[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #134 – 你是文青吗? (Nǐ shì wén qīng ma?) – Bạn có phải “văn thanh” không?

205
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #134 – 你是文青吗? (Nǐ shì wén qīng ma?) – Bạn có phải “văn thanh” không?
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #134: 你是文青吗? (Nǐ shì wén qīng ma?) – Bạn có phải “văn thanh” không? – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/134-ni-shi-wen-qing-ma/
admin

Slow chinese: #134

#134 – 你是文青吗?

“文青”是“文艺青年”的简称,文艺指的是:文学和艺术。网络上有很多关于文青的概念、定义,今天就和大家聊一聊我眼中的“文青”是什么样的。

“文青”一般都喜欢阅读,喜欢读小说。很多“文青”都喜欢日本作家村上春树的小说,比如:《海边的卡夫卡》。

和阅读相关的爱好,就是看电影,他们看的不是普通电影,多数是小众的电影,忧伤的电影。

他们还喜欢旅行,喜欢“在路上”的感觉,有一句话很好地形容了“文青”这个团体:灵魂和身体,总有一个在路上。灵魂在路上说的是阅读,身体在路上指的是旅行。这两年比较流行去云南、西藏旅行,或者出国旅行。

除了阅读和旅行,“文青”还喜欢摄影。其实这也很好理解,因为旅行总是和摄影联系在一起的。如果你身边有朋友是文艺青年,你就可以在他们的社交网络上看到他们晒自己出去旅行的照片,或者晒身边的花花草草、蓝天白云,等等。

喜欢咖啡的“文青”居多,有的也喜欢茶。很多“文青”都有一个梦想:开一家咖啡馆,咖啡馆里面有一个书架,放很多很多的书,自己呢,就可以在咖啡馆里当老板,闲时看书写文章。

在中国,除了咖啡馆是“文青”的聚集地,豆瓣网也是,那上面有很多文艺青年,特别是文艺女青年。他们在豆瓣网上晒自己读的书,看的电影,写的文章,去过的地方,还有喜欢的东西。

很多“文青”是自由职业者,因为他们喜欢阅读和看电影,不少都喜欢写作,他们用文字记录读书、看电影之后的感受。自由职业者意味着可以更自由地安排自己的时间,就有更多的时间去旅行。

“文青”的特点还有很多,比如喜欢听古典音乐、小众的音乐,就不一一举例了。你问我为什么知道这么多?因为我身边就有不少文艺青年呀。你呢,你是“文青”吗?

#134: Nǐ shì wén qīng ma?

“Wén qīng” shì “wényì qīngnián” de jiǎnchēng, wényì zhǐ de shì: Wénxué hé yìshù. Wǎngluò shàng yǒu hěnduō guānyú wén qīng de gàiniàn, dìngyì, jīntiān jiù hé dàjiā liáo yī liáo wǒ yǎnzhōng de “wén qīng” shì shénme yàng de.

“Wén qīng” yībān dōu xǐhuān yuèdú, xǐhuān dú xiǎoshuō. Hěnduō “wén qīng” dōu xǐhuān rìběn zuòjiā cūnshàng chūn shù de xiǎoshuō, bǐrú:“Hǎibiān de kǎ fū kǎ”.

Hé yuèdú xiāngguān de àihào, jiùshì kàn diànyǐng, tāmen kàn de bùshì pǔtōng diànyǐng, duōshù shì xiǎo zhòng de diànyǐng, yōushāng de diànyǐng.

Tāmen hái xǐhuān lǚxíng, xǐhuān “zài lùshàng” de gǎnjué, yǒu yī jù huà hěn hǎo de xíngróngle “wén qīng” zhège tuántǐ: Línghún hé shēntǐ, zǒng yǒu yīgè zài lùshàng. Línghún zài lùshàng shuō de shì yuèdú, shēntǐ zài lùshàng zhǐ de shì lǚxíng. Zhè liǎng nián bǐjiào liúxíng qù yúnnán, xīzàng lǚxíng, huòzhě chūguó lǚxíng.

Chúle yuèdú hé lǚxíng,“wén qīng” hái xǐhuān shèyǐng. Qíshí zhè yě hěn hǎo lǐjiě, yīnwèi lǚxíng zǒng shì hé shèyǐng liánxì zài yīqǐ de. Rúguǒ nǐ shēnbiān yǒu péngyǒu shì wényì qīngnián, nǐ jiù kěyǐ zài tāmen de shèjiāo wǎngluò shàng kàn dào tāmen shài zìjǐ chūqù lǚxíng de zhàopiàn, huòzhě shài shēnbiān de huāhuā cǎocǎo, lántiān báiyún, děng děng.

Xǐhuān kāfēi de “wén qīng” jūduō, yǒu de yě xǐhuān chá. Hěnduō “wén qīng” dōu yǒu yīgè mèngxiǎng: Kāi yījiā kāfēi guǎn, kāfēi guǎn lǐmiàn yǒu yīgè shūjià, fàng hěnduō hěnduō de shū, zìjǐ ne, jiù kěyǐ zài kāfēi guǎn lǐ dāng lǎobǎn, xián shí kàn shū xiě wénzhāng.

Zài zhōngguó, chúle kāfēi guǎn shì “wén qīng” de jùjí dì, dòubàn wǎng yěshì, nà shàngmiàn yǒu hěnduō wényì qīngnián, tèbié shì wényì nǚ qīngnián. Tāmen zài dòubàn wǎngshàng shài zìjǐ dú de shū, kàn de diànyǐng, xiě de wénzhāng, qùguò de dìfāng, hái yǒu xǐhuān de dōngxī.

Hěnduō “wén qīng” shì zìyóu zhíyè zhě, yīnwèi tāmen xǐhuān yuèdú hé kàn diànyǐng, bù shǎo dōu xǐhuān xiězuò, tāmen yòng wénzì jìlù dúshū, kàn diànyǐng zhīhòu de gǎnshòu. Zìyóu zhíyè zhě yìwèizhe kěyǐ gèng zìyóu de ānpái zìjǐ de shíjiān, jiù yǒu gèng duō de shíjiān qù lǚxíng.

“Wén qīng” de tèdiǎn hái yǒu hěnduō, bǐrú xǐhuān tīng gǔdiǎn yīnyuè, xiǎo zhòng de yīnyuè, jiù bù yīyī jǔlìle. Nǐ wèn wǒ wèishéme zhīdào zhème duō? Yīnwèi wǒ shēnbiān jiù yǒu bù shǎo wényì qīngnián ya. Nǐ ne, nǐ shì “wén qīng” ma?

#134: Bạn có phải “văn thanh” không?

“Văn thanh” là viết tắt của “thanh niên văn nghệ”, văn nghệ chỉ: văn học và nghệ thuật. Trên mạng có rất nhiều khái niệm, định nghĩa liên quan đến “văn thanh”, hôm nay sẽ cùng mọi người nói một chút về “văn thanh” là như thế nào trong con mắt của tôi.

“Văn thanh” thường đều thích đọc, thích xem tiểu thuyết. Rất nhiều “văn thanh” đều thích tiểu thuyết của tác gia Nhật Bản Haruki Murakami, ví dụ như: Kafka bên bờ biển.

Một sở thích liên quan đến đọc sách, đó là xem phim, phim họ xem không phải những bộ phim thông thường, đa số là phim rất ít người xem, những bộ phim buồn bã thương tâm.

Họ còn thích đi du lịch, thích cảm giác ở trên đường, có một câu nói thể hiện rất tốt những “văn thanh” này: Linh hồn và thể xác, sẽ có một cái ở trên đường. Linh hồn ở trên đường ý nói là việc đọc, thể xác ở trên đường ý chỉ việc đi du lịch. Hai năm nay khá thịnh hành du lịch ở Vân Nam, Tây Tạng, hoặc du lịch nước ngoài.

Ngoài đọc sách và du lịch, “văn thanh” còn thích nhiếp ảnh. Thực ra điều này cũng hết sức dễ hiểu, vì du lịch và chụp ảnh thường đi liền với nhau. Nếu bạn có bạn là “văn thanh”, bạn có thể thấy trên mạng xã hội của họ có những bức ảnh khi họ đi du lịch, hoặc những bức ảnh chụp hoa có, trời xanh mây trắng xung quanh…

“Văn thanh” thích café rất nhiều, có người thì thích trà. Rất nhiều “văn thanh” đều có một ước mơ: mở một quán café, trong quán có một giá sách bày thật nhiều thật nhiều sách, bản thân thì có thể làm ông chủ quán café, khi rảnh rỗi thì đọc sách, viết văn.

Ở Trung Quốc, ngoài quán café là chỗ tụ tập của các “văn thanh”, còn có website Douban, trên đó có rất nhiều thanh niên văn nghệ, đặc biệt là “văn thanh” nữ. Họ đưa những cuốn sách họ đã đọc, những phim họ đã xem, những bài viết họ đã viết, những nơi họ đã đi qua và những thứ mà họ thích lên trên website đó.

Rất nhiều “văn thanh” là người làm nghề tự do, vì họ thích đọc và xem phim, không ít người còn thích viết lách, họ dùng con chữ để ghi lại những cảm nhận của mình sau khi đọc sách, xem phim. Người làm nghề tự do cũng có nghĩa là họ tự do sắp xếp thời gian của mình, và càng có nhiều thời gian hơn để đi du lịch.

Đặc điểm của các “văn thanh” vẫn còn rất nhiều, ví dụ thích nghe nhạc cổ điển, nhạc ít người nghe, vv… Bạn hỏi tôi tại sao lại biết nhiều như vậy? Bởi vì xung quanh tôi có không ít những thanh niên văn nghệ. Bạn thì sao, bạn có phải “văn thanh” không?


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #134: 你是文青吗? (Nǐ shì wén qīng ma?) - Bạn có phải “văn thanh” không?

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN