Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 011 -浩浩理发记 - Nhật ký cắt tóc của Hạo Hạo.

103
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 011


Lời + dịch

第11集:浩浩理发记

Dì 11 jí: Hào hào lǐfǎ jì

Tập 11: Nhật ký cắt tóc của Hạo Hạo.

 

吴贤慧:浩浩,你想去什么样的学校啊。

Wú xiánhuì: Hào hào, nǐ xiǎng qù shénme yàng de xuéxiào a?

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo, cháu muốn học ở trường như thế nào?

浩浩:阿姨,我不想去学校。

Hào hào: Āyí, wǒ bùxiǎng qù xuéxiào.

Hạo hạo: Dì ơi, cháu không muốn đến trường đâu.

吴贤慧:那怎么行呀。你得去上学。

Wú xiánhuì: Nà zěnme xíng ya. Nǐ děi qù shàngxué.

Ngô hiền tuệ: Thế sao được. Cháu phải đi học chứ.

浩浩:为什么小朋友得去上学呢。

Hào hào: Wèishéme xiǎo péngyou děi qù shàngxué ne?

Hạo hạo: Tại sao trẻ con lại phải đi học chứ.

吴贤慧:为什么,没有什么为什么。就跟你每天吃饭睡觉一样的。

Wú xiánhuì: Wèishéme, méiyǒu shénme wèishéme. Jiù gēn nǐ měitiān chīfàn shuìjiào yīyàng de.

Ngô hiền tuệ: Tại sao , chẳng có cái gì tại sao cả. Chỉ giống như cháu ăn cơm đi ngủ mỗi ngày thôi.

浩浩:不要。

 Hào hào: Bùyào.

Hạo hạo: Không đâu.

吴贤慧:小朋友都要去上学。学习东西,也能交到朋友。

Wú xiánhuì: Xiǎopéngyǒu dōu yào qù shàngxué. Xuéxí dōngxī, yě néng jiāo dào péngyǒu.

Ngô hiền tuệ: Trẻ con ai cũng phải đi học. Học tập nhiều thứ, cũng có thể kết bạn nữa.

浩浩:那里有仙女吗?

Hào hào: Nà li yǒu xiānnǚ ma?

Hạo hạo: Ở đó có tiên nữ không dì?

吴贤慧:这个…你到那里就知道了。我们去看看好不好啊。有几所你看。你…

Wú xiánhuì: Zhège…nǐ dào nàlǐ jiù zhīdàole. Wǒmen qù kàn kàn hǎo bù hǎo a. Yǒu jǐ suǒ nǐ kàn. Nǐ…

Ngô hiền tuệ: Cái này…Cháu đi rồi sẽ biết. Hay là chúng ta đi xem xem, được không? Có mấy ngôi trường cháu xem. Cháu…

浩浩:阿姨,不可以对小孩子这么凶的。

Hào hào: Āyí, bù kěyǐ duì xiǎoháizi zhème xiōng de.

Hạo hạo: Dì ơi, không được hung hãn như thế với trẻ con đâu.

吴贤慧:这就凶了?

Wú xiánhuì: Zhè jiù xiōngle?

Ngô hiền tuệ: Như thế này đã là hung hãn sao?

浩浩:大胖

Hào hào: Dà pàng

Hạo hạo: Mập Ú.

吴贤慧:浩浩,要是你不去的话那我就带大胖去学校了。

Wú xiánhuì: Hào hào, yàoshi nǐ bù qù dehuà nà wǒ jiù dài dàpàng qù xuéxiào le.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo, nếu như cháu không đi học thì dì sẽ cho Mập Ú đi học vậy.

浩浩:好,阿姨,让大胖去上学吧。阿姨,求求您了。

Hào hào: Hǎo. Āyí, ràng dà pàng qù shàngxué ba. Āyí, qiú qiú nínle.

Hạo hạo: Tốt quá, dì để cho Mập Ú đi học đi ạ. Cháu cầu xin dì đấy, dì ơi.

吴贤慧:这辈子都不该生小孩。

Wú xiánhuì: Zhè bèizi dōu bù gāi shēng xiǎo hái.

Ngô hiền tuệ: Cả đời này thật đúng là không nên sinh con mới phải.

浩浩:阿姨还生得出来吗? 阿姨,我们到了。可以把模型还给我了吗?

Hào hào: Āyí hái shēngdé chūlái ma? Āyí, wǒmen dàole. Kěyǐ bǎ móxíng huán gěi wǒ le ma?

Hạo hạo: Dì còn có thể sinh em bé ư? Dì, chúng ta đến nơi rồi. Dì có thể trả lại mô hình cho cháu được chưa?

吴贤慧:我把模型还给你。你等会得听话。

Wú xiánhuì: Wǒ bǎ móxíng huán gěi nǐ. Nǐ děng huì děi tīnghuà.

Ngô hiền tuệ: Dì trả lại mô hình cho cháu thì lát nữa cháu phải nghe lời.

浩浩:这个世界就…

Hào hào: Zhège shìjiè jiù…

Hạo hạo: Thế giới này chính….

吴贤慧:等下见到老师可别乱说话。懂不懂啊?

Wú xiánhuì: Děng xià jiàn dào lǎoshī kě bié luàn shuōhuà. Dǒng bù dǒng a?

Ngô hiền tuệ: Một lúc nữa gặp thầy giáo không được ăn nói linh tinh nhé. Cháu có hiểu không?

A:小朋友,你几岁了?

A: Xiǎopéngyǒu, nǐ jǐ suì le?

A: Cháu bé, cháu bao nhiêu tuổi rồi?

吴贤慧:浩浩…他今年满六岁了。

Wú xiánhuì: Hào hào…tā jīnnián mǎn liù suì le.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo…Cháu năm này tròn 6 tuổi thầy ạ.

A:让小朋友自己来说。

A: Ràng xiǎopéngyǒu zìjǐ lái shuō.

A: Chị hãy để cho cháu tự trả lời.

吴贤慧:好的。

Wú xiánhuì: Hǎo de.

Ngô hiền tuệ: Dạ được.

A:小朋友,你叫什么名字啊?

A: Xiǎo péngyou, nǐ jiào shénme míngzì a?

A: Cháu bé, cháu tên là gì?

吴贤慧:浩浩,校长问你名字呢。他…他刚才还说得欢着呢。浩浩…说话呀。浩浩,你这是怎么回事呀。

Wú xiánhuì: Hào hào, xiàozhǎng wèn nǐ míngzì ne. Tā…tā gāngcái hái shuō dé huān zhene. Hào hào…shuōhuà ya. Hào hào, nǐ zhè shì zěnme huí shì ya?

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo, Thầy hiệu trưởng hỏi cháu tên gì kìa. Nó…Cháu nó vữa nãy vẫn còn nói chuyện rất vui vẻ. Hạo hạo…Nói đi. Hạo hạo, việc này là như thế nào đây?

浩浩:阿姨,你不是让我不要乱说话吗?

Hào hào: Āyí, nǐ bùshì ràng wǒ bùyào luàn shuōhuà ma?

Hạo hạo: Chẳng phải dì dặn cháu không được ăn nói linh tinh sao?

吴贤慧:是不许乱说话,不是不说话呀。这回记住了,进去了要说话。知道了吧。

Wú xiánhuì: Shì bùxǔ luàn shuōhuà, bùshì bù shuōhuà ya. Zhè huí jìzhù le, jìnqùle yào shuōhuà. Zhīdào le ba.

Ngô hiền tuệ: Dì bảo là không được ăn nói linh tinh, chứ có phải là không nói gì đâu. Lần này cháu nhớ nhé, vào trong phải nói chuyện đấy. Biết chưa?

B:小朋友

B: Xiǎopéngyǒu

B: Cháu bé.

浩浩:老爷爷,请问你叫什么名字呀?

Hào hào: Lǎo yéyé, qǐngwèn nǐ jiào shénme míngzì ya?

Hạo hạo: Ông ơi, xin hỏi ông tên là gì vậy ạ?

吴贤慧:浩浩。这回记住了,不乱说话乱动。问什么就答什么。

Wú xiánhuì: Hào hào. Zhè huí jì zhùle, bù luàn shuōhuà luàn dòng. Wèn shénme jiù dá shénme.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo. Lần này cháu nhớ kỹ nhé, không được nói linh tinh làm linh tinh. Hỏi cái gì thì trả lời cái đó.

浩浩:好的。阿姨,你放心。我这次一定听话。

Hào hào: Hǎo de. Āyí, nǐ fàngxīn. Wǒ zhè cì yīdìng tīnghuà.

Hạo hạo: Vâng ạ. Dì yên tâm. Lần này cháu nhất định nghe lời ạ.

C:欢迎来我们学校。学校有规定。看,我们都要小平头。

C: Huānyíng lái wǒmen xuéxiào. Xuéxiào yǒu guīdìng. Kàn, wǒmen dōu yào xiǎo píngtóu.

C: Hoan nghênh đến với trường chúng tôi. Trường học có quy định. Chị xem, các em đều phải để đầu đinh.

吴贤慧:这个…没问题。可以带他去剪头发。

Wú xiánhuì: Zhège…méi wèntí. Kěyǐ dài tā qù jiǎn tóufā.

Ngô hiền tuệ: Cái này…không vấn đề gì. Có thể đưa cháu đi cắt tóc.

C:这样就是一个可爱的小学生了。

C: Zhèyàng jiùshì yīgè kě’ài de xiǎoxuéshēng le.

C: Như thế mới là một học sinh đáng yêu.

浩浩: 阿姨,我不想剪那样的头发。

Hào hào: Āyí, wǒ bùxiǎng jiǎn nàyàng de tóufā.

Hạo hạo: Dì ơi, cháu không muốn cắt kiểu tóc này đâu.

吴贤慧:什么?

Wú xiánhuì: Shénme?

Ngô hiền tuệ: Cái gì?

浩浩:我不想剪小平头。

Hào hào: Wǒ bùxiǎng jiǎn xiǎo píngtóu.

Hạo hạo: Cháu không muốn cắt đầu đinh đâu.

吴贤慧:现在没地方跑了吧。浩浩

Wú xiánhuì: Xiànzài méi dìfāng pǎole ba. Hào hào

Ngô hiền tuệ: Bây giờ hết chỗ chạy rồi nhá. Hạo hạo

浩浩:阿姨着火了,我来灭火。

Hào hào: Āyí zháohuǒ le, wǒ lái mièhuǒ.

Hạo hạo: Dì cháy rồi, cháu đến dập lửa.

吴贤慧:浩浩。给我。

Wú xiánhuì: Hào hào. Gěi wǒ.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo. Đưa cho dì.

浩浩:阿姨,我们还要剪头发吗?

Hào hào: Āyí, wǒmen hái yào jiǎn tóufā ma?

Hạo hạo: Dì ơi, chúng ta còn phải cắt tóc nữa không ạ?

吴贤慧:冷死了。浑身都湿透了,还怎么剪呢。

Wú xiánhuì: Lěng sǐle. Húnshēn dōu shī tòule, hái zěnme jiǎn ne?

Ngô hiền tuệ: Lạnh chết đi được. Cả người đều ướt hết rồi, còn cắt gì nữa.

浩浩:大迪姐姐,还有多远?

Hào hào: Dà dí jiějiě, hái yǒu duō yuǎn?

Hạo hạo: Chị Đại địch, còn bao xa nữa?

大迪:马上就到。

Dà dí: Mǎshàng jiù dào.

Đại địch: Sắp đến rồi.

浩浩:我走不动了。

Hào hào: Wǒ zǒu bù dòngle.

Hạo hạo: Em bước không nổi nữa rồi.

大迪:那你也就找不到大胖了。

Dà dí: Nà nǐ yě jiù zhǎo bù dào dàpàng le.

Đại địch: Vậy thì em sẽ không tìm được Mập Ú đâu.

浩浩:大迪姐姐。这不是宠物店,这是理发店啊。

Hào hào: Dà dí jiějiě. Zhè bùshì chǒngwù diàn, zhè shì lǐfǎ diàn a.

Hạo hạo: Chị Đại địch. Đây có phải là cửa hàng bán thú cưng đâu, đây là tiệm cắt tóc mà.

大迪:对呀,大胖就在理发店里面呀。

Dà dí: Duì ya, dà pàng jiù zài lǐfā diàn lǐmiàn ya.

Đại địch: Đúng , Mập Ú đang ở trong tiệm cắt tóc .

浩浩:大迪姐姐,我知道了。是阿姨让你带我来剪头发的。你真坏,你骗我。

Hào hào: Dà dí jiějiě, wǒ zhīdào le. Shì āyí ràng nǐ dài wǒ lái jiǎn tóufā de. Nǐ zhēn huài, nǐ piàn wǒ.

Hạo hạo: Chị Đại địch, em biết rồi. Là dì bảo chị dẫn em đi cắt tóc có phải không. Chị thật xấu, chị lừa em.

大迪:不是啊,你看。

Dà dí: Bùshì a, nǐ kàn.

Đại địch: Không phải, em xem.

浩浩:大迪姐姐,这不是大胖。

Hào hào: Dà dí jiějiě, zhè bùshì dà pàng.

Hạo hạo: Chị Đại địch, đây không phải là Mập Ú.

大迪:怎么会呢,就是大胖。

Dà dí: Zěnme huì ne, jiùshì dà pàng.

Đại địch: Sao thế được, đúng là Mập Ú mà.

浩浩:大胖比它大。大迪姐姐不是个诚实的好孩子。

Hào hào: Dà pàng bǐ tā dà. Dà dí jiějiě bùshì gè chéngshí de hǎo háizi.

Hạo hạo: Mập Ú béo hơn nó. Chị Đại địch chị không phải là một đứa trẻ thành thật.

大迪:那就是大迪姐姐看错了。

Dà dí: Nà jiùshì dà dí jiějiě kàn cuòle.

Đại địch: Vậy thì là do chị Đại Địch nhìn nhầm thôi.

浩浩:大迪姐姐,你骗人…骗人。

Hào hào: Dà dí jiějiě, nǐ piàn rén…piàn rén.

Hạo hạo: Chị Đại địch, Chị lừa người…gạt người.

D:小朋友,你好。

D: Xiǎopéngyǒu, nǐ hǎo.

D: Em nhỏ, chào em.

浩浩:你是仙女吗?

Hào hào: Nǐ shì xiānnǚ ma?

Hạo hạo: Chị là tiên nữ à?

D:是啊,我是仙女。

D: Shì a, wǒ shì xiānnǚ.

D: Đúng vậy, chị là tiên nữ.

浩浩:那你看到过 “神舟七号” 吗。

Hào hào: Nà nǐ kàn dàoguò “shénzhōu qī hào” ma.

Hạo hạo: Vậy chị có nhìn thấy tàu “ Thần Châu số 7” không?

D:“神舟七号” 吗。那不是在天上吗?

D:“Shénzhōu qī hào” ma. Nà bùshì zài tiānshàng ma?

D: “Thần châu số 7” à. Chẳng phải ở trên trời hay sao?

浩浩:要是进去的话,你就可以看到我的爸爸了。

Hào hào: Yàoshi jìnqù dehuà, nǐ jiù kěyǐ kàn dào wǒ de bàba le.

Hạo hạo: Nếu như vào trong con tàu đó, thì chị có thể nhìn thấy ba em đấy.

D:你爸爸在“神舟七号”´上,真了不起。

D: Nǐ bàba zài “shénzhōu qī hào”´shàng, zhēn liǎobùqǐ.

D: Bố em ở trong “Thần châu số 7”, thật là tài giỏi.

浩浩:漫画书上说仙女是会飞的。

Hào hào: Mànhuà shū shàng shuō xiānnǚ shì huì fēi de.

Hạo hạo: Trong truyện tranh nói là tiên nữ có thể bay.

D:在这里仙女飞不起来了。

D: Zài zhèlǐ xiānnǚ fēi bù qǐláile.

D: Ở đây thì tiên nữ không bay lên được.

浩浩:为什么呢,仙女姐姐。你怎么被困在这里了呢?是不是被猪八戒欺负了呢?

Hào hào: Wèishéme ne, xiānnǚ jiějiě. Nǐ zěnme bèi kùn zài zhèlǐ le ne? Shì bùshì bèi zhūbājiè qīfù le ne?

Hạo hạo: Tại sao vậy ạ, chị tiên nữ? Tại sao chị lại bị mắc kẹt ở đây? Có phải là chị bị Chu Bát Giới ăn hiếp không?

D:这个…你剪完头发,姐姐就可能飞起来了。

D: Zhège…nǐ jiǎn wán tóufā, jiějiě jiù kěnéng fēi qǐlái le.

D: Cái này…Em cắt tóc xong, thì chị sẽ bay được.

浩浩:真的…大胖。

Hào hào: Zhēn de…dà pàng.

Hạo hạo: Thật không ạ…Mập Ú.

大迪:浩浩,那不是大胖。大胖被我锁在厨房柜子里了。老吗,“猫计划” 失败了。我可好不容易才找到个有猫的理发店呢。浩浩…浩浩开门啊。

Dà dí: Hào hào, nà bùshì dà pàng. Dà pàng bèi wǒ suǒ zài chúfáng guìzi lǐle. Lǎo ma,“māo jìhuà” shībàile. Wǒ kě hǎobù róngyì cái zhǎodào gè yǒu māo de lǐfǎ diàn ne. Hào hào…hào hào kāimén a.

Đại địch: Hạo hạo, đó không phải là Mập Ú. Mập Ú bị chị nhốt ở trong tủ dưới phòng bếp cơ. Mẹ à, “Kế hoạch mèo” thất bại rồi. Khó lắm con mới tìm được một cửa hàng cắt tóc có con mèo. Hạo hạo…Em mở cửa ra đi.

吴贤慧:你也那个…什么而归。他爸,那个是…什么而归。

Wú xiánhuì: Nǐ yě nàgè…shénme ér guī. Tā bà, nàgè shì…shénme ér guī.

Ngô hiền tuệ: Con cũng cái gì… cái gì mà cũng về nhỉ. Bố nó, cái đó là… cái gì trở về nhỉ.

陈卫霖:没文化真可怕。铩羽而归。

Chénwèilín: Méi wénhuà zhēn kěpà. Shāyǔ ér guī.

Trần vệ lâm: Không có văn hóa thật là đáng sợ mà. Thất bại trở về.

吴贤慧:还是老公有文化。太奶奶,您老将出马一个顶俩。

Wú xiánhuì: Háishì lǎogōng yǒu wénhuà. Tài nǎinai, nín lǎojiàng chūmǎ yīgè dǐng liǎ.

Ngô hiền tuệ: Vẫn là anh có văn hóa. Cụ ơi, một mình cụ lão tướng xuất mã, một người làm bằng mấy người. (lão tướng nhiều kinh nghiệm, một khi làm việc thì bằng mấy người trẻ).

太奶奶:自己把人得罪了,让我来收拾残局,我不去。

Tài nǎinai: Zìjǐ bǎ rén dézuì le, ràng wǒ lái shōushí cánjú, wǒ bù qù.

Cụ: Tự cháu đắc tội với nói, lại bảo ta đi thu dọn tàn cục, ta không đi đâu.

吴贤慧:太奶奶,你行行好。就你镇得住浩浩了。您九零后,永远年轻。你出马,肯定解决问题。

Wú xiánhuì: Tài nǎinai, nǐ xíng xínghǎo. Jiù nǐ zhèn dé zhù hào hào le. Nín jiǔ líng hòu, yǒngyuǎn niánqīng. Nǐ chūmǎ, kěndìng jiějué wèntí.

Ngô hiền tuệ: Cụ, cụ hành động được mà. Chỉ có cụ mới trị được Hạo Hạo thôi. Thế hệ 9X như cụ trẻ mãi không già. Cụ mà ra tay, chắc chắn giải quyết được vấn đề.

太奶奶:别说好话来哄我。不过还是挺开心的。让你们看看老身的厉害吧。浩浩,是我。浩浩,为什么不去看电视。

Tài nǎinai: Bié shuō hǎohuà lái hǒng wǒ. Bùguò háishì tǐng kāixīn de. Ràng nǐmen kàn kàn lǎoshēn de lìhài ba. Hào hào, shì wǒ. Hào hào, wèishéme bù qù kàn diànshì.

Cụ: Đừng có dùng mấy lời hoa mỹ đó nịnh ta. Nhưng kể ra cũng rất vui đấy. Thôi cho các con xem sự lợi hại của bà già này đây. Hạo hạo, là cụ đây. Hạo hạo, sao cháu không ra xem tivi.

浩浩:不想看。太奶奶,你是不是也是阿姨派过来的。

Hào hào: Bùxiǎng kàn. Tài nǎinai, nǐ shì bùshì yěshì āyí pài guòlái de?

Hạo hạo: Cháu không muốn xem. Cụ có phải cũng là do dì phái đến không?

太奶奶:她派过来的,不可能。浩浩看来是不想和太奶奶在一起了。

Tài nǎinai: Tā pài guòlái de, bù kěnéng. Hào hào kàn lái shì bùxiǎng hé tài nǎinai zài yīqǐle.

Cụ: Nó phái ta đến ư, không thể nào. Hạo Hạo xem ra không muốn ở bên cụ.

浩浩:不,我想和太奶奶呆在一起。

Hào hào: Bù, wǒ xiǎng hé tài nǎinai dāi zài yīqǐ.

Hạo hạo: Không phải, cháu muốn ở bên cụ mà.

太奶奶:我看不是。浩浩不喜欢太奶奶了。想离开这里,我得给芙蓉打个电话。

Tài nǎinai: Wǒ kàn bùshì. Hào hào bù xǐhuān tài nǎinai le. Xiǎng líkāi zhèlǐ, wǒ děi gěi fúróng dǎ gè diànhuà.

Cụ: Cụ thấy không phải vậy. Hạo Hạo không thích cụ nữa rồi. Muốn rời khỏi đây, cụ phải gọi điện thoại cho Phù Dung thôi.

浩浩:没有。太奶奶,我喜欢你。

Hào hào: Méiyǒu. Tài nǎinai, wǒ xǐhuān nǐ.

Hạo hạo: Không có đâu. Cụ, cháu quý cụ mà.

太奶奶:难道你不想找爸爸妈妈了。

Tài nǎinai: Nándào nǐ bùxiǎng zhǎo bàba māmā le.

Cụ: Chẳng lẽ cháu không muốn tìm ba mẹ nữa à?

浩浩:我不想离开太奶奶。我想去找爸爸妈妈。

Hào hào: Wǒ bùxiǎng líkāi tài nǎinai. Wǒ xiǎng qù zhǎo bàba māmā.

Hạo hạo: Cháu không muốn xa cụ. Cháu cũng muốn đi tìm ba mẹ.

太奶奶:那你去找爸爸妈妈去吧。浩浩都不知道上哪去找是不是。不认识字,没科学知识肯定去不了 “神舟七号”那就找不到爸爸了。

Tài nǎinai: Nà nǐ qù zhǎo bàba māmā qù ba. Hào hào dōu bù zhīdào shàng nǎ qù zhǎo shì bùshì. Bù rènshi zì, méi kēxué zhīshì kěndìng qù bùliǎo “shénzhōu qī hào” nà jiù zhǎo bù dào bàba le.

Cụ: Vậy cháu đi tìm ba mẹ đi. Hạo hạo không biết đi đâu mới tìm được ba mẹ phải không. Không biết chữ, không có kiến thức về khoa học thì không thể lên “Thần châu số 7”, vậy thì không thể tìm được ba mẹ rồi.

浩浩:太奶奶,那怎样才能识字有知识呢。

Hào hào: Tài nǎinai, nà zěnyàng cáinéng shí zì yǒu zhīshì ne.

Hạo hạo: Vậy cháu phải làm thế nào mới có thể biết chữ và có kiến thức hả cụ?

太奶奶:上学呀。只有去上学才能学习到知识。有了知识就能当科学家。就可以上“神舟七号” 了。

Tài nǎinai: Shàngxué ya. Zhǐyǒu qù shàngxué cáinéng xuéxí dào zhīshì. Yǒule zhīshì jiù néng dāng kēxuéjiā. Jiù kěyǐ shàng “shénzhōu qī hào”le.

Cụ: Đi học. Chỉ có đi học mới có thể học được kiến thức. Có kiến thức rồi thì có thể làm nhà khoa học, có thể lên “Thần châu số 7”.

浩浩:太奶奶,我要去上学。你带我去剪头发吧。

Hào hào: Tài nǎinai, wǒ yào qù shàngxué. Nǐ dài wǒ qù jiǎn tóufā ba.

Hạo hạo: Cụ ơi cháu muốn đi học. Cụ đưa cháu đi cắt tóc đi.

太奶奶:好,太奶奶明天就带你去。之前你为什么一直不想剪呢?

Tài nǎinai: Hǎo, tài nǎinai míngtiān jiù dài nǐ qù. Zhīqián nǐ wèishéme yīzhí bùxiǎng jiǎn ne?

Cụ: Được, Ngày mai cụ sẽ đưa cháu đi. Vậy tại sao mấy hôm trước cháu nhất quyết không chịu cắt tóc vậy?

浩浩:我怕剪玩头发后爸爸妈妈就不认识我了。

Hào hào: Wǒ pà jiǎn wán tóufā hòu bàba māmā jiù bù rènshí wǒ le.

Hạo hạo: Cháu sợ cắt tóc rồi thì ba mẹ sẽ không nhận ra cháu nữa.

太奶奶:傻孩子。你就算把头发都剃光了,就算变得和太奶奶一样老了,爸爸妈妈也会认得你的。

Tài nǎinai: Shǎ háizi. Nǐ jiùsuàn bǎ tóufā dōu tì guāngle, jiùsuàn biàn dé hé tài nǎinai yīyàng lǎole, bàba māmā yě huì rèndé nǐ de.

Cụ: Cháu ngốc. Cho dù là cháu có cạo trọc đầu, hay già như cụ đi chăng nữa, thì ba mẹ cũng cũng có thể nhận ra cháu mà.

D:小朋友,你又来了。

D: Xiǎopéngyǒu, nǐ yòu láile.

D Cậu bé, em lại đến à.

浩浩:仙女姐姐,我来剪头发,我要去上学,我要去“神舟七号”

Hào hào: Xiānnǚ jiějiě, wǒ lái jiǎn tóufā, wǒ yào qù shàngxué, wǒ yào qù “shénzhōu qī hào”.

Hạo hạo: Chị tiên nữ, em đến cắt tóc ạ, em muốn đi học, em muốn lên “Thần châu số 7”.

D:小朋友,今天你要剪什么样的发型。

D: Xiǎopéngyǒu, jīntiān nǐ yào jiǎn shénme yàng de fāxíng?

D: Cậu bé, hôm nay em muốn cắt kiểu tóc gì nào?

浩浩:就像照片上这样的。

Hào hào: Jiù xiàng zhàopiàn shàng zhèyàng de.

Hạo hạo: Em muốn cắt giống kiểu trong bức ảnh này ạ.

吴贤慧:是…什么。真是的。那个女校长说我们迟迟不去报到。今年学生己经招满了。

Wú xiánhuì: Shì…shénme. Zhēnshi de. Nàgè nǚ xiàozhǎng shuō wǒmen chí chí bù qù bàodào. Jīnnián xuéshēng jǐ jīng zhāo mǎn le.

Ngô hiền tuệ: Vâng…Cái gì. Thật là. Cô hiệu trưởng đó nói là do chúng ta đăng kí muộn quá. Năm nay Trường đó đã chiêu sinh đủ số lượng rồi.

太奶奶:那浩浩的头发还剪不剪?

Tài nǎinai: Nà hào hào de tóufā hái jiǎn bù jiǎn?

Cụ: Vậy tóc Hạo Hạo có cắt nữa không?

浩浩:太好了。这次终于可以不用剪头发了。

Hào hào: Tài hǎole. Zhè cì zhōngyú kěyǐ bùyòng jiǎn tóufā le.

Hạo hạo: Hay quá. Lần này cuối cùng cũng không cần cắt tóc nữa rồi.

太奶奶:那就先不剪了。再找其它学校吧。

Tài nǎinai: Nà jiù xiān bù jiǎnle. Zài zhǎo qítā xuéxiào ba.

Cụ: Vậy trước tiên tạm không cắt nữa. Tìm thêm trường khác đi.

吴贤慧:也只能这样了。可全片区的小学都被你得罪光了。

Wú xiánhuì: Yě zhǐ néng zhèyàngle. Kě quán piànqū de xiǎoxué dōu bèi nǐ dézuì guāngle.

Ngô hiền tuệ: Cũng chỉ có thể vậy thôi. Nhưng mà Hạo hạo đều đắc tội hết với tất cả các trường tiểu học ở khu này rồi.

D:来,小朋友,姐姐帮你照张相吧。这样, 就算以后你剪了头发爸爸妈妈见到照片了也一定会认出你的。

D: Lái, xiǎopéngyǒu, jiějiě bāng nǐ zhào zhāng xiāng ba. Zhèyàng, jiùsuàn yǐhòu nǐ jiǎnle tóufā bàba māmā jiàn dào zhàopiànle yě yīdìng huì rèn chū nǐ de.

D: Nào, cậu nhóc, để chị chụp cho em một kiểu ảnh nhé. Như vậy, dù sau này em có cắt tóc thì ba mẹ em xem xong tấm ảnh này cũng nhất định sẽ nhận ra em.

太奶奶:对啊,好主意。我这个“九零后”怎么没想到。

Tài nǎinai: Duì a, hǎo zhǔyì. Wǒ zhège “jiǔ líng hòu” zěnme méi xiǎngdào.

Cụ: Đúng vậy, ý kiến hay. “Thế hệ 9X” như ta tại sao lại không nghĩ đến cơ chứ.

吴贤慧:害自己吃了那么多苦。

Wú xiánhuì: Hài zìjǐ chīle nàme duō kǔ.

Ngô hiền tuệ: Hại bản thân chịu bao nhiêu là khổ sở.

D:来,一二三,茄子。

D: Lái, yī’èrsān, qiézi.

D: Nào, 1 2 3 cười lên.

浩浩:大胖… 我不用剪头发了。但还是要去上学,我讨厌上学。大胖,你说有没有既不用上学,又能够学到科学知识的方法。大胖你告诉我,到底有没有既不用上学,又能够学到科学知识的方法呀?到底有没有?这个世界就是样的。非要做自己讨厌的事才能达成愿望。

Hào hào: Dà pàng… wǒ bùyòng jiǎn tóufā le. Dàn háishì yào qù shàngxué, wǒ tǎoyàn shàngxué. Dà pàng, nǐ shuō yǒu méiyǒu jì bùyòng shàngxué, yòu nénggòu xué dào kēxué zhīshì de fāngfǎ. Dà pàng nǐ gàosù wǒ, dàodǐ yǒu méiyǒu jì bùyòng shàngxué, yòu nénggòu xué dào kēxué zhīshì de fāngfǎ ya? Dàodǐ yǒu méiyǒu? Zhège shìjiè jiùshì yàng de. Fēi yào zuò zìjǐ tǎoyàn de shì cáinéng dáchéng yuànwàng.

Hạo hạo: Mập Ú…Anh không cần phải cắt tóc nữa. Nhưng vẫn phải đi học, anh ghét đi học lắm. Mập Ú, em nói xem có cách nào vừa không phải tới trường mà vẫn học được kiến thức khoa học không. Mập Ú, em nói cho anh biết, rốt cuộc có vừa không phải tới trường mà vẫn học được kiến thức khoa học không? Rốt cuộc là có cách nào không vậy? Thế giới này chính là như vậy. Nhất định phải làm việc mà mình không thích mới có thể đạt được nguyện vọng.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 011 -浩浩理发记 - Nhật ký cắt tóc của Hạo Hạo.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN