Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 023 – 优秀学生真人秀 – 上 – Chương trình thực tế “Học sinh ưu tú” – phần 1.

97
Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 023 – 优秀学生真人秀 – 上 – Chương trình thực tế “Học sinh ưu tú” – phần 1.
Trung bình 4 trên tổng số 1 bình chọn


Xem các bài khác ở đây


Tập 023 – 优秀学生真人秀  – 上


Lời + dịch

第23集:优秀学生真人秀 – 上。

Dì 23 jí: Yōuxiù xuéshēng zhēnrén xiù – shàng.

Tập 23: Chương trình thực tế “Học sinh ưu tú” – phần 1.

 

小迪:不要哭了。瞌睡都被你吵醒了。

Xiǎo dí: Bùyào kūle. Kēshuì dōu bèi nǐ chǎo xǐngle.

Tiểu địch: Đừng khóc nữa. Đang buồn ngủ lại bị cậu làm cho tỉnh rồi.

学生:我哭关你什么事。你这个丑八怪。

Xuéshēng: Wǒ kū guān nǐ shénme shì. Nǐ zhège chǒubāguài.

Học sinh: Em khóc thì liên quan gì đến chị. Đúng là cái đồ lắm chuyện xấu xa.

小迪:你说谁丑八怪。

Xiǎo dí: Nǐ shuō shuí chǒubāguài.

Tiểu địch: Em nói ai là cái đồ lắm chuyện xấu xa hả?

学生:妈妈说的。没爱心的人都心灵丑陋。不是丑八怪是什么。

Xuéshēng: Māmā shuō de. Méi àixīn de rén dōu xīnlíng chǒulòu. Bùshì chǒubāguài shì shénme.

Học sinh: Mẹ em nói rồi, người không có trái tim yêu thương thì tâm hồn của họ cũng xấu xí. Nếu chị không phải là đồ lắm chuyện xấu xa thì là cái gì.

小迪:小朋友,不要哭。姐姐给你吃个棒棒糖好不好。

Xiǎo dí: Xiǎopéngyǒu, bùyào kū. Jiějiě gěi nǐ chī gè bàng bàng táng hǎobù hǎo?

Tiểu địch: Bạn nhỏ ơi đừng khóc nữa. Chị cho em cây kẹo mút này được không nào?

学生:真的吗,谢谢姐姐。

Xuéshēng: Zhēn de ma, xièxiè jiějiě.

Học sinh: Thật không ạ, em cảm ơn chị.

小迪:那你看。我还是丑八怪吗?

Xiǎo dí: Nà nǐ kàn. Wǒ háishì chǒubāguài ma?

Tiểu địch: Vậy em nói xem. Chị có phải là đồ xấu xa nữa không?

学生:不是,姐姐是仙女。姐姐最美丽。

Xué shēng: Búshì, jiějiě shì xiānnǚ. Jiějiě zuì měilì.

Học sinh: Không phải, chị là tiên nữ, chị xinh đẹp nhất.

小迪:这辈子还没有人说我是仙女呢。

Xiǎo dí: Zhè bèizi hái méiyǒu rén shuō wǒ shì xiānnǚ ne.

Tiểu địch: Cả đời này chưa có ai gọi mình là tiên nữ cả.

司机:小朋友,你这是…

Sījī: Xiǎopéngyǒu, nǐ zhè shì…

Tài xế: Cháu bé, cháu thế này là….

小迪:司机叔叔,前面就有修车站。我们一起推过去吧。你看,我美丽吗?

Xiǎo dí: Sījī shūshu, qiánmiàn jiù yǒu xiū chē zhàn. Wǒmen yīqǐ tuī guòqù ba. Nǐ kàn, wǒ měilì ma?

Tiểu địch: Chú lái xe ơi, phía trước là có tiệm sửa xe rồi. Cháu với chú đẩy xe qua đó nhé. Chú nói xem, cháu có đẹp không?

司机:美丽,你是我见过最美丽的孩子。

Sījī: Měilì, nǐ shì wǒ jiànguò zuì měilì de háizi.

Tài xế: Đẹp, cháu là đứa trẻ xinh nhất mà chú từng gặp.

小迪:我就知道你会这么说。我要让所有的人都觉得我美丽。这样说不定我还能去参加中国小姐。

Xiǎo dí: Wǒ jiù zhīdào nǐ huì zhème shuō. Wǒ yào ràng suǒyǒu de rén dōu juédé wǒ měilì. Zhèyàng shuō bu dìng wǒ hái néng qù cānjiā zhōngguó xiǎojiě.

Tiểu địch: Cháu biết là chú sẽ nói như vậy mà. Mình phải khiến cho tất cả mọi người đều cảm thấy mình xinh đẹp. Như vậy nói không chừng mình có thể tham gia thi hoa hậu Trung Quốc ấy chứ.

A:小朋友,你没事吧。

A: Xiǎopéngyǒu, nǐ méishì ba.

A: Cháu bé, cháu không sao chứ?

小迪:没事,你们是 …

Xiǎo dí: Méishì, nǐmen shì…

Tiểu địch: Cháu không sao ạ, các chú là…

A:小朋友,我们想买包子。可是包子店零钱找不开。你能帮我们换下零钱吗?

A: Xiǎopéngyǒu, wǒmen xiǎng mǎi bāozi. Kěshì bāozi diàn língqián zhǎo bù kāi. Nǐ néng bāng wǒmen huàn xià língqián ma?

A: Cháu bé, bọn chú muốn mua bánh bao. Nhưng mà tiệm bánh bao không có tiền lẻ trả lại. Cháu có thể giúp bọn chú đổi ít tiền lẻ được không?

小迪:我赶着上学呢,懒得换。

Xiǎo dí: Wǒ gǎnzhe shàngxué ne, lǎndé huàn.

Tiểu địch: Cháu còn đang vội đến trường đi học, cháu ngại đổi lắm.

A:能帮个忙吗?我们快饿死了。

A: Néng bāng gè máng ma? Wǒmen kuài è sǐle.

A: Có thể giúp bọn chú được không? Bọn chú sắp đói chết mất.

小迪:那要是我换了,你会觉得我美丽吗?

Xiǎo dí: Nà yàoshi wǒ huànle, nǐ huì juédé wǒ měilì ma?

Tiểu địch: Vậy nếu cháu đổi tiền cho các chú thì các chú có thấy cháu xinh đẹp không?

A:那当然。如果你换了,就是我们的恩人。恩人可是最美丽的。多谢。你是我见过最美丽的孩子。

A: Nà dāngrán. Rúguǒ nǐ huànle, jiùshì wǒmen de ēnrén. Ēnrén kěshì zuì měilì de. Duōxiè. Nǐ shì wǒ jiànguò zuì měilì de háizi.

A: Đương nhiên rồi. Nếu như cháu đổi tiền, cháu chính là ân nhân của các chú. Ân nhân chính là người xinh đẹp nhất. Đa tạ. Cháu là đứa trẻ xinh đẹp nhất mà chú từng gặp.

小迪:只要我是最美丽的,换零钱算什么。

Xiǎo dí: Zhǐyào wǒ shì zuì měilì de, huàn língqián suàn shénme.

Tiểu địch: Chỉ cần cháu xinh đẹp nhất thì đổi tiền lẻ có là gì đâu.

A:真是个奇怪的小朋友。不过,我们还是先买包子吧。

A: Zhēnshi gè qíguài de xiǎopéngyǒu. Bùguò, wǒmen háishì xiān mǎi bāozi ba.

A: Thật đúng là một đứa trẻ kỳ lạ. Nhưng mà, trước tiên chúng ta đi mua bánh bao cái đã.

B:老大,你举着树。这样好像更明显了一些。不像是秘密拍摄了呀。

B: Lǎodà, nǐ jǔzhe shù. Zhèyàng hǎoxiàng gèng míngxiǎnle yīxiē. Bù xiàng shì mìmì pāishè le ya.

B: Đại ca, anh cầm cái cây thế này có vẻ như càng lộ liễu. Chẳng giống như đang quay lén tí nào.

A:这次剧组要拍摄优秀少年。好人好事真人秀。我们一定要尽忠职守,选个最优秀的出来,所以我一定要保密。你去教室里面看看情况。

A: Zhè cì jùzǔ yào pāishè yōuxiù shàonián. Hǎorén hǎoshì zhēnrén xiù.Wǒmen yīdìng yào jìnzhōng zhíshǒu, xuǎn gè zuì yōuxiù de chūlái, suǒyǐ wǒ yīdìng yào bǎomì. Nǐ qù jiàoshì lǐmiàn kàn kàn qíngkuàng.

A: Tổ phim lần này muốn quay thiếu niên ưu tú. Chương trình thực tế người tốt việc tốt. Chúng ta nhất định phải tận trung với nhiệm vụ, chọn ra người ưu tú nhất, cho nên tôi nhất định phải giữ bí mật. Cậu đến các phòng học xem tình hình thế nào.

C:是。咦,这不是那个奇怪的包子小朋友吗?怎么这么主动地在做好事啊?

C: Shì. Yí, zhè bùshì nàgè qíguài de bāozi xiǎopéngyǒu ma? Zěnme zhème zhǔdòng de zài zuò hǎoshì a?

C: Vâng. Ớ, đây chẳng phải là cô bé bánh bao kỳ lạ hay sao? Sao lại chủ động làm việc tốt như thế này?

小迪同学:小迪,今天是我值日啊。你怎么擦起黑板来了呀。

Xiǎo dí tóngxué: Xiǎo dí, jīntiān shì wǒ zhí rì a. Nǐ zěnme cā qǐ hēibǎn láile ya.

Bạn cùng lớp của Tiểu địch: Tiểu địch, hôm nay mình trực nhật mà. Sao cậu là lau bảng vậy.

小迪:如果我不擦黑板。你们怎么会觉得我美丽呢。你说,我美丽吗?

Xiǎo dí: Rúguǒ wǒ bù cā hēibǎn. Nǐmen zěnme huì juédé wǒ měilì ne. Nǐ shuō, wǒ měilì ma?

Tiểu địch: Nếu như mình không lau bảng. Thì làm sao các bạn cảm thấy mình xinh đẹp chứ. Cậu nói xem, mình có xinh đẹp không?

小迪同学:美丽。

Xiǎo dí tóngxué: Měilì

Bạn cùng lớp của Tiểu địch: Xinh đẹp.

小迪:这就对了。我要成为最美丽的人。大叔,今天的叶子掉得特别厉害。我来帮您吧。

Xiǎo dí: Zhè jiù duìle. Wǒ yào chéngwéi zuì měilì de rén. Dàshū, jīntiān de yèzi diào dé tèbié lìhài. Wǒ lái bāng nín ba.

Tiểu địch: Vậy là đúng rồi. Mình phải trở thành người xinh đẹp nhất. Chú ơi, hôm nay lá cây rơi nhiều quá, để cháu giúp chú nhé.

保卫:小迪呀。你今天怎么跟变了一个人一样。

Bǎowèi: Xiǎo dí ya. Nǐ jīntiān zěnme gēn biànle yīgè rén yīyàng?

Bảo vệ: Tiểu địch à. Sao hôm nay cháu như biến thành một người khác thế?

小迪:大叔,你觉得我美丽吗?

Xiǎo dí: Dàshū, nǐ juédé wǒ měilì ma?

Tiểu địch: Chú ơi, chú thấy cháu có xinh đẹp không?

保卫:美丽,你是最美丽的。

Bǎowèi: Měilì, nǐ shì zuì měilì de.

Bảo vệ: Xinh đẹp, cháu là xinh đẹp nhất.

小迪:这句话最好听,太好听了。

Xiǎo dí: Zhè jù huà zuì hǎo tīng, tài hǎotīngle.

Tiểu địch: Câu nói này nghe hay nhất, hay quá đi mất.

管家:小少爷,今天就是你入学的日子。你做好准备了吗?

Guǎnjiā: Xiǎo shàoyé, jīntiān jiùshì nǐ rùxué de rìzi. Nǐ zuò hǎo zhǔnbèi le ma?

Quản gia: Thiếu gia, hôm nay là ngày cậu nhập học. Cậu đã chuẩn bị sẵn sàng chưa?

小小超:可是,就这么下去是不是太高调了。这下全校师生不都认识我了吗?

Xiǎo xiǎo chāo: Kěshì, jiù zhème xiàqù shì bùshì tài gāodiào le. Zhè xià quánxiào shī shēng bù dōu rènshi wǒ le ma?

Tiểu tiểu siêu: Nhưng mà, cứ tiếp tục như thế này liệu có quá khoa trương không. Lần này thầy cô giáo và học sinh toàn trường không phải đều biết cháu rồi à?

管家:就算少爷您今天不下直升飞机。他们以后还是会通过你优秀勇敢善良的人格魅力认识你的。

Guǎnjiā: Jiùsuàn shàoyé nín jīntiān bùxià zhí shēng fēijī. Tāmen yǐhòu háishì huì tōngguò nǐ yōuxiù yǒnggǎn shànliáng de réngé mèilì rènshi nǐ de.

Quản gia: Dù cho hôm nay cậu chủ không bước xuống máy bay trực thăng thì sau này tất cả bọn họ cũng sẽ biết cậu qua nhân cách ưu tú, dũng cảm, lương thiện của cậu.

小小超:这…我就变身再说。

Xiǎo xiǎo chāo: Zhè…wǒ jiù biànshēn zàishuō.

Tiểu tiểu siêu: Vậy…Thôi cháu biến hình trước đã rồi sau này hãy nói.

小迪:请问,你是谁呀。

Xiǎo dí: Qǐngwèn, nǐ shì shuí ya.

Tiểu địch: Xin hỏi, ông là ai vậy ạ?

管家:你好,刚才我突然发现机舱里面的垃圾满了所以就想找个地方丢垃圾。你能告诉我最远的垃圾桶在哪吗?

Guǎnjiā: Nǐ hǎo, gāngcái wǒ tūrán fāxiàn jīcāng lǐmiàn de lājī mǎnle suǒyǐ jiù xiǎng zhǎo gè dìfāng diū lājī. Nǐ néng gàosù wǒ zuì yuǎn de lājī tǒng zài nǎ ma?

Quản gia: Chào cháu, vừa nãy ông đột nhiên phát hiện ra rác trong khoang máy bay đầy quá rồi nên ta muốn tìm một nơi để vứt rác. Cháu có thể nói cho ta biết thùng rác xa nhất ở đâu không?

小迪:最远的。

Xiǎo dí: Zuì yuǎn de.

Tiểu địch: Thùng rác xa nhất.

管家:是的。

Guǎnjiā: Shì de.

Quản gia: Đúng vậy.

小迪:不如,我带你去吧。最远的垃圾桶可在教学楼背后呢。

Xiǎo dí: Bùrú, wǒ dài nǐ qù ba. Zuì yuǎn de lājītǒng kě zài jiàoxué lóu bèihòu ne.

Tiểu địch: Hay để cháu đưa ông đi. Thùng rác xa nhất ở tít sau khu dạy học kia cơ.

管家:不用劳烦您了。丢垃圾这种小事我自己就可以了。

Guǎnjiā: Bùyòng láofán nínle. Diū lājī zhè zhǒng xiǎoshì wǒ zìjǐ jiù kěyǐ le.

Quản gia: Không cần phiền cháu vậy đâu. Vứt rác cái việc vặt vãnh này tự ta có thể làm được.

小迪:那你从操场这边出去,沿着林荫道走,看到一栋最大的教学楼,从东门旁边绕过去,就能看到一条小路。在往前走五十米。那就是最远的垃圾桶了。

Xiǎo dí: Nà nǐ cóng cāochǎng zhè biān chūqù, yánzhe línyīndào zǒu, kàn dào yī dòng zuìdà de jiàoxué lóu, cóng dōng mén pángbiān rào guòqù, jiù néng kàn dào yītiáo xiǎolù. Zài wǎng qián zǒu wǔshí mǐ. Nà jiùshì zuì yuǎn de lājī tǒngle.

Tiểu địch: Vậy ông đi ra từ sân vận động phía này, men theo con đường bóng râm, nhìn thấy tòa nhà nhà dạy to nhất, rồi từ cửa phía đông đi vòng qua. sẽ nhìn thấy một con đường nhỏ. Đi thẳng 50m nữa. Đó chính là thùng rác xa nhất.

管家:非常感谢。少爷,我先走了。你报道可别迟到了呀。

Guǎnjiā: Fēicháng gǎnxiè. Shàoyé, wǒ xiān zǒu le. Nǐ bàodào kě bié chídàole ya.

Quản gia: Cảm ơn cháu nhiều lắm. Thiếu gia, tôi xin phép đi trước. Cậu đừng đến báo danh muộn nhé.

小小超:不要跟我爸爸说我这么来学校。不然他要气死了。

Xiǎo xiǎo chāo: Bùyào gēn wǒ bàba shuō wǒ zhème lái xuéxiào. Bùrán tā yào qì sǐle.

Tiểu tiểu siêu: Ông đừng nói với bố cháu là cháu đến trường bằng cách này nhé. Không thì ông ấy sẽ tức chết mất.

管家:我懂。少爷,放心。

Guǎnjiā: Wǒ dǒng. Shàoyé, fàngxīn.

Quản gia: Tôi hiểu. Thiếu gia, cậu yên tâm.

小小超:当个富二代真是辛苦啊。我一定要多做一些好事。改善大家对富二代不好印象。

Xiǎo xiǎo chāo: Dāng gè fù’èrdài zhēn shì xīnkǔ a. Wǒ yīdìng yào duō zuò yīxiē hǎoshì. Gǎishàn dàjiā duì fù’èrdài bù hǎo yìnxiàng.

Tiểu tiểu siêu: Làm thiếu gia con nhà giàu (con của những doanh nhân giàu có sau cải cách kinh tế của Đặng Tiểu Bình những năm 1980) thật đúng là khổ quá mà. Cháu nhất định phải làm thêm nhiều việc có ích, cải thiện ấn tượng không tốt của mọi người đối với công tử con nhà giàu.

管家:少爷,有人在偷看。我先走了。你待会赶紧出来。可千万别憋坏了呀。

Guǎnjiā: Shàoyé, yǒurén zài tōu kàn. Wǒ xiān zǒu le. Nǐ dài huì gǎnjǐn chūlái. Kě qiān wàn bié biē huàile ya.

Quản gia: Thiếu gia, có người đang nhìn lén. Tôi xin phép đi trước. Cậu đợi lát nữa rồi cũng ra nhanh nhé. Nhất định đừng có để ngột thở đó.

C:刚才那个人一定是有钱人。你说他会不会丢了很多奇珍异宝呢。

C: Gāngcái nàgè rén yīdìng shì yǒu qián rén. Nǐ shuō tā huì bù huì diūle hěnduō qí zhēn yì bǎo ne?

C: Cái người vừa nãy nhất định là người có tiền. Cậu nói xem ông ta có phải sẽ vứt đi rất nhiều báu vật hiếm không?

D:这可说不定。要不我们去翻翻看。走吧。

D: Zhè kě shuō bu dìng. Yào bù wǒmen qù fān fān kàn. Zǒu ba.

D: Cái này cũng chưa chắc. Hay là chúng mình qua đó lật ra xem. Đi thôi.

C, D:你是谁啊?

C, D: Nǐ shì shuí a?

C, D: Cậu là ai?

小小超:外面的空气真清新。你们是…请问,教学楼怎么走啊?

Xiǎo xiǎo chāo: Wàimiàn de kōngqì zhēn qīngxīn. Nǐmen shì…qǐngwèn, jiàoxué lóu zěnme zǒu a?

Tiểu tiểu siêu: Không khí bên ngoài thật trong lành. Các bạn là…cho mình hỏi, khu dạy học đi đường nào vậy?

A:有意思。故作低调的超级富二代。快去拍拍他是真好心还是假慈善。走。

A: Yǒuyìsi. Gù zuò dīdiào de chāojí fù èr dài. Kuài qù pāi pāi tā shì zhēn hǎoxīn háishì jiǎ císhàn. Zǒu.

A: Thật thú vị. Công tử con nhà giàu cố tình giả bộ dân thường. Nhanh đi quay xem cậu ta thật sự là hảo tâm hay chỉ giả vờ lương thiện thôi. Đi nào.

小小超:真奇怪。这个学校还有兼职清洁工吗?

Xiǎo xiǎo chāo: Zhēn qíguài. Zhège xuéxiào hái yǒu jiānzhí qīngjié gōng ma?

Tiểu tiểu siêu: Thật là kỳ lạ. Ngôi trường này còn có kiểu lao công part-time sao?

小迪:我不是清洁工。我是这里的学生。我的名字叫小迪。我只是做好事而已。

Xiǎo dí: Wǒ bùshì qīngjié gōng. Wǒ shì zhèlǐ de xuéshēng. Wǒ de míngzì jiào xiǎo dí. Wǒ zhǐshì zuò hǎoshì éryǐ.

Tiểu địch: Tớ không phải là lao công. Tớ là học sinh trường này. Tên tớ là Tiểu Địch. Tớ chỉ đang làm việc tốt mà thôi.

小小超:原来如此,我叫小小超。请问,校长办公室在哪里呀。

Xiǎo xiǎo chāo: Yuánlái rúcǐ, wǒ jiào xiǎo xiǎo chāo. Qǐngwèn, xiàozhǎng bàngōngshì zài nǎlǐ ya.

Tiểu siêu siêu: Thì ra là vậy, mình tên là Tiểu Tiểu Siêu. Cho mình hỏi, phòng hiệu trưởng ở đâu vậy?

小迪:前面左转上三楼。

Xiǎo dí: Qiánmiàn zuǒ zhuǎn shàng sān lóu.

Tiểu địch: Phía trước rẽ trái, lên tầng 3.

小小超:谢谢。

Xiǎo xiǎo chāo: Xièxiè.

Tiểu tiểu siêu: Cảm ơn cậu nhé.

小迪:我刚才回答了你的问题,帮了你的忙,难道你不应该说点什么吗?

Xiǎo dí: Wǒ gāngcái huídá le nǐ de wèntí, bāngle nǐ de máng, nándào nǐ bù yìng gāi shuō diǎn shénme ma?

Tiểu địch: Lúc nãy mình trả lời câu hỏi của cậu, giúp cậu, lẽ nào cậu không nên nói cái gì đó sao?

小小超:我刚才不是说了谢谢吗?

Xiǎo xiǎo chāo: Wǒ gāngcái bùshì shuōle xièxiè ma?

Tiểu tiểu siêu: Không phải mình vừa nói cảm ơn rồi sao?

小迪:你有没有觉得我很美丽?

Xiǎo dí: Nǐ yǒu méiyǒu juédé wǒ hěn měilì?

Tiểu địch: Cậu có thấy tớ xinh đẹp không?

小小超:这可真没有。

Xiǎo xiǎo chāo: Zhè kě zhēn méiyǒu.

Tiểu tiểu siêu: Chả thấy gì cả.

小迪:别人都说我美丽。特别是在我做了好事的时候。

Xiǎo dí: Biérén dōu shuō wǒ měilì. Tèbié shì zài wǒ zuòle hǎoshì de shíhòu.

Tiểu địch: Ai cũng nói tớ xinh đẹp. Đặc biệt là lúc tớ làm việc tốt.

小小超:做好事归做好事,诚实归诚实。我可不想撒谎。

Xiǎo xiǎo chāo: Zuò hǎoshì guī zuò hǎoshì, chéngshí guī chéngshí. Wǒ kě bùxiǎng sāhuǎng.

Tiểu tiểu siêu: Làm việc tốt thì làm việc tốt, còn thành thật thì vẫn cứ phải thành thật. Tớ không muốn nói dối.

小迪:你…你给我记住。我…我不是故意的。

Xiǎo dí: Nǐ…nǐ gěi wǒ jì zhù. Wǒ…wǒ bùshì gùyì de.

Tiểu địch: Cậu…cậu nhớ kỹ cho tớ. Tớ…tớ không cố ý đâu.

E:你就是新来的转学生小小超吧。你长得真帅呀。

E: Nǐ jiùshì xīn lái de zhuǎn xuéshēng xiǎo xiǎo chāo ba. Nǐ zhǎng dé zhēn shuài ya.

E: Cậu chính là Tiểu tiểu siêu học sinh vừa mới chuyển đến đó hả. Cậu thật là đẹp trai.

小小超:哪里…

Xiǎo xiǎo chāo: Nǎlǐ…

Tiểu tiểu siêu: Đâu có…

F:听说你得过数学比赛全国第一名。你可以给我签个名吗?

F: Tīng shuō nǐ déguò shùxué bǐsài quánguó dì yī míng. Nǐ kěyǐ gěi wǒ qiān gè míng ma?

F: Nghe nói cậu đoạt giải nhất trong cuộc thi Toán học toàn quốc. Cậu có thể ký tên cho mình được không?

G:你的手表是限量版的吧。我只在电视里见过。

G: Nǐ de shǒubiǎo shì xiàn liàng bǎn de ba. Wǒ zhǐ zài diànshì lǐ jiànguò.

G: Đồng hồ của cậu là loại số lượng có hạn đúng không. Mình mới chỉ nhìn thấy nó trên tivi thôi.

H:看你脸上的伤,都是小迪害的。她是全校最馋最懒惰最爱睡觉的人。你可千万不要和她计较啊。

H: Kàn nǐ liǎn shàng de shāng, dōu shì xiǎo dí hài de. Tā shì quánxiào zuì chán zuì lǎnduò zuì ài shuìjiào de rén. Nǐ kě qiān wàn bùyào hé tā jìjiào a.

H: Nhìn vết thương trên mặt cậu xem, đều là do Tiểu Địch hại mà. Bạn ấy là người tham ăn nhất, lười biếng nhất, thích ngủ nhất trường này. Cậu đừng tính toán so đo với bạn ấy nhé.

I:老师来了。

I: Lǎoshī láile.

I: Cô giáo đến rồi.

老师:大家都已经见过了吧。这位是我们的新同学,小小超。他是牛牛集团…

Lǎoshī: Dàjiā dōu yǐjīng jiàn guòle ba. Zhè wèi shì wǒmen de xīn tóngxué, xiǎo xiǎo chāo. Tā shì niúniú jítuán…

Cô giáo: Các em điều đã gặp rồi. Đây là học sinh mới của lớp chúng ta, Tiểu tiểu siêu. Bạn ấy ở tập đoàn Ngưu Ngưu chính là…

小小超:我是牛牛集团旁边的烧饼中学过来借读的,参加为期一周的体育培训。

Xiǎo xiǎo chāo: Wǒ shì niúniú jítuán pángbiān de shāobǐng zhōngxué guòlái jièdú de, cānjiā wéiqí yīzhōu de tǐyù péixùn.

Tiểu tiểu siêu: Mình là học sinh của trường trung học Bánh Ngọt ở bên cạnh tập đoàn Ngưu Ngưu đến học tạm một thời gian, tham gia một tuần huấn luyện thể chất.

J:那一周之后你就要回原来的学校了?

J: Nà yīzhōu zhīhòu nǐ jiù yào huí yuánlái de xuéxiàole?

J: Vậy một tuần sau cậu lại trở về trường cũ sao?

小小超:是啊。希望这周内能和大家和睦相处。

Xiǎo xiǎo chāo: Shì a. Xīwàng zhè zhōu nèi néng hé dà jiā hémù xiāngchǔ.

Tiểu tiểu siêu: Đúng vậy. Hi vọng trong một tuần này có thể chung sống hòa thuận với các bạn.

老师:今天又到了我们选班长的日子了。老规矩,大家把心理的班长人选写在纸上交给我。

Lǎoshī: Jīntiān yòu dàole wǒmen xuǎn bānzhǎng de rìzile. Lǎo guīju, dàjiā bǎ xīnlǐ de bānzhǎng rénxuǎn xiě zài zhǐ shàng jiāo gěi wǒ.

Cô giáo: Hôm nay lại đến ngày lớp chúng ta bầu lớp trưởng rồi. Theo như quy định cũ, các em viết tên bạn mà các em muốn bầu làm lớp trưởng vào tờ giấy rồi nộp cho cô.

小小超:都开学这么久了,怎么才开始选班长。

Xiǎo xiǎo chāo: Dōu kāixué zhème jiǔle. Zěnme cái kāishǐ xuǎn bānzhǎng.

Tiểu tiểu siêu: Vào học lâu như vậy rồi, sao bây giờ mới bầu lớp trưởng vậy?

E:班长一周选一次。我们都当过班长了。就小迪没当过。

E: Bānzhǎng yīzhōu xuǎn yīcì. Wǒmen dōu dāngguò bānzhǎngle. Jiù xiǎo dí méi dāngguò.

E: Lớp trưởng một tuần bầu một lần. Bọn tớ đều được làm lớp trưởng rồi. Chỉ có mỗi Tiểu Địch là chưa từng làm thôi.

老师:小小超票数最多,成为班长。大家恭喜他。班长,来办公式抱作业本吧。小迪,来办公室把你上堂课玩的玩具领回去。不准再带来了。

Lǎoshī: Xiǎo xiǎo chāo piàoshù zuìduō, chéngwéi bānzhǎng. Dàjiā gōngxǐ tā. Bānzhǎng, lái bàngōng shì bào zuòyè běn ba. Xiǎo dí, lái bàngōngshì bǎ nǐ shàngtáng kè wán de wánjù lǐng huíqù. Bù zhǔn zài dài láile.

Cô giáo: Số phiếu bầu cho Tiểu Tiểu Siêu nhiều nhất, sẽ trở thành lớp trưởng. Các em chúc mừng bạn ấy nào. Lớp trưởng, đến văn phòng đem vở bài tập về cho các bạn. Còn Tiểu Địch, đến văn phòng nhận lại đồ chơi em chơi trong giờ học về đi. Không được phép mang đến lớp nữa.

B:老大。我们这两天拍摄了这么多人。可拿到这个全国优秀学生奖杯有什么条件啊?

B: Lǎodà. Wǒmen zhè liǎng tiān pāishèle zhème duō rén. Kě ná dào zhège quánguó yōuxiù xuéshēng jiǎngbēi yǒu shé me tiáojiàn a?

B: Đại ca, hai ngày nay chúng ta đã quay rất nhiều người. Vậy để đoạt được chiếc cúp học sinh ưu tú toàn quốc này thì có điều kiện gì hả đại ca?

J:首先要有爱心,乐于助人。其次还有优秀的判断力,行动力。对吧,老大

J: Shǒuxiān yào yǒu àixīn, lèyú zhùrén. Qícì hái yǒu yōuxiù de pànduàn lì, xíng dònglì.Duì ba, lǎodà.

J: Đầu tiên phải có lòng trắc ẩn, vui vẻ giúp đỡ người khác. Tiếp theo còn phải có năng lực phán đoán, năng lực hành động ưu tú. Đúng không, đại ca.

A:校长已经帮我们安排了爱心帮帮忙活动。我们可以通过活动挑选出优秀学生参加复赛真人秀。

A: Xiàozhǎng yǐjīng bāng wǒmen ānpái le àixīn bāng bāngmáng huódòng. Wǒmen kěyǐ tōngguò huódòng tiāoxuǎn chū yōuxiù xuéshēng cānjiā fùsài zhēnrén xiù.

A: Hiệu trưởng đã giúp chúng ta sắp xếp hoạt động giúp đỡ vì tình thương. Chúng ta có thể thông qua hoạt động này để chọn ra học sinh ưu tú tham gia bán kết chương trình thực tế.

小迪:如果我得到奖杯,那我就是最美丽的人了。

Xiǎo dí: Rúguǒ wǒ dédào jiǎngbēi, nà wǒ jiùshì zuì měilì de rén le.

Tiểu địch: Nếu như mình đoạt cúp, vậy mình sẽ là người xinh đẹp nhất.

小小超:这个评选可是在全国的中学里面挑选。你行吗?

Xiǎo xiǎo chāo: Zhège píngxuǎn kěshì zài quánguó de zhōngxué lǐmiàn tiāoxuǎn. Nǐ xíng ma?

Tiểu tiểu siêu: Lần bình chọn này là chọn ra từ các trường trung học trên cả nước. Cậu có làm nổi không?

老师:你们这组的任务就是给小朋友们准备食物。赶紧去厨房吧。小朋友会给你们的表现打分的。你们要加油哦。

Lǎoshī: Nǐmen zhè zǔ de rènwù jiùshì gěi xiǎopéngyǒumen zhǔnbèi shíwù. Gǎnjǐn qù chúfáng ba. Xiǎopéngyǒu huì gěi nǐmen de biǎoxiàn dǎfēn de. Nǐmen yào jiāyóu ó.

Cô giáo: Nhiệm vụ lần này của nhóm hai em là chuẩn bị thức ăn cho các bạn nhỏ. Nhanh chóng đến nhà bếp đi. Các em ấy sẽ nhìn vào sự thể hiện của hai em mà cho điểm đấy. Hai em cố gắng lên nhé.

小小超:小迪。如果你不知道做什么就去那边洗菜好了。

Xiǎo xiǎo chāo: Xiǎo dí. Rúguǒ nǐ bù zhīdào zuò shénme jiù qù nà biān xǐ cài hǎole.

Tiểu siêu siêu: Tiểu Địch. Nếu như cậu không biết làm gì thì qua bên kia rửa rau được rồi.

小迪:我会做的菜可多了。你是烧饼中学出来的吧,应该就只会烙烧饼了吧。为了成为最美丽的人我一定要努力入选复赛。

Xiǎo dí: Wǒ huì zuò de cài kě duōle. Nǐ shì shāobǐng zhōngxué chūlái de ba, yīnggāi jiù zhǐ huì lào shāobǐng le ba. Wèile chéngwéi zuì měilì de rén wǒ yīdìng yào nǔlì rùxuǎn fùsài.

Tiểu địch: Món ăn mình biết làm hơi bị nhiều đó. Cậu học trường trung học Bánh Ngọt chứ gì, chắc chỉ biết nướng bánh thôi. Để trở thành người đẹp nhất, tớ nhất định phải nỗ lực vào bán kết.

小小超:告诉你我不仅会烙烧饼。还会烙葱油饼。好吃的独门秘诀哦。看好了。

Xiǎo xiǎo chāo: Gāosù nǐ wǒ bùjǐn huì làoshāobǐng, hái huì lào cōng yóubǐng. Hǎo chī de dúmén mìjué ó. Kànhǎo le.

Tiểu tiểu siêu: Nói cho cậu biết mình không chỉ biết nướng bánh mà còn biết làm bánh nướng hành. Bí quyết gia truyền rất ngon đó nhé. Hãy xem đây.

小朋友:哥哥好厉害呀。

Xiǎopéngyǒu: Gēgē hǎo lìhài ya.

Các em nhỏ: Anh thật là lợi hại quá đi.

小小超: 还有更厉害的呢。我表演给你们看。你们要给我打高分哦。

Xiǎo xiǎo chāo: Hái yǒu gèng lìhài de ne. Wǒ biǎoyǎn gěi nǐmen kàn. Nǐmen yào gěi wǒ dǎ gāo fēn ó.

Tiểu tiểu siêu: Còn có cái lợi hại hơn cơ. Anh sẽ biểu diễn cho các em xem. Các em nhớ cho anh điểm cao đấy nhé.

小朋友:哥哥好厉害哟。

Xiǎopéngyǒu: Gēgē hǎo lìhài yō.

Các em nhỏ: Anh lợi hại quá.

小迪:饼还没有吃到呢。怎么就可以打满分呢。

Xiǎo dí: Bǐng hái méiyǒu chī dào ne. Zěnme jiù kěyǐ dǎ mǎn fēn ne.

Tiểu địch: Bánh còn chưa được ăn mà. Sao có thể cho điểm tối đa được.

小小超:我…我不是故意的。

Xiǎo xiǎo chāo: Wǒ…wǒ bùshì gùyì de.

Tiểu tiểu siêu: Tớ…tớ không cố ý đâu.

小迪:我…我还美丽吗?

Xiǎo dí: Wǒ…wǒ hái měilì ma?

Tiểu địch: Tớ…tớ còn xinh không?

小朋友:姐姐最美丽…姐姐最美丽

Xiǎopéngyǒu: Jiějiě zuì měilì….: Jiějiě zuì měilì

Các em nhỏ: Chị xinh đẹp nhất…chị là xinh đẹp nhất.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Dự án 1 vạn thành ngữ
  • Dự án Growing Up With Chinese
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 023 -  优秀学生真人秀  - 上 - Chương trình thực tế  “Học sinh ưu tú” – phần 1.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN