[mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 011

140
Đánh giá bài viết
Nguồn: http://tiengtrungnet.com
Nguồn

Bài 011

第十一课

品牌意识

        所谓名牌产品就是高质量、高知名度的产品。只有一流的技术、一流的管理才能生产出真正的名牌产品。国际上一般认为,技术开发资金至少占企业销售总额5%的企业才能开发出具有竞争力的名牌产品。过去,中国企业普遍存在资金不足的问题,大多没有能力开发新技术, 因此中国几乎没有能在国际市场上竞争的名牌产品。

        随着中国消费者生活水平和购买能力的普遍提高,人们的消费观念改变了,逐渐建立起品牌意识,愿意以较高的价格购买名牌商品。近20年来,国外知名品牌的专卖店纷纷进入中国,并获得了很大的成功,如皮尔卡丹在10年前便进入中国并占稳了市场。

        目前,中国市场上的名牌多数属于高档高价的外国产品,由于中国不同地区的消费者收入水平相差很大,整体购买力不均衡,因此高档产品的市场有限。相比之下,开发适合中、低消费档次的名牌产品在中国市场上会具有更大的潜力。因此,中国企业在开发名牌产品、增强市场上竞争力的同时,还应该多档次化。换句话说,不但要生产高档名牌产品,也要生产中、低档名牌产品。

背景知识

        中国人崇尚名牌的消费观念主要基于两个原因:一方面,消费者普遍认为“一分钱,一分货”。名牌商品虽然价格偏高,但是既有可靠的质量保证,又有完善的售后服务,物有所值。另一方面,名牌是身价和地位的象征。很多人购买商品不仅是为了满足温饱,而且也是为了获得社会的认可,提高自己的身价。

Dì shí kè

Pǐnpái yìshí

    Suǒwèi míngpái chǎnpǐn jiùshì gāo zhìliàng, gāo zhīmíngdù de chǎnpǐn. Zhǐyǒu yìliú de jìshù, yìliú de guǎnlǐ cáinéng shēngchǎn chū zhēnzhèng de míngpái chǎnpǐn. Guójì shàng yìbān rènwéi, jìshù kāifā zījīn zhìshǎo zhàn qǐyè xiāoshòu zǒng’é 5% de qǐyè cáinéng kāifā chū jùyǒu jìngzhēng lì de míngpái chǎnpǐn. Guòqù, zhōngguó qǐyè pǔbiàn cúnzài zījīn bùzú de wèntí, dàduō méiyǒu nénglì kāifā xīn jìshù, yīncǐ zhōngguó jīhū méiyǒu néng zài guójì shìchǎng shàng jìngzhēng de míngpái chǎnpǐn.

    Suízhe zhōngguó xiāofèi zhě shēnghuó shuǐpíng hé gòumǎi nénglì de pǔbiàn tígāo, rénmen de xiāofèi guānniàn gǎibiàn le, zhújiàn jiànlì qǐ pǐnpái yìshí, yuànyì yǐ jiào gāo de jiàgé gòumǎi míngpái shāngpǐn. Jìn 20 nián lái, guówài zhīmíng pǐnpái de zhuānmài diàn fēnfēn jìnrù zhōngguó, bìng huòdé le hěn dà de chénggōng, rú pí’ěr kǎ dān zài 10 nián qián biàn jìnrù zhōngguó bìng zhànwěn le shìchǎng.

    Mùqián, zhōngguó shìchǎng shàng de míngpái duōshù shǔyú gāodàng gāojià de wàiguó chǎnpǐn, yóuyú zhōngguó bùtóng dìqū de xiāofèi zhě shōurù shuǐpíng xiāngchà hěn dà, zhěngtǐ gòumǎilì bù jūnhéng, yīncǐ gāodàng chǎnpǐn de shìchǎng yǒuxiàn. Xiāng bǐ zhī xià, kāifā shìhé zhōng, dī xiāofèi dàngcì de míngpái chǎnpǐn zài zhōngguó shìchǎng shàng huì jùyǒu gèng dà de qiánlì. Yīncǐ, zhōngguó qǐyè zài kāifā míngpái chǎnpǐn, zēngqiáng shìchǎng shàng jìngzhēng lì de tóngshí, hái yīnggāi duō dàngcì huà. Huàn jù huàshuō, búdàn yào shēngchǎn gāodàng míngpái chǎnpǐn, yě yào shēngchǎn zhōng, dīdàng míngpái chǎnpǐn.

Bèijǐng zhīshì

    Zhōngguó rén chóngshàng míngpái de xiāofèi guānniàn zhǔyào jīyú liǎng gè yuányīn: Yì fāngmiàn, xiāofèi zhě pǔbiàn rènwéi “yì fēn qián, yì fēn huò”. Míngpái shāngpǐn suīrán jiàgé piān gāo, dànshì jì yǒu kěkào de zhìliàng bǎozhèng, yòu yǒu wánshàn de shòuhòu fúwù, wù yǒu suǒ zhí. Lìng yì fāngmiàn, míngpái shì shēnjià hé dìwèi de xiàngzhēng. Hěnduō rén gòumǎi shāngpǐn bùjǐn shì wèile mǎnzú wēnbǎo, érqiě yěshì wèile huòdé shèhuì de rènkě, tígāo zìjǐ de shēnjià.

Bài 11

Sự nhận thức về hãng sản phẩm

    Cái gọi là hàng hiệu chính là những sản phẩm có tiếng và chất lượng cao. Chỉ có kỹ thuật hàng đầu, sự quản lý hàng đầu mới thực sự có thể sản xuất ra hàng hiệu. Nhìn chung thế giới đều cho rằng những doanh nghiệp mà có nguồn vốn đầu tư khai thác kỹ thuật chiếm ít nhất 5% tổng mức tiêu thụ của doanh nghiệp đó thì mới cho ra đời được những sản phẩm hàng hiệu. Trước đây các doanh nghiệp Trung Quốc đều gặp phải vấn đề nguồn vốn không đủ, đại đa số đều không có khả năng khai thác và phát triển kỹ thuật mới, do đó Trung Quốc hầu như không có sản phẩm hàng hiệu có sức cạnh tranh trên thị trường Quốc tế.

    Cùng với sự nâng cao về mức sống và khả năng mua sắm của người tiêu dùng Trung Quốc, quan niệm tiêu dùng của con người đã có những thay đổi, dần dần có những nhận thức về hãng sản phẩm và sẵn lòng trả giá cao để mua những sản phẩm có tên tuổi. Gần 20 trở lại đây, các cửa hàng chuyên bán hàng hiệu của Nước ngoài đã ồ ạt thâm nhập vào thị trường Trung Quốc và gặt hái được những thành công rất lớn, ví dụ như Pierre Cardin cách đây 10 năm đã vào Trung Quốc và chiếm được một thị trường rất ổn định.

    Hiện nay, các hãng có tên tuổi trên thị trường Trung Quốc đa số đều là sản phẩm Nước ngoài thuộc đẳng cấp cao và có giá cao, do mức thu nhập của người tiêu dùng rất khác nhau theo từng vùng và nhìn chung sức mua không cân bằng nên thị trường của các sản phẩm đẳng cấp cao chỉ có hạn. Nếu mà so sánh thì các sản phẩm hàng hiệu mà phù hợp với mức tiêu dùng vừa và ít thì lại có tiềm năng lớn hơn ở thị trường Trung Quốc. Vì vậy cùng với việc khai thác các sản phẩm hàng hiệu và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường thì các doanh nghiệp cũng cần phải đa dạng hóa đẳng cấp của hàng hóa. Hay nói cách khác là không những cần phải sản xuất những sản phẩm thuộc đẳng cấp cao có danh tiếng mà còn phải sản xuất ra những sản phẩm có tên tuổi thuộc đẳng cấp vừa và thấp.

Kiến thức nền tảng

    Quan niệm tiêu dùng tôn sùng hàng hiệu của người Trung Quốc về cơ bản thì có hai nguyên nhân: Mặt thứ nhất là những người tiêu dùng đều cho rằng tiền nào của nấy. Các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng mặc dù có giá tương đối cao, nhưng lại uy tín và đảm bảo chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua rất tốt, sản phẩm đều có giá của nó. Mặt khác, hãng sản phẩm có tên tuổi là tượng trưng của địa vị và giá trị con người. Rất nhiều người mua hàng không đơn thuần chỉ là thỏa mãn sự no ấm, mà cũng là muốn khẳng định vị thế của mình trong xã hội và nâng cao giá trị bản thân.

Từ vựng

STT Tiếng Trung Loại từ Phiên âm Tiếng Việt
1 所谓 adj Suǒwèi cái gọi là; điều mà họ gọi là (mang ý thừa nhận)
2 知名度 n zhīmíngdù nổi tiếng; tiếng tăm; danh tiếng
3 一流 n yìliú hạng nhất
4 至少 phó từ zhìshǎo chí ít; ít nhất
5 属于 v shǔyú thuộc về
6 高档 n gāodàng hàng tốt; giá cao
7 均衡 n jūnhéng cân đối; thăng bằng; ngang nhau; đều nhau; cân bằng
8 相比 v xiāng bǐ so sánh
9 相比之下 xiāng bǐ zhī xià với sự so sánh, bằng sự so sánh
10 档次 n dàngcì đẳng cấp; cấp; bậc; cấp bậc
11 崇尚 v chóngshàng tôn trọng; tôn kính; tôn sùng
12 基于 giới từ jīyú căn cứ vào; dựa vào; dựa trên
13 一分钱,一分货 v yì fēn qián, yì fēn huò tiền nào của nấy
14 n piān lệch; thiên vị; chếch; nghiêng; lại; cứ; vẫn cứ; khăng khăng
15 售后服务 shòuhòu fúwù chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng
16 物有所值 wù yǒu suǒ zhí mặt hàng đều có giá trị của nó
17 身份 n shēnfèn thân phận
18 象征 n, v xiàngzhēng tượng trưng; biểu tượng (tượng trưng cho vật cụ thể có ý nghĩa đặc biệt)
19 温饱 n wēnbǎo ấm no; no ấm
20 身价 n shēnjià giá trị con người

Cách dùng từ

  1. 所谓 (Suǒwèi) (adj) : cái gọi là; điều mà họ gọi là (mang ý thừa nhận)

VD:

(1) 所谓的洋货就是指从国外进口的商品。

(2) 所谓“以价取胜”就是以低于对手的价格来夺取市场。

(3) 在种植过程中,不使用任何化学农药的食品就是所谓的“有机食品”。

  1. 只有…才 (zhǐyǒu) : chỉ có … thì mới

VD:

(1) 只有总经理才有权签署贷款合同。

(2) 只有名牌产品才能以高于市场平均价格的价格出售。

(3) 海外投资有很多风险,只有充分考虑各种因素,才能避免损失。

(4) 只有靠并购整合,才能使没有实力的公司生存下去。

  1. 一般 (yìbān) (adj, phó từ) : bình thường, thông thường, giống nhau, như nhau

VD:

(1) 这种产品从制造到发货一般需要一个月的时间。

(2) 为了避免市中心的各种社会问题,美国人一般不住在城里。

(3) 他们不是一般的雇佣关系,而是有很深的交情。

(1) 一般来说,价格更高的商品质量更好。

(2) 中国有一句俗话“五个手指都不一般齐”,这句话的意思是说每个人都有各自的特点。

(3) 虽然我们公司的资本和竞争对手一般多,但是我们的新技术产品在市场上更受欢迎。

(4) 现在的孩子营养好,身体如同牛一般壮。

(5) 进口限制一解除,各国品牌产品就像“雨后春笋”般出现在中国市场上。

(6) 最近她在公司的表现一般。

(7) 这部电影的题材一般。

  1. 便 () : thì; liền; bèn; là (ý nghĩa và cách dùng như chữ ‘就’)

VD:

(1) 她大学没有毕业便已成为百万富翁了。

(2) 电影还没有正式上映,媒体便已大肆宣传了。

(3) 她出差一回来,便马上投入了工作。

(4) 产品一上市,便销售一空。

(5) 没有大家的协助,便无法完成这个项目。

(6) 只要筹足资金,便可以按时完成这项工程。

(7) 只要大家齐心协力,便能克服苦难。

  1. 在 … 同时 (zài … tóngshí) :

VD:

(1) 政府在大力发展经济的同时,也要注重人文教育。

(2) 在公司业务突飞猛进的同时,难免出现这样或那样的问题。

(3) 在发展高档产品的同时, 也要注重开发中、低档的产品,这样才能满足广大消费者的需求。

Phân biệt cách dùng từ

  1. 意识 认识

意识 (yìshí) : ý thức, hiểu biết, cảm thấy

VD:

(1) 投资股票的人要有风险意识。

(2) 运动员一般都有很强的竞争意识。

(3) 她无意识地把电脑关上后,才发觉忘了存盘。

(4) 中国企业家在八十年代后才意识到市场调研的重要性。

认识 (rènshi) : nhận biết; biết; nhận thức

VD:

(1) 通过新闻报道,人们终于认识了事件的真相。

(2) 通过比赛,我才认识到我们的网球水平还很低。

(3) 她终于认识到,由于自己的工作失误,给公司造成了很大的经济损失。

(4) 很多年轻人对国际事务缺乏认识,也不了解经济全球化的意义。

2. 普遍 普及 遍及

普遍 (pǔbiàn) (adj) : phổ biến; rộng rãi; rộng khắp

VD:

(1) 中国的工艺品在世界各国普遍受到欢迎。

(2) 在职教育能够普遍提高职员素质。

(3) 在不久的将来,使用移动电话会比固定电话更普遍。

普及 (pǔjí) (v) : phổ cập; phổ biến (khu vực, phạm vi…); phổ biến rộng khắp

VD:

(1) 普及职业道德教育可以减少不法现象。

(2) 美国是世界上电脑普及程度最高的国家。

(3) 随着社会逐渐老龄化,敬老院也开始在中国普及起来了。

遍及 (khắp) (v) :  khắp

VD:

(1) 美国大选所产生的影响遍及全球。

(2) 考察团的足迹遍及南极大陆。

  1. 转变 转化

转变 (zhuǎnbiàn) (n, v) : chuyển biến; biến chuyển; thay đổi

VD:

(1) 把计划经济体制转变为具有中国特色的市场经济体制是中国经济改革的一大尝试。

(2) 她习惯于大锅饭制度,对合同制的转变一时还接受不了。

(3) 经过这次教训后,她一向自负的态度有了很大的转变。

转化 (zhuǎnhuà) (v) : thay đổi; chuyển biến; chuyển hoá

VD:

(1) 她把悲痛转化为力量,准备东山再起。

(2) 公司只有采取有效战略,才能将劣势转化为优势。

(3) 在市场经济下,供求关系发生了转化:以前是供不应求,没有选择;现在是供过于求,选择太多。

  1. 获得 取得

获得 (huòdé) (v) : được; thu được; giành được; đạt được; được

VD:

(1) 贸易洽谈室供需双方互相交流,获得信息的绝佳场所。

(2) 中间商从这笔交易中获得了巨额的利润。

(3) 董事会决定从上半年度获得的利润中取出三分之一向希望工程捐款,以回报社会。

(4) 上网注册可以获得本公司为客户提供的免费服务。

取得 (qǔdé) (v) : đạt được; giành được; thu được; lấy được

VD:

(1) 在同事的鼓励下,她的实验工作取得了很大进展。

(2) 管理人才可以通过高级经理培训班取得工商管理硕士学位。

(3) 降低价格并不能保证在竞争中取得优势。

5. 均衡 平衡

均衡 (jūnhéng) (adj) : cân đối; thăng bằng; ngang nhau; đều nhau; cân bằng

VD:

(1) 政治、社会和地理环境的不同造成了各地区经济发展的不均衡。

(2) 中国人口的不均衡分布给市场调研工作带来了很大困难。

(3) 总公司希望各地分公司的实力保持均衡。

平衡 (pínghéng) (n, v, adj) : cân đối; cân bằng; thăng bằng

VD:

(1) 奖惩不明会造成员工心理不平衡。

(2) 杂技演员在走铁丝时要始终保持身体平衡。

(3) 产销一旦失去平衡就需要马上采取措施加以调整。

(4) 两队的实力需要平衡一下。

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 011

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN