[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #120 – 学霸和学渣 (Xué bà hé xué zhā) – Học Bá và Học Tra

216
[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #120 – 学霸和学渣 (Xué bà hé xué zhā) – Học Bá và Học Tra
Trung bình 5 trên tổng số 1 bình chọn

Slow chinese: #120 – 学霸和学渣 (Xué bà hé xué zhā) – Học Bá và Học Tra – Nguồn: http://www.slow-chinese.com/podcast/120-xue-ba-he-xue-zha/
admin

Slow chinese: #120

#120 – 学霸和学渣

“学霸”这个词,原来是指在学术界很有影响的人物,比如像科学家爱因斯坦这样的人。“霸”在汉语中是非常有权力的意思。现在,“学霸”是一个网络词汇,它指的是既聪明又勤奋、学习成绩非常好的人。

“学霸”这个词是在网络上流行起来的,这是因为很多学霸通过网络受到了人们的关注。比如,前段之间,有一对双胞胎学霸姐妹,通过网络出了名。她们都是清华大学的学生。姐妹俩申请奖学金的答辩视频,在网络上流传开来,使很多网友惊呼“太牛了”,因为她们不仅学习成绩很好,在很多其他方面的表现也非常优秀。

还有一位在网络上火起来的学霸,也是清华大学的学生。他也是通过申请奖学金的视频而出名。我们在前面的文章中介绍过,中国的学生进入大学前,都要参加大学入学考试,叫做“高考”。考试成绩第一名的人叫做“状元”。这位学霸就曾经是一位省高考“状元”。在高中期间,他就在数学和物理方面获得了很高的奖。在大学期间,这位学霸同时读两个学位。在他的20门学科中,除了一门98分,4门99分,其他各门课都是100分满分的成绩。他的成绩让网友们非常崇拜和羡慕,大家都叫他“学神”,和“学霸”的意思差不多。

还有另外一个在网络上流行起来的词,叫做“学渣”。和学霸相反,学渣指的是不爱学习、成绩比较差的人。大家是不是见过不少的学霸和学渣呢?

#120 – Xué bà hé xué zhā

“xué bà” zhège cí, yuánlái shì zhǐ zài xuéshù jiè hěn yǒu yǐngxiǎng de rénwù, bǐrú xiàng kēxuéjiā ài yīn sītǎn zhèyàng de rén.“Bà” zài hànyǔ zhòng shì fēicháng yǒu quánlì de yìsi. Xiànzài,“xué bà” shì yīgè wǎngluò cíhuì, tā zhǐ de shì jì cōngmíng yòu qínfèn, xuéxí chéngjī fēicháng hǎo de rén.

“Xué bà” zhège cí shì zài wǎngluò shàng liúxíng qǐlái de, zhè shì yīnwèi hěnduō xué bà tōngguò wǎngluò shòudàole rénmen de guānzhù. Bǐrú, qiánduàn zhī jiān, yǒuyī duì shuāngbāotāi xué bà jiěmèi, tōngguò wǎngluò chūle míng. Tāmen dōu shì qīnghuá dàxué de xuéshēng. Jiěmèi liǎ shēnqǐng jiǎngxuéjīn de dábiàn shìpín, zài wǎngluò shàng liúchuán kāi lái, shǐ hěnduō wǎngyǒu jīng hū “tài niúle”, yīnwèi tāmen bùjǐn xuéxí chéngjī hěn hǎo, zài hěnduō qítā fāngmiàn de biǎoxiàn yě fēicháng yōuxiù.

Hái yǒuyī wèi zài wǎngluò shàng huǒ qǐlái de xué bà, yěshì qīnghuá dàxué de xuéshēng. Tā yěshì tōngguò shēnqǐng jiǎngxuéjīn de shìpín ér chūmíng. Wǒmen zài qiánmiàn de wénzhāng zhōng jièshàoguò, zhōngguó de xuéshēng jìnrù dàxué qián, dōu yào cānjiā dàxué rùxué kǎoshì, jiàozuò “gāokǎo”. Kǎoshì chéngjī dì yī míng de rén jiàozuò “zhuàngyuán”. Zhè wèi xué bà jiù céngjīng shì yī wèi shěng gāokǎo “zhuàngyuán”. Zài gāozhōng qíjiān, tā jiù zài shùxué hé wùlǐ fāngmiàn huòdéle hěn gāo de jiǎng. Zài dàxué qíjiān, zhè wèi xué bà tóngshí dú liǎng gè xuéwèi. Zài tā de 20 mén xuékē zhōng, chúle yī mén 98 fēn,4 mén 99 fēn, qítā gè mén kè dōu shì 100 fēn mǎnfēn de chéngjī. Tā de chéngjī ràng wǎngyǒumen fēicháng chóngbài hé xiànmù, dàjiā dōu jiào tā “xué shén”, hé “xué bà” de yìsi chàbùduō.

Hái yǒu lìngwài yīgè zài wǎngluò shàng liúxíng qǐlái de cí, jiàozuò “xué zhā”. Hé xué bà xiāngfǎn, xué zhā zhǐ de shì bù ài xuéxí, chéngjī bǐjiào chà de rén. Dàjiā shì bùshì jiànguò bu shǎo de xué bà hé xué zhā ne?

 

#120: Học Bá và Học Tra

“Học Bá”, từ này vốn dĩ để chỉ những nhân vật rất có ảnh hưởng trong giới học thuật, ví dụ như nhà khoa học Albert Einstein. “Bá” trong tiếng Trung mang nghĩa là “rất có quyền lực” Bây giờ, “Học Bá” là một từ trên mạng, dùng để chỉ người vừa thông minh, vừa chăm chỉ và có thành tích học tập vô cùng xuất sắc.

“Học Bá” bắt đầu thịnh hành từ trên mạng, đó là vì có rất nhiều người “học bá” đã thông qua mạng để có được sự chú ý của mọi người. Ví dụ, cách đây không lâu, có một cặp chị em song sinh “học bá”, nhờ có mạng mà trở nên nổi tiếng. Họ đều là sinh viên của đại học Thanh Hoa. Hai chị em họ đã nộp một đoạn video để xin học bổng, thông qua internet, rất nhiều cư dân mạng đã phải thốt lên “giỏi quá”, bởi vì họ không những có thành tích học tập tốt mà ở rất nhiều phương diện khác còn thể hiện vô cùng ưu tú.

Còn có một vị học bá cũng bắt đầu nổi tiếng thông qua mạng, cũng là sinh viên đại học Thanh Hoa. Cũng nhờ một video xin học bổng mà nổi tiếng. Trong đoạn văn phía trước chúng tôi đã giới thiệu qua, học sinh của Trung Quốc trước khi nhập học đại học đều phải tham gia thi đầu vào, gọi là “Thi Đại Học” (Cao Khảo). Những người có thành tích đứng đầu được gọi là “Trạng Nguyên”. Vị học bá này đã từng là Trạng Nguyên thi đại học của tỉnh. Trong thời gian học cấp ba, anh ta đã đạt giải rất cao trong môn toán và vật lý. Trong thời gian học đại học, vị học bá này đồng thời học 2 học vị. Trong hơn 20 môn học của anh ấy, ngoài 1 môn 98 điểm, 4 môn 99 điểm, các môn khác đều đạt 100 điểm. Thành tích của anh ấy khiến cho cư dân mạng vô cùng sùng bái và ngưỡng mộ, mọi người đều gọi anh ấy là “Học Thần”, cũng có ý nghĩa tương tự như “Học Bá”.

Còn có một từ cũng bắt đầu thịnh hành trên mạng là “Học Tra” (tra có nghĩa là cặn bã). Từ này có nghĩa tương phản với “Học Bá”, “Học Tra” chỉ những người không thích học, thành tích học tập kém cỏi. Mọi người có phải đều đã từng gặp không ít “Học Bá” và “Học Tra” hay sao?

[ngg_images gallery_ids=”13″ display_type=”photocrati-nextgen_basic_thumbnails”]


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Slow chinese: #120 - 学霸和学渣 (Xué bà hé xué zhā) - Học Bá và Học Tra

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN