[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #127 – 火锅 (Huǒguō) – Món lẩu

190
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #127 – 火锅 (Huǒguō) – Món lẩu
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #127: 火锅 (Huǒguō) – Món lẩu – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/127-huo-guo/
admin

Slow chinese: #127

#127 – 火锅

火锅是中国人很喜欢的一种品尝食物的方式。人们把一个金属锅放在桌子的中央,里面盛着汤,把新鲜的食物摆在锅的周围。大家围坐在桌子周围,一边把食物放在锅里煮,一边吃煮好的食物。这就叫吃火锅。

用来煮食物的汤叫做“锅底”。如果你想吃火锅,可以去超市买现成的锅底,也可以自己用食物调制出美味的锅底。有了锅底,就可以把各种食物放进去煮了。肉、蔬菜、海鲜、豆腐、菌菇、面食,等等,都可以用来做火锅的食材。此外,吃火锅还要有蘸料,食物在汤里煮熟后,要在蘸料里蘸一下,吃起来就会更有味道。

火锅在中国有几千年的历史。在中国的不同地方,流行不同味道的火锅。比如,重庆的麻辣火锅是非常有名的一种火锅,它的特点,就是在锅底中加了很多辣椒和花椒,吃起来非常地辣。北京人喜欢吃涮羊肉火锅,也就是把羊肉切成薄片,放在火锅里煮。广东人的海鲜火锅,吃的主要是海鲜类的食材。在东北还有一种酸菜火锅,是用酸菜做锅底的火锅。

火锅的类型也有很多种,比如,有老北京的铜锅、广州的小汤锅、四川和重庆人的大铁锅,还有九宫格形式的全辣型火锅,等等。现在,有越来越多的人喜欢吃火锅,在聚会时为了满足更多人的口味,就有了一半辣一半不辣的鸳鸯火锅。

中国人喜欢在冬天吃火锅,因为冬天天气冷,热气腾腾的火锅,能让我们的身体变得暖和起来。一起吃火锅的人,一般都是家人,或者非常要好的朋友。和家人、朋友围坐成一圈,大家一起吃一锅菜,体现了彼此间深厚的感情。吃火锅的时候,气氛往往是非常热闹的。圆圆的火锅,也象征着团团圆圆。

#127: Huǒguō

Huǒguō shì zhōngguó rén hěn xǐhuān de yī zhǒng pǐncháng shíwù de fāngshì. Rénmen bǎ yīgè jīnshǔ guō fàng zài zhuōzi de zhōngyāng, lǐmiàn shèngzhe tāng, bǎ xīnxiān de shíwù bǎi zài guō de zhōuwéi. Dàjiā wéi zuò zài zhuōzi zhōuwéi, yībiān bǎ shíwù fàng zài guō lǐ zhǔ, yībiān chī zhǔ hǎo de shíwù. Zhè jiù jiào chī huǒguō.

Yòng lái zhǔ shíwù de tāng jiàozuò “guō dǐ”. Rúguǒ nǐ xiǎng chī huǒguō, kěyǐ qù chāoshì mǎi xiànchéng de guō dǐ, yě kěyǐ zìjǐ yòng shíwù tiáozhì chū měiwèi de guō dǐ. Yǒule guō dǐ, jiù kěyǐ bǎ gè zhǒng shíwù fàng jìnqù zhǔle. Ròu, shūcài, hǎixiān, dòufu, jūn gū, miànshí, děng děng, dōu kěyǐ yòng lái zuò huǒguō de shícái. Cǐwài, chī huǒguō hái yào yǒu zhàn liào, shíwù zài tāng lǐ zhǔ shú hòu, yào zài zhàn liào lǐ zhàn yīxià, chī qǐlái jiù huì gèng yǒu wèidào.

Huǒguō zài zhōngguó yǒu jǐ qiān nián de lìshǐ. Zài zhōngguó de bùtóng dìfāng, liúxíng bùtóng wèidào de huǒguō. Bǐrú, chóngqìng de málà huǒguō shì fēicháng yǒumíng de yī zhǒng huǒguō, tā de tèdiǎn, jiùshì zài guō dǐ zhōng jiāle hěnduō làjiāo hé huājiāo, chī qǐlái fēicháng de là. Běijīng rén xǐhuān chī shuài yángròu huǒguō, yě jiùshì bǎ yángròu qiè chéng bópiàn, fàng zài huǒguō lǐ zhǔ. Guǎngdōng rén de hǎixiān huǒguō, chī de zhǔyào shì hǎixiān lèi de shícái. Zài dōngběi hái yǒuyī zhǒng suāncài huǒguō, shì yòng suāncài zuò guō dǐ de huǒguō.

Huǒguō de lèixíng yěyǒu hěnduō zhǒng, bǐrú, yǒu lǎo běijīng de tóng guō, guǎngzhōu de xiǎo tāngguō, sìchuān hé chóngqìng rén de dà tiě guō, hái yǒu jiǔgōnggé xíngshì de quán là xíng huǒguō, děng děng. Xiànzài, yǒu yuè lái yuè duō de rén xǐhuān chī huǒguō, zài jùhuì shí wèile mǎnzú gèng duō rén de kǒuwèi, jiù yǒule yībàn là yībàn bù là de yuānyāng huǒguō.

Zhōngguó rén xǐhuān zài dōngtiān chī huǒguō, yīnwèi dōngtiān tiānqì lěng, rèqì téngténg de huǒguō, néng ràng wǒmen de shēntǐ biàn dé nuǎnhuo qǐlái. Yīqǐ chī huǒguō de rén, yībān dōu shì jiārén, huòzhě fēicháng yàohǎo de péngyǒu. Hé jiārén, péngyǒu wéi zuò chéng yī quān, dàjiā yì qǐ chī yī guō cài, tǐxiànle bǐcǐ jiān shēnhòu de gǎnqíng. Chī huǒguō de shíhòu, qìfēn wǎngwǎng shì fēicháng rènào de. Yuán yuán de huǒguō, yě xiàngzhēngzhe tuántuán yuán yuán.

 

#127: Món lẩu

Lẩu là một cách thưởng thức ẩm thực mà người Trung Quốc rất thích. Mọi người đặt một cái nồi kim loại lên giữa bàn, bên trong là nước canh nóng hổi, đồ ăn tươi sống thì bày xung quanh nồi. Mọi người ngồi xung quanh bàn, vừa bỏ đồ ăn vào trong nồi để đun, vừa ăn đồ đã nấu chín. Đây gọi là ăn lẩu.

Nước canh dùng để nấu chín thức ăn gọi là nước lẩu. Nếu bạn muốn ăn lẩu, có thể ra siêu thị mua nước lẩu làm sẵn, cũng có thể tự mình dùng các loại đồ ăn để điều chế ra loại nước lẩu mùi vị thơm ngon. Có nước lẩu rồi, có thể bỏ các loại thức ăn vào nấu. Thịt, rau, hải sản, đậu phụ, vv…đều có thể dùng làm đồ nhúng của lẩu. Ngoài ra, ăn lẩu còn phải có nước chấm, đồ ăn nấu chín trong nước lẩu rồi phải nhúng vào nước chấm một chút thì khi ăn sẽ càng cảm thấy hương vị đậm đà.

Món lẩu ở Trung Quốc đã có mấy ngàn năm lịch sử. Tại những vùng khác nhau ở Trung Quốc thì có những loại lẩu với hương vị đặc trưng phổ biến khác nhau. Ví dụ, lẩu cay ở Trùng Khánh là một loại lẩu vô cùng nổi tiếng, điểm đặc biệt của nó chính là trong nước lẩu bỏ rất nhiều ớt và hạt tiêu, khi ăn thì rất cay. Người Bắc Kinh thích ăn lẩu dê, cũng chính là thái thịt dê thành những miếng mỏng, bỏ vào nồi lẩu nấu. Lẩu hải sản của người Quảng Đông, món chính chủ yếu thuộc loại hải sản. Ở Đông Bắc còn có một loại lẩu dưa chua, là dùng dưa chua làm nước lẩu.

Nồi lẩu cũng có rất nhiều loại, ví dụ, nồi đồng của Bắc Kinh cổ, nồi hầm nhỏ của Quảng Châu, nồi sắt lớn của người Tứ Xuyên và Trùng Khánh, còn có nồi lẩu chia thành 9 ô, vv…Ngày nay có ngày càng nhiều người thích ăn lẩu, khi tụ tập để thỏa mãn khẩu vị của càng nhiều người thì còn có lẩu uyên ương nửa cay nửa không cay.

Người Trung Quốc thích ăn lẩu vào mùa đông, vì mùa đông thời tiết lạnh, nồi lẩu nóng hôi hổi khiến cho chúng ta cảm thấy ấm hơn lên. Những người cùng nhau ăn lẩu, thường đều là người nhà, hoặc là bạn bè vô cùng thân thiết. Cùng người nhà, bạn bè ngồi thành một vòng tròn, mọi người cùng ăn chung một nồi, thể hiện tình cảm nồng hậu đôi bên. Khi ăn lẩu, không khí luôn luôn rất náo nhiệt. Nồi lẩu tròn tròn, cũng tượng trưng cho sự đoàn viên sum vầy.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #127: 火锅 (Huǒguō) - Món lẩu

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN