Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc hiệu quả

1934
Làm sao dịch tiếng trung chính xác nhất
Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc hiệu quả
Trung bình 5 trên tổng số 3 bình chọn

Để giúp các bạn có thể tự học Tiếng Trung Quốc tại nhà một cách hiệu quả nhất. Kienthuctiengtrung.com sẽ chỉ bạn một số kinh nghiệm học Tiếng Trung cũng như một số kiến thức cơ bản để các bạn nắm bắt tốt nhất.

Đầu tiền mình sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm học tự Tiếng Trung Quốc hiệu quả nhé!

  1. Bạn cần xác định: Vì sao phải học tiếng Trung Quốc?

Như các bạn đã biết, hiện nay dân số của Trung Quốc chiếm khoảng 1/3 dân số của thế giới và Trung Quốc đang là cường quốc top 3 trên thế giới. Như vậy không thể phủ nhận rằng Trung Quốc đang ảnh hưởng rất lớn đối với thế giới. Hơn nữa tiếng Trung là ngôn ngữ cơ bản của tiếng Hàn và tiếng Nhật sẽ là tiền đề để học tiếng khác dễ dàng hơn.

Theo thống kê được người nói tiếng Anh trên thế giới khoảng 310 triệu người. Số người biết nói tiếng Anh khoảng 300 triệu người. Tổng cộng khoảng 600 triệu người. Vậy số người biếtnói tiếng Trung Quốc là bao nhiêu? Theo thống kê hiện nay dân số trên Trung Quốc đại lục là 1.390 triệu người. Cộng với dân số Đài Loan, người Hoa và số người biết tiếng Trung trên thế giới (trong đó có cả Việt Nam). Số người nói tiếng Trung và biết nói tiếng Trung có trên 1.400 triệu người, gấp >2 lần số người nói và biết nói tiếng Anh.

Chứng tỏ rằng khoảng ¼ dân số thế giới nói hoặc biết nói tiếng Trung. Sự thật đó cho thấy rằngtiếng Trung đã chiếm một vị trí rất quan trọng trên quốc tế, đồng thời nó còn ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nền văn hóa và kinh tế trên thế giới.

Trung Quốc cổ đại được cho là “chiếc nôi trí thức”. Vì vậy ngày nay dấy lên trào lưu học tiếng Trung. Khi tìm hiểu, chúng tôi thấy rằng có 3 nguyên nhân dẫn đến cơn sốt nóng hổi đó:

  • Một là do sự hấp dẫn riêng của tiếng Hán tượng hình.
  • Hai là do Trung Quốc đã và đang mở rộng việc buôn bán, hợp tác với nước ngoài.
  • Ba là nền văn hóa hàng nghìn năm lâu đời, và di sản văn hóa đặc sắc, phong phú.

Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc tự học tiếng trung quốc

Hiện nay đã có khoảng 5 triệu người tại châu Á học tiếng Trung, trong đó có cả người Việt Nam. Tại Mỹ đã có >50 trường học dạy tiếng Trung Quốc; từ những năm 1994 bộ môn tiếng Hán là môn ngoại ngữ thứ hai thi vào đại học tại Mỹ. Ở châu Âu, có rất nhiều trường đại học đã coi Hán ngữ là một ngoại ngữ số 1. Còn ở Trung Quốc, chỉ 45 năm trở lại đây đào tạo được trên 6 vạn lưu học sinh về Hán ngữ và những văn hóa Trung Quốc cho trên 150 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có cả Việt Nam. Các chuyên gia hàng đầu thế giới dự đoán rằng: “Thế kỷ 21, tiếng Hán Trung Quốc ngày nay khoảng 1/4 dân số thế giới đang sử dụng sẽ trở thành một thứ ngôn ngữ lưu hành rộng rãi và thông dụng nhất trên toàn thế giới.

2. Tiếng Trung cần học những gì?

  • Các yếu tố để tạo nên ngôn ngữ: Ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán
  • Kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, đọc, nói, viết
  • Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ: Là một kỹ năng để dùng tiếng Trung giao tiếp. Khi chúng ta nói chuyện hoặc viết thì thường chú ý đến hai điều: Tính hiệu quả và tính chính xác. Tính hiệu quả yêu cầu khi giao tiếp là phải nói (hoặc viết) những lời nói phù hợp với mục đích hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp để có thể đạt hiệu quả cao nhất.Tính chính xác thì yêu cầu phát âm chuẩn, dùng từ đặt câu phải chính xác.
  • Những tri thức văn hóa liên quan: Khi học tiếng Trung không thể không có hiểu biết nhất định về nềnvăn hóa Trung Hoa, đặc biệt chính là văn hóa khi giao tiếp.

3. Tiếng Trung bắt đầu học như thế nào?

Xác định được trình tự trong quá trình học tập của bản thân:

  • Phát âm chuẩn: Sẽ hỗ trợ việc nghe tốt, nói một cách tự tin sau này.
  • Học bộ thủ: Sẽ nắm được kết cấu viết từ, nhớ từ một cách tốt hơn và hỗ trợ được cho việc phân biệt từ vựng, phán đoán cách phát âm, nghĩa của từ.
  • Học Hán Việt: Sẽ chuyển đổi được từ tiếng Việt qua tiếng Trung và ngược lại, nó giúp tăng vốn từ nhanh hơn nhiều dựa vào vốn từ sẵn có trong tiếng Việt.
  • Học cách viết: Để có thể luyện tập viết chữ cho thật đúng và nhanh (viết là cách để nhớ từ rất hiệu quả.)
  • Học qua hệ thống ngữ pháp cơ bản: Dùng để có thể luyện tập được các câu nói cơ bản, để hiểu về ngữ pháp tiếng Trung hơn,không nên đi quá sâu, học nhiều mà cần nên chú trọng khẩu ngữ.

Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc tự học tiếng trung quốc

1.Hãy kiếm một cuốn giáo trình tiếng Trung cơ bản và học chắc nó. Nếu bạn có điều kiện thì nên mua một cuốn giáo trình thật tốt và 1 cuốn từ điển để hỗ trợ học tập.

2.Tập đọc một cuốn sách: Bạn có thể đọc thật kỹ, nhưng thông thường thì do mình vẫn chưa biết gì về một cuốn sách mới toanh, cho nên mình sẽ đọc lướt cuốn sách, để xem sách viết gì, nội dung cuốn sách là gì (vài ngày hoặc một tuần), sau đó sẽ bắt đầu vào đọc thật kỹ, đọc, ghi chú, ghi chép cái nào chưa hiểu và khó hiểu thì ghi lại, lên Google tìm hiểu, hỏi bạn bè biết tiếng Trung. Đọc sách phải thật kiên trì, mỗi ngày phải đặt mục tiêu cho mình học 1, 2 bài tùy vào thời gian và năng lực bản thân. Duy trì cho đến khi đọc xong cuốn đó. Trước khi đọc bài mới cần 15 phút để đọc lại bài cũ, xem lại thật kỹ các ghi chú, đặc biệt là ôn tập các từ vựng, đọc lại các hội thoại. Sau khi đọc xong cuốn sách đó, bạn có thể đọc lại theo chủ điểm, như đọc về ngữ pháp, cách phát âm, hội thoại… nói chung là cần học chuyên tâm.

3.Chia nhỏ để trị: Định hình cho mình một ngày cần phải học được một cái gì đó mới mẻ.

Ví dụ: 20 từ vựng, 4 mẫu câu, tập viết đoạn văn hay, đọc một hội thoại, dịch một thử đoạn văn trong cuốn sách hay báo nào đó, nghe và hát theo một bản nhạc mà bạn yêu thích, xem một bộ phim,….cái gì bạn cũng phải xây dựng dần dần, chỉ cần duy trì tốt việc học này thì không khó học tập tiếng Trung.

4. Cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản!

  • Học phát âm cho thật tốt: Nguyên âm, phụ âm, cách phát âm sao cho đúng… (tốt nhất bạn hãy kiếm các video hướng dẫn trên mạng và flash học cho sinh động). Phải cần mất ít nhất 1 tháng liên tục luyện tập cho việc phát âm.
  • Học các quy tắc: Các quy tắc viết tiếng Trung, các quy tắc phiên âm từ Hán Việt qua tiếng Trung Quốc và ngược lại, các quy tắc gõ tiếng Trung ở trên máy tính.
  • Học và nắm chắc các bộ thủ, âm Hán Việt: Hãy tìm hiểu thêm kết cấu của từ vựng tiếng Trung như tượng hình, hội ý, …tìm hiểu thêm về các chiết tự.
  • Xem thêm hệ thống ngữ pháp cơ bản của tiếng Trung, vận dụng thử vài câu đơn giản trong đời sống.

Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc tự học tiếng trung quốc

5. Các kỹ năng rèn tiếng Trung hiệu quả

–  Kỹ năng học từ vựng tiếng Trung
Ngoài cách học từ vựng tiếng Trung Quốc từ các giáo trình, thì có thể học từ vựng theo những chủ đề khác nhau, học qua xem phim hay đọc tin tức, đọc truyện… tự suy luận từ vựng từ hệ thống hán việt sang tiếng Trung và ngược lại. Để có thể ghi nhớ từ vựng tốt hơn, không những phải nắm thật chắc các quy tắc học, mà nên học thông qua những hình ảnh thật sinh động tự nhiên, chiết tự, tập viết thật nhiều, và đối chiếu qua lại, tìm mối liên hệ giữa các từ (như sự giống và khác nhau về bộ thủ, về các đọc, về ý nghĩa của câu từ). Chịu khó học thật nhiều từ vựng vào chính là kinh nghiệm học tiếng Trung tốt nhất.

– Kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung
Cần tập đọc hiểu thật nhiều thông qua các bài đọc ngắn và các bài đọc mang tính khẩu ngữ cao càng tốt, thỉnh thoảng có thể đọc thêm mẩu truyện ngắn, truyện cười hay báo…gặp từ vựng khó thì tra lạc việt (âm hán việt, cách viết, kết cấu từ, phiên âm,…), cần đặc biệt chú ý mẫu câu mới, cụm từ nổi, trạng từ, và đối chiếu với tất cả những gì đã học. Khi đọc hãy đọc thật lớn, tập đọc cho thật lưu loát, rồi mới bắt đầu đọc hiểu, sau đó tập đọc nhanh, học thêm từ vựng. Nếu bạn tập nói tiếng Trung bằng cách nói lại nội dung thì sẽ tốt hơn rất nhiều.

Luyện nói tiếng Trung
Sau quá trình tích lũy được số lượng từ vựng, các mẫu câu và học các bài hội thoại ngắn… nắm chắc cách phát âm, hình thành nên tư duy ngôn ngữ thì lúc đó có thể bắt đầu luyện tập nói: Bắt đầu tập nói những mẫu câu tiếng Trung thật đơn giản, diển đạt theo nội dung của bài học, cần chú trọng học nói tiếng Trung thông qua khẩu ngữ. Xem những video giao tiếp hàng ngày và thực tập theo, xem đối thoại ở trong phim và bắt đầu học tập, học cách phát âm thật chuẩn, ngữ điệu từ đó như thé nào. Tốt nhất là nên có người cùng luyện tập trực tiếp hoặc online cùng học, không thì cần phải kiên trì luyện tập khẩu ngữ thật nhiều để có thể hình thành kỹ năng dần dần.

Luyện nghe tiếng Trung
Trước tiên là phải chịu khó kiên trì luyện nghe tất cả các bài tiếng Trung cơ bản: Nghe để phân biệt các phát âm nguyên âm và phụ âm sau đó nghe, viết lại cách phát âm từ vựng chuẩn – nghe các câu thật đơn giản – nghe tất cả các bài đàm thoại cơ bản – nghe nhạc, nghe bài học nói. Nói chung là chia ra nghe thành hai loại: Nghe một cách chủ động và nghe một cách bị động. Nghe một cách chủ động là bạn phải chú tâm vào học một cách nghiêm túc: Nghe – ghi chép và phân biệt được cách đọc, cách nói chuẩn, nghe và hiểu (theo trình tự từ dễ đến khó). Nghe bị động: Như nghe nhạc Trung, xem phim, nghe bản tin Trung Quốc… Bạn chơi game hay làm việc vẫn có thể nghe một cách bị động. Tuy nhiên, để có thể nghe bị động thật tốt: Ví dụ khi bạn muốn nghe một bản nhạc hay: Hãy xem nội dung  nó nói về điều gì, từ vựng như thế nào, dịch ra trước hoặc viết ra một lần sau đó nghe lại cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều. Vì vậy hãy chăm chỉ luyện nghe tiếng Trung Quốc mỗi ngày.

Ngữ pháp tiếng Trung
Nắm thật chắc kết cấu câu:  S + V + O,  và khi học từ vựng cần phải phân biệt từ đó là danh từ, lượng từ, động từ, trợ từ, tính từ, …nó sẽ thể hiện được chức năng ngữ pháp ở trong câu. Ôn trình tự sắp xếp các loại từ trong một câu, trong một cụm từ…cố gắng luyện tập lại các mẫu câu trong tiếng Trung (học thuộc lòng càng tốt), bên cạnh đó học thật nhiều trợ từ, trạng từ, các liên từ ở trong ngữ pháp tiếng Trung để nói tiếng Trung một cách lưu loát hơn.

Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc Kinh nghiệm tự học tiếng Trung Quốc tự học tiếng trung quốc

6. Mở rộng phạm vi học tập

Bạn có thể tự tìm hiểu để học tiếng Trung Quốc trên mạng qua các cộng đồng tiếng Trung Quốc để xem cách họ học, thảo luận và xây dựng lên sự yêu thích với việc học tiếng Trung…Tìm cách làm quen với tiếng Trung: nghe nhạc, xem phim, đọc truyện… tất cả để xây dựng lên niềm yêu thích với tiếng Trung Quốc. Xác định được lý do bản thân đến với tiếng Trung, với mục tiêu cụ thể (năng lực, thời gian, cách học…). Xem lợi thế có thể hỗ trợ được cho việc học (vốn từ hán việt tốt? biết một ngoại ngữ khác nào đó? Trình độtin học tốt? …)


Các kiến thức cơ bản cho những bạn bắt đầu tự học tiếng Trung Quốc

  1. Ngữ pháp

    • Cấu trúc ngữ pháp 1: Câu có vị ngữ là một danh từ – 词谓语

    – Một câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

     Vị ngữ có thể là một danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

    – Vị ngữ miêu tả các đặc điểm, màu sắc, tính chất, số lượng,…. của chủ ngữ.

    VD: – 她是河内人。(Tā shì Hénèi rén)

    Cô ấy là người Hà Nội.

    – 今天是教师节。(Jīntiān shì jiàoshī jié)

    Hôm nay là ngày Nhà Giáo

    – 他多大? 他三岁。(Tā duōdà? Tā sān suì)

    Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.

    • Mở rộng:

     Có thể thêm “是” vào giữa của cụm Chủ – Vị.

    – Để tạo thành dạng phủ định, ta thêm “不是” vào ở giữa cụm Chủ – Vị.

    – Ta có thể thêm trạng ngữ vào câu để làm rõ ý của câu.

    VD: 他今年二十岁了。(Tā jīnnián èrshí suìle)

    Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.

    – 今天已经是十一月二十日了。(Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle)

    Hôm nay đã là 20/11 rồi.

  • Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là một hình dung từ – 形容词谓语

 Một câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ thường sẽ là hình dung từ được nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái chủ ngữ.

VD: 我哥哥高。( Wǒ gēgē gāo)

Anh trai tôi cao.

– 你的书多。(Nǐ de shū duō)

Sách của bạn có nhiều.

  • Mở rộng:

 Có thể thêm “很” để nhấn mạnh câu, thêm “不” cho ý phủ định.

VD: 我哥哥很高。(Wǒ gēgē hěn gāo)

Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。(Wǒ gēgē bù gāo)

Anh trai tôi không cao.

– Để tạo một câu hỏi, ta có thể thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD你的学校大妈?(Nǐ de xuéxiào dàmā)

Trường bạn có lớn không?

  • Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là một động từ – 词谓语

– Một câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ chủ yếu sẽ là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật lại động tác, hành vi, sự phát triển biến hóa, hoạt động tâm lý …. của chủ ngữ.

VD: 他说。(Tā shuō)

Anh ta nói.

– 我们听。(Wǒmen tīng)

Chúng tôi nghe.

– 妹妹吃。(Mèimei chī)

Em gái ăn.

  • Mở rộng:

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD: 我看书。(Wǒ kànshū)

Tôi đọc sách.

– 他锻炼身体。(Tā duànliàn shēntǐ)

Anh ấy rèn luyện thân thể.

– 弟弟学汉语。(Dìdì xué hànyǔ)

Em trai học tiếng Trung

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là những từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là những từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ như là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

VD他给我礼物。(Tā gěi wǒ lǐwù)

Cậu ấy tặng tôi quà.

– 老师教我汉语。(Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ)

Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ đứngở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là một cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD: 我希望你来。(Wǒ xīwàng nǐ lái)

Tôi mong bạn đến.

– 他反对我那样做。(Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò)

Anh ấy phản đối tôi làm như thế.

2. Quy tắc dạy viết tiếng Trung cơ bản

1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung Quốc

  • Nét ngang: Nét thẳng nằm ngang, kéo từ trái sang phải.
  • Nét sổ thẳng: Nét nằm thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  • Nét chấm: Một dấu chấm chiều từ trên xuống dưới.
  • Nét hất: Nét cong, nét đi lên từ trái sang phải.
  • Nét phẩy: Nét cong, nét kéo xuống từ phải qua trái.
  • Nét mác: Nét thẳng, nét kéo xuống từ trái qua phải.
  • Nét gập: Có một nét gập ở giữa nét.
  • Nét móc: Nét móc lên ở cuối của các nét khác.tự học tiếng trung quốc
  1. Quy tắc vàng viết tiếng Trung

Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau.

Đây là các quy tắc viết bằng tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy rằng viết chữ Hán trong tầm tay khi tạo được thói quen viết bút bằng tay thuận nhé:

VD: Chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang được viết trước sau đó mới đến nét dọc.

Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.

Các nét xiên trái (丿) sẽ được viết trước, các nét xiên phải (乀) sẽ viết sau.

VD: Chữ Văn  文. Số 8 八。

Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.

Các nét ở bên trên được viết trước các nét bên dưới.

VD: Với Số 2 二  số 3三。Mỗi nét sẽ được viết từ trái qua phải và viết lần lượt từ trên xuống dưới.

Quy tắc 4: Trái trước phải sau.

Các nét bên trái sẽ được viết trước, nét bên được viết sau.

VD: Chữ “mai” – míng 明 bộ nhật sẽ viết trước, bộ nguyệt sẽ viết sau.

Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.

Khung bên ngoài được viết trước sau đó sẽ viết các nét ở trong sau. Cái này sẽ được ví như xây thành bao trước, có cổng vào và được tiến hành xây dựng bên trong sau.

VD: Như chữ “dùng” 用- Khung ngoài sẽ được viết trước, sau đó mới viết chữ bên trong.

Quy tắc 6: Vào trước đóng sau.

Nguyên tắc này đã được ví như vào nhà trước rồi đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé!.

VD: Với chữ “Quốc” trong “Quốc gia” – 囯 khung ngoài sẽ được viết trước, sau đó sẽ viết đến bộ vương bên trong, cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành.

Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.

Giữa trước hai bên sau chính là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong quy tắc viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc khắt khe này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ đơn giản

VD: Với chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng sẽ được viết trước, sau đó sẽ viết nét bên trái, cuối cùng chính là nét bên phải.

VÀ ĐÂY LÀ BỘ SẢN PHẨM THẦN THÁNH, RẺ BẰNG 1/3 MỘT KHOÁ HỌC NHƯNG DÙNG BỘ NÀY THÌ CAM ĐOAN BẠN SAU 28 NGÀY SẼ THÀNH THẠO VIẾT 1000 CHỮ TIẾNG TRUNG CƠ BẢN ĐẸP NHƯ TRANH!

bo tap viet tieng trung 3021 chu co Pinyin font chu PC 01 tự học tiếng trung quốc

Mua ngay chỉ 350k bằng cách sms, call 01234531468 (Dũng Cá XInh) hoặc #comment, #inbox tại đây ạ!

tự học tiếng trung quốc

3. Học nói tiếng Trung cơ bản

7 bài học giao tiếp tiếng trung cơ bản

  • Bài học giao tiếp số 1
  1. 早安! zǎo ān!

Chào buổi sáng

  1. 午安! wǔ ān!

Chào buổi trưa!

  1. 晚安! wǎn ān!

Chào buổi tối

  1. 您好! nín hǎo!

Chào ông!

  1. 請坐 qǐng zuò

Mời ngồi

  1. 別客氣 bié kè qì

Đừng khách sáo

  1. 你的漢語說得不錯 nǐ de hàn yǔ shuō de bú cuò
    Bạn nói tiếng Hoa cũng khá đấy chứ
  2. 哪裡,哪裡 nǎ lǐ,nǎ lǐ

Đâu có.

  1. 這太打擾你了。zhè tài dǎ rǎo nǐ le。

Như thế làm phiền bạn quá rồi

  1. 沒關係,又不是什麼大事。méi guān xì,yòu bú shì shén me dà

Có sao đâu, đâu phải việc gì to tát

11.  你買菜嗎? nǐ mǎi cài ma?
Bạn đi mua thức ăn hả?
12.  是,我去買菜. shì,wǒ qù mǎi cài.
Vâng, tôi mua thức ăn.
13.  早上好! zǎo shàng hǎo!
Chào buổi sáng.
14. 好久不見,你最近好嗎? hǎo jiǔ bù jiàn,nǐ zuì jìn hǎo ma?
Đã lâu không gặp, dạo này khỏe không?
15. 謝謝,很好,你呢。xiè xiè,hěn hǎo,nǐ ne。Cảm ơn, rất khỏe, còn anh?
16.  我也很好。 wǒ yě hěn hǎo。
Tôi cũng rất khỏe?
17. 你家怎麼樣? nǐ jiā zěn me yàng?
Gia đình anh thế nào?
18. 很好! hěn hǎo!
Rất tốt
19. 先生,您好!xiān shēng,nín hǎo!
Chào ông!
20. 您好嗎? nín hǎo ma?
Ông (bà) có mạnh khỏe không?
21. 您還好吧? nín hái hǎo ba?
Bà vẫn mạnh khỏe chứ?
22. 我病剛好 wǒ bìng gāng hǎo
Tôi vừa mới khỏi bệnh
23. 謝謝 xiè xiè
Cảm ơn
24. 請別客氣. qǐng bié kè qì.
Xin đừng khách sáo.
25. 再見 zài jiàn
Tạm biệt
26. 您好!認識您我非常高興 nín hǎo! rèn shí nín wǒ fēi cháng gāo xìng
Chào ông! Tôi hết sức hân hạnh được làm quen với ông.
27. 我們也感到十分榮幸 wǒ men yě gǎn dào shí fēn róng xìng
Chúng tôi cũng hết sức hân hạnh
28. 您身體好嗎? nín shēn tǐ hǎo ma?
Sức khỏe của ông có tốt không?
29. 好。謝謝。你呢? hǎo。xiè xiè。nǐ ne?
Tốt, cảm ơn! Còn ông?
30. 我也很好,謝謝 wǒ yě hěn hǎo,xiè xiè
Tôi cũng khỏe, cảm ơn.

社交问侯 (Shèjiāo wèn hóu)

Chào hỏi xã giao

  1. 您好,怎么样了? Nín hǎo, zěnme yàng le?

Chào ngài, ngài thế nào ạ

  1. 很好,你呢? Hěn hǎo, nǐ ne?

Rất khỏe, còn bạn

  1. 还好Hái hǎo

Vẫn khỏe

  1. K, 你好。 你工作最近怎么样?K, nǐ hǎo. Nǐ gōngzuò zuìjìn zěnme yàng?

K, xin chào. Công việc của bạn dạo này thế nào

  1. 嗨, M。 新工作怎么样可行?Hāi, M. Xīn gōngzuò zěnme yàng kěxíng?

Hi, M. Công việc mới tiến triển thế nào

  1. L 太太, 您好, 听说您先生要做手术。他怎么样了? L tàitài, nín hǎo, tīng shuō nín xiānshēng yào zuò shǒushù. Tā zěnme yàng le?

Thím L à, chào thím, nghe nói bác trai phải mổ. Bác thế nào rồi ạ?

  1. T 先生, 您好。 您去头顿路行怎么样了?T xiānshēng, nín hǎo. Nín qù tóu dùn lù xíng zěnme yàng le?

T Tiên sinh, chào ngài. Ngài đi du lịch Đà Lạt thế nào ạ?

Một số câu chào (từ trang trọng đến thân mật):

  1. P 先生, 晚安,今晚怎么样? P xiānshēng, wǎnān, jīn wǎn zěnme yàng?

P Tiên sinh, chúc ngài ngủ ngủ, tối nay thế nào ạ?

  1. 下午好,太太今天您看起来很好。Xiàwǔ hǎo, tàitài jīntiān nín kàn qǐlái hěn hǎo.

Chào thím (buổi chiều), thím trông khỏe hẳn ra

  1. 先生,您早 Xiānshēng, nín zǎo

Tiên sinh, chào buổi sáng

  1. 玛丽,你好,你怎样了?Mǎlì, nǐ hǎo, nǐ zěnyàng le?

Mary, chào bạn, bạn thế nào?

  1. 你好,下午快乐吗?Nǐ hǎo, xiàwǔ kuàilè ma?

Chào bạn, buổi chiều có vui không?

  1. 红芸,你好。你最近怎样?Hóng yún, nǐ hǎo. Nǐ zuìjìn zěnyàng?

Hồng Vân, xin chào. Em dạo này thế nào?

  1. 阿进,你早, 这好吗? Ā jìn, nǐ zǎo, zhè hǎo ma?

Tiến à, chào buổi sáng, bạn có khỏe không?

  1. 啊草, 你最近做什么?A cǎo, nǐ zuìjìn zuò shénme?

Thảo à, em dạo này làm cái gì?

  1. 嘿, 阿玲,怎么样了? Hēi, ā líng, zěnme yàng le?

Hey, Linh à, tình hình thế nào?

Đáp lại những câu chào trên, có thể dùng:

  1. 谢谢,我很好, 你呢?Xièxiè, wǒ hěn hǎo, nǐ ne?

Xin cám ơn, mình rất khỏe, còn bạn?

  1. 谢谢,还好 Xièxiè, hái hǎo

Xin cám ơn, vẫn khỏe

  1. 好,你呢? Hǎo, nǐ ne?

Khỏe, còn bạn

  1. 很好,谢谢,你呢? Hěn hǎo, xièxiè, nǐ ne?

Rất khỏe, xin cám ơn, bạn thì sao?

  1. 一样!你呢?Yīyàng! Nǐ ne?

Vẫn thế! Bạn thì sao?

  1. 不错,你呢?Bùcuò, nǐ ne?

Không tồi, còn bạn?

  1. 我认为好。 你也是吗?Wǒ rènwéi hǎo. Nǐ yěshì ma?

Tôi cảm thấy khỏe, bạn cũng thế chứ?

  1. 不用说,你呢? Bùyòng shuō, nǐ ne?

Không cần hỏi, bạn thì sao?

  1. 极差的!Jí chà de!

Sức khỏe kém lắm

  1. 极好了Jí hǎo le

Siêu tốt

  1. 非常好! Fēicháng hǎo!

Cực kỳ tốt

  1. Bài học tiếng trung giao tiếp cơ bản số 5

你好!

Nǐ hǎo!

Chào anh !

你叫什么名字?

Nǐ jiào shénme míngzi?

Anh tên là gì ?

这是我的名片。

Zhè shì wǒ de míngpiàn.

Đây là danh thiếp của tôi.

好久不见。

Hǎojiǔ bújiàn.

Lâu lắm không gặp.

  1. Bài học tiếng trung giao tiếp cơ bản số 6谢谢!谢谢你!Xièxie! Xièxie nǐ!

Xin cám ơn! Cám ơn anh!

  1. 非常感谢!Fēicháng gǎnxiè!

Hết sức cám ơn.

  1. 不用谢!Bú yòng xiè!

Không dám.

  1. 对不起!Duìbùqǐ!

Xin lỗi.

  1. 没关系。Méi guānxi.

Không sao.

  1. 没事儿。Méi shìr.

Không việc gì.

  1. Học Giao Tiếp Tiếng Trung bài 7
  2. 祝你生日快乐! Zhù nǐ shēngrì kuàilè!

Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

  1. 干杯!Gān bēi!

Cạn chén!

  1. 你的电话号码是多少?Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?

Số điện thoại của bạn là bao nhiêu ?

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite tự học tiếng trung quốc

4 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN