Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 056 – 问卷调查 – Phiếu điều tra

78
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 056


Lời + dịch

 

第56集:问卷调查

Dì 56 jí: Wènjuàn diàochá

Tập 56: Phiếu điều tra.

大迪 : 是。不是

Dà dí: Shì . Bùshì

Đại Địch: Phải. Không phải.

小迪 : 不像是马琳蜀打的。是谁打过来的呢?

Xiǎo dí: Bù xiàng shì mǎlín shǔ dǎ de. Shì shuí dǎ guòlái de ne?

Tiểu Địch : Không giống như anh Mã Lâm Thục gọi đến lắm. Là ai gọi đến vậy?

大迪 : 是。回答了一百道问题。累死了。

Dà dí: Shì. Huídá le yībǎi dào wèntí. Lèi sǐle.

Đại Địch: Vâng . Trả lời 100 câu hỏi. Mệt muốn chết.

小迪:老姐,是谁打来的电话

Xiǎo dí: Lǎo jiě. Shì shuí dǎ lái de diànhuà?

Tiểu Địch: Chị. Là ai gọi đến vậy?

大迪:问卷调查

Dà dí: Wènjuàn diàochá

Đại Địch: Là ngân hàng câu hỏi điều tra ấy mà.

小迪 : 调查什么?看起来蛮有意思的

Xiǎo dí: Diàochá shénme? Kàn qǐlái mán yǒuyìsi de.

Tiểu Địch: Điều tra cái gì cơ? Xem ra rất thú vị.

A:你好。你们这里有一份

A: Nǐ hǎo. Nǐmen zhèli yǒu yī fèn

A: Xin chào. Các vị có một…

吴贤慧:问卷调查,没兴趣

Wú xiánhuì: Wènjuàn diàochá, méi xìngqù.

Ngô Hiền Tuệ: Phiếu điều tra, không có hứng thú.

陈卫霖:不好意思, 真的没有兴趣

Chénwèilín: Bù hǎoyìsi, zhēn de méiyǒu xìngqù.

Trần Vệ Lâm: Thật xin lỗi nhưng tôi thực sự không có hứng thú.

小迪 : 我也想接到一个问卷调查的电话

Xiǎo dí: Wǒ yě xiǎng jiē dào yīgè wènjuàn diàochá de diànhuà.

Tiểu Địch: Con cũng muốn nhận điện thoại điều tra.

吴贤慧:小迪,今晚要早点睡觉,懂不懂。明天去郊外玩要早点起。大迪。小迪。快起床了。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, jīn wǎn yào zǎodiǎn shuìjiào, dǒng bù dǒng. Míngtiān qù jiāowài wán yào zǎodiǎn qǐ. Dà dí. Xiǎo dí. Kuài qǐchuáng le.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch. Tối nay ngủ sớm đi, biết chưa. Sáng mai ra ngoại ô chơi phải dậy sớm. Đại Địch, Tiểu Địch, mau dậy đi.

大迪 : 知道了,老妈。我早就起来了

Dà dí: Zhīdào le, lǎo mā. Wǒ zǎo jiù qǐlái le.

Đại Địch: Con biết rồi, mẹ. Con dậy lâu rồi.

小迪:妈妈。我不能去郊外了。

Xiǎo dí: Mā mā. Wǒ bùnéng qù jiāowài le.

Tiểu Địch: Mẹ. Con không thể ra ngoại ô chơi được rồi.

吴贤慧:小迪。周末了就应该出去多动动。懂不懂。。。。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí. Zhōumò le jiù yīnggāi chūqù duō dòng dòng. Dǒng bù dǒng….

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch. Cuối tuần thì phải ra ngoài vận động một chút chứ. Con hiểu không….

小迪:不是,妈妈。我感觉我感冒了。

Xiǎo dí: Bùshì, māmā. Wǒ gǎnjué wǒ gǎnmào le.

Tiểu Địch: Không phải, mẹ à. Con cảm thấy con bị cảm rồi.

吴贤慧 : 倒是没有发烧

Wú xiánhuì: Dàoshì méiyǒu fāshāo.

Ngô Hiền Tuệ: Nhưng mà không sốt mà.

小迪:就是一点点感冒。在家里休息一下就好了。

Xiǎo dí: Jiùshì yī diǎndiǎn gǎnmào. Zài jiālǐ xiūxí yīxià jiù hǎole.

Tiểu Địch: Chỉ là cảm một chút thôi. Ở nhà nghỉ một chút là OK thôi.

吴贤慧 : 肯定是晚上又没有盖好被子。

Wú xiánhuì: Kěndìng shì wǎnshàng yòu méiyǒu gài hǎo bèizi.

Ngô Hiền Tuệ: Nhất định là tối qua lại đắp chăn không ra làm sao.

大迪:老妈,快走吧。一看就知道她在装病。

Dà dí: Lǎo mā, kuàizǒu ba.Yī kàn jiù zhīdào tā zài zhuāng bìng.

Đại Địch: Mẹ, mau đi thôi. Vừa nhìn là biết ngay nó giả ốm.

小迪:我没有。我就是感冒了。

Xiǎo dí: Wǒ méiyǒu. Wǒ jiùshì gǎnmào le.

Tiểu Địch: Con không có. Chính bị cảm thật mà.

吴贤慧:那你就留在家里休息吧。吃的东西给你放在冰箱里。一定要吃饭。回来我检查的。

Wú xiánhuì: Nà nǐ jiù liú zài jiālǐ xiūxí ba. Chī de dōngxī gěi nǐ fàng zài bīngxiāng lǐ. Yīdìng yào chīfàn. Huílái wǒ jiǎnchá de.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy con ở nhà nghỉ đi. Đồ ăn của con để ở tủ lạnh . Nhất định phải ăn cơm. Lúc về mẹ sẽ kiểm tra.

小迪:老妈我知道了。真啰嗦。成功了

Xiǎo dí: Lǎo mā wǒ zhīdàole. Zhēn luōsuo. Chénggōng le.

Tiểu Địch: Mẹ, con biết rồi. Thật là nhiều lời quá.Thành công rồi.

太奶奶:小迪。你生病了呀

Tài nǎinai: Xiǎo dí. Nǐ shēngbìng le ya?

Cụ : Tiểu Địch, cháu bị ốm à?

小迪:我感冒了

Xiǎo dí: Wǒ gǎnmào le.

Tiểu Địch: Cháu bị cảm ạ.

陈卫霖:严不严重啊?

Chénwèilín: Yán bù yánzhòng a?

Trần Vệ Lâm: Có nghiêm trọng không?

小迪:没事的老爸。就是一点点感冒。我休息会就好了。

Xiǎo dí: Méishì de lǎo bà. Jiùshì yī diǎndiǎn gǎnmào.Wǒ xiūxí huì jiù hǎo le.

Tiểu Địch: Không sao đâu ba. Chỉ là cảm tí thôi ạ. Con ở nhà nghỉ sẽ tốt thôi.

浩浩:现在阳台上冻的吗?

Hào hào: Xiànzài yángtái shàng dòng de ma?

Hạo Hạo: Bây giờ bị đông cứng ở ban công rồi à?

陈卫霖:什么阳台?

Chénwèilín: Shénme yángtái?

Trần Vệ Lâm: Ban công gì?

小迪:没什么。浩浩又在乱说话呢。我到现在还没有离开过房间呢。

Xiǎo dí: Méishénme. Hào hào yòu zài luàn shuōhuà ne. Wǒ dào xiànzài hái méi yǒu líkāi guò fángjiān ne

Tiểu Địch: Không có gì ạ. Hạo Hạo lại đang nói vớ vẩn đấy ạ. Con đến giờ vẫn chưa ra khỏi phòng.

吴贤慧:快走吧,一会该堵车了。让小迪好好休息

Wú xiánhuì: Kuàizǒu ba, yī huǐ gāi dǔchē le. Ràng xiǎo dí hǎohǎo xiūxí

Ngô Hiền Tuệ: Mau đi thôi. Tí nữa tắc đường đấy. Để Tiểu Địch ở nhà nghỉ đi.

陈卫霖:那你只能在家休息了。不能去了。心里很不舒服吧。

Chénwèilín: Nà nǐ zhǐ néng zàijiā xiūxí le. Bùnéng qùle.Xīnlǐ hěn bù shūfú ba.

Trần Vệ Lâm: Vậy con chỉ có thể ở nhà nghỉ ngơi rồi, không đi được, trong lòng chắc khó chịu lắm hả.

小迪:很不开心。

Xiǎo dí: Hěn bù kāixīn.

Tiểu Địch: Rất không vui ạ.

陈卫霖:好好休息。下个周末再带你去

Chénwèilín: Hǎohǎo xiūxí. Xià gè zhōumò zài dài nǐ qù.

Trần Vệ Lâm: Nghỉ ngơi nhé. Tuần sau sẽ đưa con đi.

浩浩:早上上厕所的时候明明看到小迪姐姐哆哆嗦嗦地站在阳台上的。太奇快了。难道有另一个小迪姐姐吗?

Hào hào: Zǎoshang shàng cèsuǒ de shíhòu míngmíng kàndào xiǎodí jiějiě duō duō suō suo de zhàn zài yángtái shàng de. Tài qíkuài le. Nándào yǒu lìng yīgè xiǎo dí jiějiě ma?

Hạo Hạo: Sáng nay lúc đi vệ sinh rõ ràng nhìn thấy chị Tiểu Địch đứng run rẩy ở ban công mà. Thật kỳ lạ. Chẳng lẽ lại có chị Tiểu Địch khác sao?

小迪 : 你

Xiǎo dí: Nǐ

Tiểu Địch: Em

浩浩 : 小迪姐姐。早上阳台上那个人真的不是你吗?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě. Zǎoshang yángtái shàng nàgè rén zhēn de bùshì nǐ ma?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch. Người ở ban công sáng nay thật sự không phải chị sao?

小迪:当然不是我了。成功了。我去等电话了。这么快就打来了。真好。是问卷调查吗?

Xiǎo dí: Dāngrán bùshì wǒ le. Chénggōng le. Wǒ qù děng diànhuà le. Zhème kuài jiù dǎ lái le. Zhēn hǎo. Shì wènjuàn diàochá ma?

Tiểu Địch: Đương nhiên không phải chị rồi. Thành công rồi. Mình đi đợi điện thoại thôi. Nhanh như vậy đã gọi rồi sao? Thật tốt. Có phải phiếu điều tra không ạ?

B:你是小龙女吧?

B: Nǐ shì xiǎolóng nǚ ba?

B: Em là Tiểu Long Nữ phải không ?

小迪:我不是小龙女。我是个小女孩。你不问问题吗?

Xiǎo dí: Wǒ bùshì xiǎolóng nǚ. Wǒ shì gè xiǎo nǚhái. Nǐ bù wèn wèntí ma?

Tiểu Địch: Cháu không phải Tiểu Long Nữ ạ. Cháu là một bé gái ạ. Ông không hỏi câu hỏi sao ạ?

B:当然要问了。你今年多大了?

B: Dāngrán yào wèn le. Nǐ jīnnián duōdà le?

B: Đương nhiên phải hỏi rồi. Năm nay em bao nhiêu tuổi rồi?

小迪:我二十岁。

Xiǎo dí: Wǒ èrshí suì.

Tiểu Địch: Cháu 20 ạ.

B:那真是太好了。我们见一面吧,小龙女。我很期待看到你。

B: Nà zhēnshi tài hǎole. Wǒmen jiàn yīmiàn ba, xiǎolóng nǚ. Wǒ hěn qīdài kàn dào nǐ.

B: Thế thật là tốt. Chúng ta gặp nhau đi Tiểu Long Nữ. Anh rất chờ đợi được gặp em.

小迪:你是谁啊?

Xiǎo dí: Nǐ shì shuí a?

Tiểu Địch: Ông là ai ạ?

B:姑姑。你听不出我的声音吗?我是过儿。

B: Gūgū. Nǐ tīng bù chū wǒ de shēngyīn ma? Wǒ shì guò ér.

B: Cô Cô, em không nhận ra giọng anh à? Anh là Quá Nhi.

小迪:你骗我。你不是问卷调查。我真是个傻瓜。小龙女是太奶奶的网名啊。

Xiǎo dí: Nǐ piàn wǒ. Nǐ bùshì wènjuàn diàochá.Wǒ zhēnshi gè shǎguā. Xiǎolóng nǚ shì tài nǎinai de wǎngmíng a.

Tiểu Địch: Ông lừa cháu. Ông không phải làm phiếu điều tra. Mình đúng là tên ngốc. Tiểu Long Nữ là tên trên mạng của cụ mà.

C:妈妈。

C: Māmā

C: Mẹ

小迪:你打错了。

Xiǎo dí: Nǐ dǎ cuòle.

Tiểu Địch: Em gọi nhầm rồi.

C:我知道你是妈妈。妈妈你不要挂我电话。

C: Wǒ zhīdào nǐ shì māmā. Māmā nǐ bùyào guà wǒ diànhuà.

C: Con biết đó là mẹ . Mẹ đừng ngắt điện thoại.

小迪:你在吗?你真的打错了。妈妈在这里。。。你不要再哭了。妈妈告诉你,只要我们真诚,善良,勇敢,这个世界上是没有解决不了的问题的。

Xiǎo dí: Nǐ zài ma? Nǐ zhēn de dǎ cuòle. Māmā zài zhèlǐ… Nǐ bùyào zài kūle. Māmā gàosù nǐ, zhǐyào wǒmen zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, zhège shìjiè shàng shì méiyǒu jiějué bùliǎo de wèntí de.

Tiểu Địch: Em có đó không? Em thật sự gọi nhầm rồi. Mẹ ở đây… Con đừng khóc nữa. Mẹ nói con nghe nhé: chỉ cần chúng ta chân thành, lương thiện, dũng cảm, trên thế giới này không có vấn đề gì là không thể giải quyết.

C:妈妈。

C: Māmā

C: Mẹ

小迪:妈妈在。

Xiǎo dí: Māmā zài.

Tiểu Địch: Mẹ đây

C:我妈妈已经回家了。你说谎,说谎。

C: Wǒ māmā yǐjīng huí jiā le. Nǐ shuōhuǎng, shuōhuǎng.

C: Mẹ em về đến nhà rồi. Chị nói dối, nói dối.

小迪:怎么没有问卷调查的电话呢?我不是小龙女也不是妈妈。

Xiǎo dí: Zěnme méiyǒu wènjuàn diàochá de diànhuà ne? Wǒ bùshì xiǎolóng nǚ yě bùshì māmā.

Tiểu Địch: Sao không có điện thoại làm phiếu điều tra vậy? Tôi không phải Tiểu Long Nữ cũng không phải mẹ.

D:你好。我们这里有一份问卷调查。想问问您。您现在方便吗?

D: Nǐ hǎo.Wǒmen zhèli yǒu yī fèn wènjuàn diàochá, xiǎng wèn wèn nín. Nín xiànzài fāngbiàn ma?

D: Xin chào. Chúng tôi ở đây có một phiếu điều tra, muốn hỏi chị. Chị bây giờ có tiện không ạ?

小迪:我很方便。快问吧。一共有多少个问题呀?

Xiǎo dí: Wǒ hěn fāngbiàn. Kuài wèn ba.Yīgòng yǒu duōshǎo gè wèntí ya?

Tiểu Địch: Tôi rất tiện. Mau hỏi đi. Tổng cộng có bao nhiêu câu hỏi vậy?

D:您放心。这个问卷只有三个问题。

D: Nín fàngxīn. Zhège wènjuàn zhǐyǒu sān gè wèntí.

D: Chị yên tâm. Phiếu này chỉ có 3 câu hỏi.

小迪:这么少啊。

Xiǎo dí: Zhème shǎo a?

Tiểu Địch: Ít thế thôi à?

D:您平时喜欢散步吗?去那里散步呢?什么时间散步呢?

D: Nín píngshí xǐhuān sànbù ma? Qù nàlǐ sànbù ne? Shénme shíjiān sànbù ne?

D: Bình thường chị có thích đi bộ không ? Đi bộ ở đâu? Đi bộ vào lúc nào?

小迪:我不喜欢散步。

Xiǎo dí: Wǒ bù xǐhuān sànbù.

Tiểu Địch: Em không thích đi bộ.

D:好的。打扰您了。再见。

D: Hǎo de. Dǎrǎo nín le. Zàijiàn..

D: Được rồi. Làm phiền chị rồi. Tạm biệt.

小迪:别。。。。别挂电话。

Xiǎo dí: Bié…. Bié guà diànhuà.

Tiểu Địch: Đừng ….. Đừng ngắt máy.

D:您有什么问题吗?

D: Nín yǒu shénme wèntí ma?

D: Chị còn có vấn đề gì sao?

小迪:我还想做问卷调查。就是那种有好多好多问题的。

Xiǎo dí: Wǒ hái xiǎng zuò wènjuàn diàochá. Jiùshì nà zhǒng yǒu hǎoduō hǎoduō wèntí de.

Tiểu Địch: Em vẫn còn muốn làm phiếu điều tra. Chính là loại có nhiều nhiều câu hỏi ấy.

D:真的吗?

D: Zhēn de ma?

D: Thật không?

小迪:当然是真的。我等了这么久才三个问题。一点意思也没有。

Xiǎo dí: Dāngrán shì zhēn de. Wǒ děngle zhème jiǔ cái sān gè wèntí. Yīdiǎn yìsi yě méiyǒu.

Tiểu Địch: Đương nhiên là thật rồi. Em đợi lâu như thế mới có 3 câu hỏi. Chẳng thú vị tí nào.

D:好的。您要的那种很快就打来。

D: Hǎo de. Nín yào de nà zhǒng hěn kuài jiù dǎ lái.

D: Được rồi. Phiếu điều tra chị muốn sẽ gọi tới ngay ạ.

小迪:电动剃须刀。我没有用过啊。不要。求求你不要说再见。我可以试用的。你先等一下。你先把你的电话告诉我。我记下来。等我试用了我回电话给你。真是笨蛋。我没有胡子啊。就小小的试一下。不怕的。这样好丑啊。还不如全部刮掉算了。很好用的。轻轻一下子就刮掉了。

Xiǎo dí: Diàndòng tì xū dāo. Wǒ méiyǒu yòngguò a. Bùyào. Qiú qiú nǐ bùyào shuō zàijiàn. Wǒ kěyǐ shìyòng de. Nǐ xiān děng yīxià. Nǐ xiān bǎ nǐ de diànhuà gàosù wǒ. Wǒ jì xiàlái. Děng wǒ shìyòng le wǒ huí diànhuà gěi nǐ. Zhēnshi bèndàn. Wǒ méiyǒu húzi a. Jiù xiǎo xiǎo de shì yīxià. Bùpà de. Zhèyàng hǎo chǒu a. Hái bùrú quánbù guā diào suànle. Hěn hǎo yòng de. Qīng qīng yīxiàzi jiù guā diàole.

Tiểu Địch: Dao cạo râu bằng điện. Em vẫn chưa dùng qua. Đừng mà. Xin chị đừng nói tạm biệt. Em có thể dùng thử. Chị đợi một chút. Chị cho em số điện thoại của chị. Em ghi lại đã. Đợi em dùng xong sẽ gọi lại cho chị. Thật là ngốc mà. Mình làm gì có râu. Thử cái nhỏ nhỏ vậy. Không sợ đâu. Thế này xấu quá. Chi bằng cạo hết đi cho xong. Dùng được đấy. Nhẹ nhàng một chốc là cạo hết.

E:那您对这款产品有没有什么建议呢?

E: Nà nín duì zhè kuǎn chǎnpǐn yǒu méiyǒu shénme jiànyì ne?

E: Vậy em dùng xong sản phẩm của bên chị thì có ý kiến gì không?

小迪:声音不好听。

Xiǎo dí: Shēngyīn bù hǎotīng.

Tiểu Địch: Tiếng của nó nghe không hay.

E:那您觉得什么样的声音好听呢?

E: Nà nín juédé shénme yàng de shēngyīn hǎotīng ne?

E: Vậy em cảm thấy như thế nào thì hay?

小迪:音乐声。

Xiǎo dí: Yīnyuè shēng.

Tiểu Địch: Tiếng nhạc ấy.

E:您肯定是一位成熟优雅,并且懂得体谅自已爱人的女士。

E: Nín kěndìng shì yī wèi chéngshú yōuyǎ, bìngqiě dǒngdé tǐliàng zìjǐ àirén de nǚshì.

E: Em chắc chắn là một người thành thục, tao nhã, hơn nữa lại thấu hiểu được người bạn đời của mình.

小迪:是的

Xiǎo dí: Shì de.

Tiểu Địch: Đúng vậy.

E:好的。谢谢您接受我们的问卷调查。

E: Hǎo de. Xièxiè nín jiēshòu wǒmen de wènjuàn diàochá.

E: Được rồi. Cảm ơn em đã tham gia cuộc điều tra của chúng tôi.

小迪:不客气。你还可以推荐别的问卷调查打过来。真好玩。好的。我去试一下。猫粮我还不知道呢。我们家猫咪还没有吃猫粮。沐浴露,我忘记试了。你等一下啊。好冷的水啊。

Xiǎo dí: Bù kèqì. Nǐ hái kěyǐ tuījiàn bié de wènjuàn diàochá dǎ guòlái. Zhēn hǎowán. Hǎo de. Wǒ qù shì yīxià. Māo liáng wǒ hái bù zhīdào ne. Wǒmen jiā māomī hái méiyǒu chī māo liáng. Mùyù lù, wǒ wàngjì shìle. Nǐ děng yīxià a. Hǎo lěng de shuǐ a.

TiểuĐịch: Đừng khách khí. Chị có thể giới thiệu phiếu điều tra khác gọi điện thoại tới. Hay thật. OK. Em đi thử một chút. Thức ăn cho mèo em còn chưa biết. Mèo nhà em vẫn chưa ăn thức ăn cho mèo. Sữa tắm, em quên chưa thử rồi. Chị đợi một chút nhé. Nước lạnh quá, hic.

F:那么,您有什么看法呢?

F: Nàme, nín yǒu shénme kànfǎ ne?

F: Em nghĩ thế nào?

小迪:我觉得不够香。

Xiǎo dí: Wǒ juédé bùgòu xiāng.

Tiểu Địch: Em cảm thấy nó không đủ thơm.

D:您是说冰箱的开门不够响吗?

D: Nín shì shuō bīngxiāng de kāimén bùgòu xiǎng ma?

D: Em nói là tủ lạnh mở ra không kêu à?

小迪:我说的是沐浴液啊。它长的像猪不像猫。

Xiǎo dí: Wǒ shuō de shì mùyù yè a. Tā zhǎng de xiàng zhū bù xiàng māo.

Tiểu Địch: Em nói là sữa tắm cơ. Nó trông giống con lợn hơn con mèo.

F:对啊。猪骨汤当然长的像猪了。

F: Duì a. Zhūgǔ tāng dāngrán zhǎng de xiàng zhū le.

F: Đúng vậy. Canh lợn đương nhiên sẽ thành giống lợn rồi.

小迪:我说的是大胖啊。它不愿意吃猫粮。

Xiǎo dí: Wǒ shuō de shì dà pàng a. Tā bù yuànyì chī māoliáng.

Tiểu Địch: Em nói con Mập Ú nhà em. Nó không chịu ăn thức ăn cho mèo.

F:大胖是什么?

F: Dà pàng shì shénme?

F: Mập Ú là cái gì?

G:那么您认为什么样的香水更适合您呢?

G: Nàme nín rènwéi shénme yàng de xiāngshuǐ gèng shìhé nín ne?.

G: Vậy em cho rằng loại nước hoa thế nào thì thích hợp em hơn?

小迪:我不知道。什么样的都不适合我。

Xiǎo dí: Wǒ bù zhīdào. Shénme yàng de dōu bù shìhé wǒ.

Tiểu Địch: Em không biết. Cái gì cũng không thích hợp với em.

G:为什么这么说呢?

G: Wèishéme zhème shuō ne?

G: Sao lại nói như thế được?

小迪:我不知道。我什么都不知道了。我不想回答了。

Xiǎo dí: Wǒ bù zhīdào. Wǒ shénme dōu bù zhīdào le. Wǒ bùxiǎng huídá le.

Tiểu Địch: Em cũng không rõ. Cái gì em cũng không biết đâu. Em không muốn trả lời nữa.

G:为什么这么说呢?

G: Wèishéme zhème shuō ne?

G: Sao lại nói như vậy?

小迪:我不想再做问卷调查了。

Xiǎo dí: Wǒ bùxiǎng zài zuò wènjuàn diàochá le.

Tiểu Địch: Em không muốn làm câu hỏi điều tra nữa.

H:您好。这次不再需要您做问卷调查了。我们根据您的使用习惯特意为您准备了以下产品请您选购。请您开始选择。

H: Nín hǎo. Zhè cì bù zài xūyào nín zuò wènjuàn diàochá le. Wǒmen gēnjù nín de shǐyòng xíguàn tèyì wèi nín zhǔnbèi le yǐxià chǎnpǐn qǐng nín xuǎn gòu. Qǐng nín kāishǐ xuǎnzé.

H: Xin chào. Lần này không cần em làm ngân hàng câu hỏi điều tra nữa. Bên chị căn cứ vào thói quen sử dụng của em đặc biệt chuẩn bị cho em những sản phẩm dưới đây, mời em lựa chọn để mua. Mời em bắt đầu chọn.

小迪:我先考虑一下再打给你。完蛋了。。。。老爸老妈要回家了。

Xiǎo dí: Wǒ xiān kǎolǜ yīxià zài dǎ gěi nǐ. Wándànle…. Lǎo bà lǎo mā yào huí jiāle.

Tiểu Địch: Em xem xét chút đã rồi sẽ gọi lại cho chị. Xong rồi…Ba mẹ sắp về nhà rồi.

陈卫霖:发烧了。快去医院。

Chénwèilín: Fāshāo le. Kuài qù yīyuàn.

Trần Vệ Lâm: Sốt rồi, mau đi bệnh viện thôi.

吴贤慧:浩浩,你留在家里看家。

Wú xiánhuì: Hào hào, nǐ liú zài jiālǐ kān jiā.

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo, cháu ở nhà trông nhà.

浩浩:我。。。我。。。好吧。我和大胖一起看家。

Hào hào: Wǒ… Wǒ… Hǎo a. Wǒ hé dà pàng yīqǐ kān jiā.

Hạo Hạo: Cháu…cháu…vâng ạ. Cháu và Mập Ú sẽ coi nhà.

I:您好。请问您考虑好了吗?我们根据您的使用习惯专门为您评估推荐的产品。你还要不要?

I: Nín hǎo. Qǐngwèn nín kǎolǜ hǎole ma? Wǒmen gēnjù nín de shǐyòng xíguàn zhuānmén wèi nín pínggū tuījiàn de chǎnpǐn. Nǐ hái yào bùyào?

I: Xin chào. Xin hỏi em đã xem xét xong chưa nhỉ? Các sản phẩm mà bên chị căn cứ vào thói quen sử dụng của em để đánh giá và giới thiệu cho em đó. Em còn muốn không?

浩浩:专门为我评估的?要。我当然要啊。专门为我评估的?要啊。。。。要。。。。要。。。。要。。。。

Hào hào: Zhuānmén wèi wǒ pínggū de? Yào. Wǒ dāngrán yào a. Zhuānmén wèi wǒ pínggū de? Yào a…. Yào…. Yào…. Yào….

Hạo Hạo: Đánh giá riêng cho em? Muốn ạ. Em đương nhiên muốn rồi. Đánh giá riêng cho em? Muốn…muốn…muốn…muốn…

吴贤慧:浩浩。这是怎回事?

Wú xiánhuì: Hào hào. Zhè shì zěnme huí shì?

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo, thế này là sao đây?

浩浩:这是全世界的各大公司为我们家专门推荐的产品。

Hào hào: Zhè shì quán shìjiè de gè dà gōngsī wèi wǒmen jiā zhuānmén tuījiàn de chǎnpǐn.

Hạo Hạo: Đây là sản phẩm mà các công ty lớn trên toàn thế giới đã giới thiệu riêng cho nhà mình.

吴贤慧:专门。

Wú xiánhuì: Zhuānmén

Ngô HiềnTuệ: Làm riêng

浩浩:是。电话里是这样说的。他们都可热情了。

Hào hào: Shì. Diànhuà li shì zhèyàng shuō de. Tāmen dōu kě rèqíng le.

Hạo Hạo: Vâng. Trong điện thoại nói thế. Họ đều rất nhiệt tình.

小迪:完了。一定是问卷调查推销。

Xiǎo dí: Wánle. Yīdìng shì wènjuàn diàochá tuīxiāo.

Tiểu Địch: Xong rồi. Nhất định là điều tra viên giới thiệu.

吴贤慧:难道你不知道这些都是要付钱的吗

Wú xiánhuì: Nándào nǐ bù zhīdào zhèxiē dōu shì yào fù qián de ma?

Ngô Hiền Tuệ: Lẽ nào cháu không biết những thứ này đều phải trả tiền sao?

浩浩:可是阿姨。你要是专门为我做了饭,再难吃我都会好好吃的。

Hào hào: Kěshì āyí. Nǐ yàoshi zhuānmén wèi wǒ zuòle fàn, zài nán chī wǒ dōu huì hǎo hào chī de.

Hạo Hạo: Nhưng mà dì à. Nếu dì làm cơm riêng cho cháu, có khó ăn mấy cháu cũng ăn.

吴贤慧:这些也是你干的。看我怎么收拾你。

Wú xiánhuì: Zhèxiē yěshì nǐ gàn de. Kàn wǒ zěnme shōushi nǐ.

Ngô Hiền Tuệ: Những việc này là do cháu làm sao? Xem dì xử lý cháu thế nào.

浩浩:不是我。不是我。。。。

Hào hào: Bùshì wǒ. Bùshì wǒ….

Hạo Hạo: Không phải cháu. Không phải cháu…

吴贤慧:不是你是谁?

Wú xiánhuì: Bùshì nǐ shì shuí?

Ngô Hiền Tuệ: Không phải cháu thì là ai?

浩浩:我知道了。是阳台上的那个小迪姐姐

Hào hào: Wǒ zhīdào le. Shì yángtái shàng de nàgè xiǎo dí jiějiě

Hạo Hạo: Cháu biết rồi. Chính là chị Tiểu Địch ở ban công sáng nay.

小迪:我病了。

Xiǎo dí: Wǒ bìngle.

Tiểu Địch: Con bị ốm mà.

吴贤慧:你在胡说什么呀?

Wú xiánhuì: Nǐ zài húshuō shénme ya?

Ngô Hiền Tuệ: Cháu đang nói linh tinh cái gì đấy?

浩浩:不是我。。。。

Hào hào: Bùshì wǒ….

Hạo Hạo: Không phải con…

小迪:问卷调查很烦人。我再也不想接问卷调查电话了。

Xiǎo dí: Wènjuàn diàochá hěn fánrén. Wǒ zài yě bùxiǎng jiē wènjuàn diàochá diànhuà le.

Tiểu Địch: Điều tra thật phiền phức. Mình không muốn nhận thêm cuộc điện thoại điều tra nào nữa.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 056 - 问卷调查 - Phiếu điều tra
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN