[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #125 – 茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋 (Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn) – Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo

109
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #125 – 茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋 (Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn) – Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo
Trung bình 5 trên tổng số 2 bình chọn

Slow chinese: #125: 茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋 (Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn) – Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/125-cha-ye-dan-xian-ya-dan-he-song-hua-dan/
admin

Slow chinese: #125

#125 – 茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋

民以食为天,中国人把吃看作是最重要的事情。在几千年的历史中,除了桌子和椅子,中国人几乎吃遍了所有长腿的东西,还发明了很多奇特的食物。即使对同一种食材,也会有很多种吃法。今天我们就说说几种中国特有的“蛋”。

我最爱吃一种小吃叫做茶叶蛋。茶叶蛋可以在路边的小摊买到,远远就可以闻到它的香味。茶叶蛋是用茶叶和酱油一起煮的。鸡蛋壳是裂开的,这样,鸡蛋的表面就留下了好看的花纹。

茶叶蛋是一种小吃,咸鸭蛋可以用来做菜。咸鸭蛋的味道,当然,是咸的。咸鸭蛋是一种腌制的食物。咸鸭蛋最好吃的不是蛋白,是它的蛋黄。咸鸭蛋的蛋黄是红色的,味道很浓,很好吃。我以前喜欢在早餐的时候,一边喝粥,一边用筷子挖咸鸭蛋吃。咸鸭蛋的蛋黄也出现在粽子或者月饼里面。

要说最奇特的蛋,就不得不说松花蛋了。松花蛋也叫皮蛋。松花蛋在英文里面的意思是“千年蛋”,因为松花蛋看上去好像放了很久很久。松花蛋的颜色确实不好看,外面像褐色的果冻,里面是深绿色的浓稠液体。松花蛋的表面有一些像松树针叶一样的花纹,这是它在制作的时候自然产生的。松花纹越多,就说明这个蛋越好。对于从来没有见过松花蛋的外国朋友,你们如果觉得恶心,我完全可以理解你们的感受。不过对于中国人来说,松花蛋可是一种美味。松花蛋可以直接吃,可以和豆腐一起拌成著名的上海菜皮蛋豆腐,也可以放在粥里面做成广东名菜皮蛋瘦肉粥。

#125: Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn

Mín yǐ shí wéi tiān, zhōngguó rén bǎ chī kàn zuò shì zuì zhòngyào de shìqíng. Zài jǐ qiānnián de lìshǐ zhōng, chúle zhuōzi hé yǐzi, zhōngguó rén jīhū chī biànle suǒyǒu cháng tuǐ de dōngxī, hái fāmíngle hěnduō qítè de shíwù. Jíshǐ duì tóngyī zhǒng shícái, yě huì yǒu hěnduō zhǒng chī fǎ. Jīntiān wǒmen jiù shuō shuō jǐ zhǒng zhōngguó tèyǒu de “dàn”.

Wǒ zuì ài chī yī zhǒng xiǎochī jiàozuò cháyè dàn. Cháyè dàn kěyǐ zài lù biān de xiǎo tān mǎi dào, yuǎn yuǎn jiù kěyǐ wén dào tā de xiāngwèi. Cháyè dàn shì yòng cháyè hé jiàngyóu yīqǐ zhǔ de. Jīdàn ké shì liè kāi de, zhèyàng, jīdàn de biǎomiàn jiù liú xiàle hǎokàn de huāwén.

Cháyè dàn shì yī zhǒng xiǎochī, xián yādàn kěyǐ yòng lái zuò cài. Xián yādàn de wèidào, dāngrán, shì xián de. Xián yādàn shì yī zhǒng yān zhì de shíwù. Xián yādàn zuì hǎochī de bùshì dànbái, shì tā de dànhuáng. Xián yādàn de dànhuáng shì hóngsè de, wèidào hěn nóng, hěn hǎochī. Wǒ yǐqián xǐhuān zài zǎocān de shíhòu, yībiān hē zhōu, yībiān yòng kuàizi wā xián yādàn chī. Xián yādàn de dànhuáng yě chūxiàn zài zòngzi huòzhě yuèbǐng lǐmiàn.

Yào shuō zuì qítè de dàn, jiù bùdé bù shuō sōnghuā dànle. Sōnghuā dàn yě jiào pídàn. Sōnghuā dàn zài yīngwén lǐmiàn de yìsi shì “qiān nián dàn”, yīnwèi sōnghuā dàn kàn shàngqù hǎoxiàng fàngle hěnjiǔ hěnjiǔ. Sōnghuā dàn de yánsè quèshí bù hǎokàn, wàimiàn xiàng hèsè de guǒdòng, lǐmiàn shì shēn lǜsè de nóng chóu yètǐ. Sōnghuā dàn de biǎomiàn yǒu yīxiē xiàng sōngshù zhēn yè yīyàng de huāwén, zhè shì tā zài zhìzuò de shíhòu zìrán chǎnshēng de. Sōnghuāwén yuè duō, jiù shuōmíng zhège dàn yuè hǎo. Duìyú cónglái méiyǒu jiànguò sōnghuā dàn de wàiguó péngyǒu, nǐmen rúguǒ juédé ěxīn, wǒ wánquán kěyǐ lǐjiě nǐmen de gǎnshòu. Bùguò duìyú zhōngguó rén lái shuō, sōnghuā dàn kěshì yī zhǒng měiwèi. Sōng huā dàn kěyǐ zhíjiē chī, kěyǐ hé dòufu yīqǐ bàn chéng zhùmíng de shànghǎi cài pídàn dòufu, yě kěyǐ fàng zài zhōu lǐmiàn zuò chéng guǎngdōng míng cài pídàn shòu ròu zhōu.

 

#125: Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo

Dân chúng coi đồ ăn là thiên đường, người Trung Quốc coi việc ăn uống là việc quan trọng nhất. Trong lịch sử mấy ngàn năm, ngoài bàn và ghế, người Trung Quốc dường như đã ăn hết các loại có chân dài, còn sáng tạo ra rất nhiều loại đồ ăn đặc biệt độc đáo. Cho dù là cùng một loại nguyên liệu, cũng có thể có rất nhiều cách ăn. Hôm nay chúng ta cùng nói về mấy loại trứng đặc biệt riêng có của Trung Quốc nhé.

Món ăn vặt tôi thích ăn nhất gọi là trứng luộc lá chè. Trứng luộc lá chè có thể mua được ở các quán ăn nhỏ ven đường, từ xa đã có thể ngửi thấy mùi của nó rồi. Trứng luộc lá chè là dùng lá chè và xì dầu để luộc. Vỏ trứng nứt ra, như vậy tạo thành những hoa văn rất đẹp bên ngoài quả trứng.

Trứng luộc lá chè là một đồ ăn vặt, trứng vịt muối có thể dùng làm món ăn. Mùi vị của trứng vịt muối, đương nhiên là mặn. Trứng vịt muối là thức ăn dầm. Trứng vịt muối ngon nhất không phải lòng trắng, mà là lòng đỏ. Lóng đỏ của trứng vịt muối có màu đỏ, vị rất đậm đà, rất ngon. Ngày trước khi ăn sáng tôi thích vừa ăn cháo vừa dùng đũa gắp trứng vịt muối ăn. Lòng đỏ của trứng vịt muối có thể có trong bánh bao nhân hoặc bánh trung thu.

Nếu nói đến loại trứng độc đáo nhất, không thể không nói đến trứng bắt thảo. Trứng bắc thảo còn gọi là pídàn. Trứng bắc thảo trong tiếng anh có nghĩa là trứng thiên nhiên, bởi vì trứng bắc thảo nhìn thì có vẻ đã để rất lâu rất lâu. Màu sắc của trứng bắc thảo thực ra không đẹp, bên ngoài giống thạch nâu, bên trong là dạng đặc màu xanh đậm. Vẻ ngoài của trứng bắc thảo hơi giống hoa văn lá cây thông, tự nhiên hình thành trong lúc chế biến. Hoa văn cây thông càng nhiều chứng tỏ quả trứng đó càng đẹp. Đối với những người nước ngoài chưa từng nhìn thấy trứng bắc thảo, nếu các bạn cảm thấy buồn nôn, tôi hoàn toàn có thể hiểu được cảm nhận của các bạn. Tuy nhiên đối với người Trung Quốc, trứng bắc thảo lại là một món ăn ngon. Trứng bắc thảo có thể ăn trực tiếp, có thể ăn cùng đậu phụ tạo thành món ăn nổi tiếng của Thượng Hải là đậu phụ trứng bắc thảo, cũng có thể bỏ vào cháo làm thành món ăn nổi tiếng của Quảng Đông là cháo thịt nạc trứng bắc thảo.


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #125: 茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋 (Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn) - Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN