ra tiếng Trung ngay bằng nhiều cách khác nhau. Nếu bạn không biết nó là gì, ghi nó lại và nhìn nó. Rất thuận tiện để giữ cho máy tính xách tay hay smartphone luôn phục vụ cho mục tìm hiểu nó. Đính kèm ít nhãn chữ Trung Quốc (với các nhân vật, bính âm và cách phát âm) cho các mục xung quanh nhà của bạn, chẳng hạn như gương, bàn uống cà phê và bát đường. Bạn sẽ thấy những điều đó sẽ giúp bạn trong việc bạn sẽ ghi nhớ chúng rất lâu mà ko nhận ra điều đó.
• Nhớ rằng, dù bạn học nhiều bao nhiêu, biết nhiều từ vựng nhiều bao nhiêu, nhưng nếu bạn không hiểu kĩ & chính xác về nó thì điều đó tương đương với bạn không có gì trong tay. Không có gì tốt trong việc học một từ vựng mà bạn không thể phát âm nó đúng cách, sử dụng các giai điệu chính xác, như phát âm khác nhau có thể có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, bằng cách sử dụng giai điệu sai (sử dụng ma thay vì má) có thể là sự khác biệt giữa nói “Tôi muốn bánh ” và “Tôi muốn than cốc ” – hai ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

500-chu-han-co-ban-nhat-500-chu-trung-quoc-co-ban-nhat Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung Tự học tiếng Trung Quốc và những khái niệm cơ bản trong tiếng Trung khái niệm cơ bản trong tiếng trung

Bước 3: Cách đếm số trong tiếng Trung.

Tiếng Trung Quốc không có một bảng chữ cái như tiếng Việt hay tiếng Anh, có thể làm cho việc học ngôn ngữ khó khăn hơn khá nhiều. May mắn thay, hệ thống số tiếng phổ thông khá đơn giản & hợp lý, một khi bạn đã học được mười con số đầu tiên là bạn đã có thể đếm đến 99. Học nói tiếng Trung Quốc và học cách đếm cũng khó tương tự nhau.
• Dưới đây bạn sẽ tìm thấy những con số 1-10, được viết bằng chữ giản thể của Trung Quốc, tiếp theo là dịch Hanyu bính âm pinyin và phát âm chính xác. Hãy chắc chắn rằng để thực hành nói thì mỗi số phải đọc bằng cách sử dụng giai điệu chính xác. Bạn có thể tìm cách đọc trên mạng hoặc trong các từ điển tiếng Trung.
• Một: Viết như (一) hoặc Yi, phát âm là [ eee ] • Hai: Viết như (二) hoặc ER, phát âm là [ arr ] • Ba: Viết như (三) hoặc san, pronouncd như [ Sanh ] • Một khi bạn đã làm chủ được số 1-10, bạn có thể tiếp tục đếm trong hai con số bằng cách nói rằng các số ở vị trí của mười, sau đó từ shi, tiếp theo là số ở vị trí của một. Ví dụ: Số 48 được viết là Si Shi bā, có nghĩa là “bốn hàng chục cộng với tám”. Số 30 được viết như San Shi, có nghĩa là ” ba chục ”. Số 19 được viết như Yi Shi jiǔ, có nghĩa là ”một trong mười cộng với chín” (tuy nhiên trong hầu hết các phương ngữ tiếng Quan Thoại Yi ban đầu được bỏ qua từ con số trong thanh thiếu niên, vì nó được coi là không cần thiết)
• Từ cho hàng trăm bằng tiếng phổ thông là (百) hoặc baǐ, vì vậy 100 được viết như Yi baǐ , 200 trăm được viết là er baǐ, 300 được viết như San baǐ , …..

Bước 4: Ghi nhớ những cụm từ đàm thoại tiếng trung cơ bản nhất.

Một khi bạn đã nắm bắt cơ bản những từ vựng và phát âm, bạn có thể chuyển sang học cụm từ đàm thoại cơ bản được sử dụng trong bài phát biểu hàng ngày của Trung Quốc. Bạn có thể học những cụm từ này bằng việc tập học nghe tiếng Trung Quốc và phát âm theo họ… Rất đơn giản, ví dụ:
Xin chào = nǐhǎo, phát âm là [ nee haw ] • ( tên gia đình ) họ của bạn là gì? = Nin gui Xing , phát âm là [ Neen gway shing ] • Tên của bạn là gì? = Nǐ Jiao Shen tôi Ming Zi [1] • Có = shi, rõ ràng [ sher ] • Không = Bu Shi, rõ ràng [ boo sher ] • Tạm biệt = Zai jian, rõ ràng [ zi gee’en ]

Nên nhớ rằng, mặc dù viết trên đây là bốn bước rõ ràng, nhưng không có nghĩa là bạn tách biệt bốn bước ra để học. Mọi biện pháp phải kết hợp với nhau để cho 1 kết quả tốt nhất. Ngữ pháp tiếng Trung Quốc đôi khi phức tạp, nhưng không có nghĩa là bạn không tiếp cận được. Kinh nghiệm học tiếng Trung Quốc của bản thân cho thấy, càng kiên trì bền bỉ thì mới có thành công.

Chúc các bạn thành công !

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite khái niệm cơ bản trong tiếng trung
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN