[mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 006

102
Đánh giá bài viết
Nguồn: http://tiengtrungnet.com
Nguồn

Bài 006

第六课

利率和汇率对经济的影响

        利率和汇率是两个重要的经济指标,它们既受市场规律的约束,也受政府政策的影响,而两者的变化又会对经济产生重要的影响。

        利率影响货币的价格。利率上升,会提高企业的融资成本,增加投资负担,从而降低经济的增长速度;利率下降会降低储蓄欲望、促使居民提高消费,从而加快经济的增长速度。所以每当经济萧条时,政府就下调利率,以鼓励更多的资金进入市场,刺激消费;反之,如果经济发展过热,政府往往会提高利率,紧缩银根,以冷却过热的经济,抑制通货膨胀。

        汇率对一个国家经济的发展也起着非常重要的作用。首先,汇率的变动会影响一国的资本流动。比如,当本国货币价值下降时,为防止货币贬值的损失,国内资本会被投资者调往他国。其次,汇率变动对一国的对外贸易也有巨大的影响。当本币贬值时,以外币表示的出口商品价格降低,从而有助于扩大出口;当本币升值时,以本币表示的进口商品价格降低,从而起到扩大进口的作用。最后如果汇率波动太大,则会增加进出口的风险,从而影响对外贸易的发展。

        利率和汇率又有密切的联系。当一国利率上升时,投资回报率会随之提高,因而造成在国际货币市场上对该国货币的需求增大,从而使该国汇率上升。如何运用好这两个经济指标,是控制经济发展速度,保证经济良好运行的关键。

背景知识

        中国货币,即人民币,目前还不能在国际市场自由兑换。国家对外汇控制严格,虽然经常项目下人民币已经放开,但在资本项目下如要换汇,仍须向国家及地方外汇管理局(简称外管局)申请,获得批准后才可以兑换所需的外汇。

Dì wǔ kè
zhōngguó yínháng yè de gǎigé

yínháng yè shì yī guó jīnróng tǐxì zhōng zuì zhòngyào de zǔchéng bùfèn. Zài yǐqián de jìhuà jīngjì tǐzhì xià, zhōngguó de yínháng yè wánquán yóu zhèngfǔ lǒngduàn, yínháng jǐnjǐn chéngdān zhíxíng guójiā cáizhèng hé jīnróng zhèngcè de rènwù, shāngyè yínháng de gōngnéng hěn xiǎo, suǒyǐ zài jīngjì fāzhǎn zhōng duì qǐyè méiyǒu zhēnzhèng qǐ dào cùjìn jí jiāndū zuòyòng.

1993 Nián, zhōngguó zhèngfǔ duì yínháng tǐzhì jìnxíngle gǎigé. Zhè cì gǎigé de zhòngdiǎn shì fēnlí yínháng de zhèngcè zhínéng yǔ shāngyè zhínéng, cóng’ér shǐ yínháng zài zhōngguó jīngjì zhōng fāhuī gèng dà de zuòyòng.

Mùqián, zhōngguó de yínháng tǐxì zhǔyào bāokuò zhōngyāng yínháng, zhèngcè xìng yínháng hé shāngyè yínháng. Zhōngguó rénmíng yínháng shì zhōngyāng yínháng, qí zhínéng shì xiézhù guówùyuàn zhìdìng guójiā jīnróng zhèngcè, quèdìng lìlǜ hé tiēxiàn lǜ děng. Zhèngcè xìng yínháng bāokuò guójiā kāifā yínháng, zhōngguó nóngyè fāzhǎn yínháng hé zhōngguó jìnkǒu yínháng. Zhèxiē yínháng zhǔyào chéngdān zhèngcè xìng zhínéng, fúchí nóngyè zhèngcè, tígōng chūkǒu zhīchí, yǐjí duì guójiā dàxíng xiàngmù jìnxíng róngzī. Shāngyè yínháng bāokuò zhōngguó gōngshāng yínháng, zhōngguó jiànshè yínháng, zhōngguó yínháng hé zhōngguó nóngyè yínháng yǐjí qítā yīxiē dìfāng xìng yínháng hé gǔfènzhì yínháng. Zhèxiē shāngyè yínháng zìzhǔ jīngyíng, zìfù yíngkuī.

Bèijǐng zhīshì

zhōngguó zhèngfǔ cóng 1995 nián kāishǐ yǔnxǔ wàiguó yínháng zài huá shèlì fēnháng. Xiàng mógēn sītǎn lì, huāqí yínháng, déyìzhì yínháng dōu shì zuìzǎo jìnrù zhōngguó shìchǎng de wàizī yínháng. Qǐchū, wàizī yínháng zhínéng kāizhǎn wàibì yèwù. Suízhe gǎigé de jiāshēn, mùqián yǐ yǒu duō jiā wàizī yínháng huòzhǔn jīngyíng rénmínbì yèwù.

  Lãi suất và tỉ giá hối đoái là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng, chúng chịu sự ràng buộc của quy luật thị trường và sự ảnh hưởng bởi chính sách của Chính phủ, sự biến đổi của hai cái đó lại có ảnh hưởng quan trọng đối với kinh tế.

    Lãi suất anh hưởng tới giá của tiền tệ. Lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp, làm tăng gánh nặng đầu tư, vì vậy làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Lãi suất giảm sẽ làm giảm nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, thúc đẩy người dân tiêu dùng, từ đó làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vì vậy mỗi khi kinh tế suy thoái, Chính phủ sẽ điều chỉnh thấp lãi suất để khích lệ nhiều vốn đầu tư hơn vào thị trường và kích thích tiêu dùng. Ngược lại, nếu kinh tế phát triển quá nóng, Chính phủ thường sẽ nâng cao lãi suất, thắt chặt vòng quay tiền tệ để làm lạnh kinh tế bị quá nóng, khống chế lạm phát.

    Lãi suất có tác dụng rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một Quốc gia. Đầu tiên, sự biến động lãi suất sẽ ảnh hưởng đến sự lưu động vốn đầu tư của một Quốc gia. Ví dụ, khi giá trị tiền tệ của Nước này xuống thấp, để đề phòng sự tổn thất bởi sự mất giá tiền tệ thì vốn đầu tư trong nước sẽ được các nhà đầu tư điều hướng sang Nước khác. Thứ hai, sự biến động tỉ giá hối đoái cũng có ảnh hưởng rất lớn đối với mậu dịch đối ngoại của một Nước. Khi đồng tiền trong nước bị giảm giá trị thì hạ thấp giá thành sản phẩm được xuất khẩu theo ngoại tệ, do vậy sẽ hỗ trợ mở rộng xuất khẩu. Khi giá trị đồng tiền trong nước tăng cao thì hạ thấp giá thành sản phẩm được nhập khẩu theo ngoại tệ, do vậy sẽ phát huy được tác dụng mở rộng nhập khẩu. Cuối cùng, nếu sự biến động tỉ giá hối đoái quá lớn thì sẽ làm tăng rủi ro xuất nhập khẩu, vì vậy sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của mậu dịch đối ngoại.

    Lãi suất và tỉ giá hối đoái có quan hệ mật thiết với nhau. Khi lãi suất của một Nước tăng lên thì hệ số thu nhập trên vốn đầu tư sẽ theo đó mà tăng cao, do đó sẽ gây ra hiện tượng làm tăng nhu cầu tiền tệ của Nước đó trên thị trường tiền tệ Quốc tế, vì vậy sẽ làm tăng tỉ giá hối đoái của Nước đó. Làm thế nào để vận dụng tốt hai chỉ tiêu kinh tế này là vấn đề then chốt để khống chế tốc độ phát triển kinh tế và đảm bảo kinh tế được vận hành tốt.

Kiến thức nền tảng

    Tiền tệ của Trung Quốc là Nhân dân tệ, hiện nay vẫn chưa được tự do chuyển đổi trên thị trường Quốc tế. Đất nước khống chế nghiêm ngặt đối với ngoại tệ,  mặc dù trong dự án là để tự do Nhân dân tệ, nhưng trong dự án vốn đầu tư nếu muốn đổi tiền thì vẫn phải xin phép Cục quản lý ngoại tệ địa phương và Nhà Nước, sau khi được phê duyệt xong mới có thể được đổi ngoại tệ.

Từ vựng

STT

Tiếng Trung

Loại từ

Phiên âm

Tiếng Việt

1

指标

n

Zhǐbiāo

chỉ tiêu

2

约束

n, v

yuēshù

ràng buộc; trói buộc

3

产生

v

chǎnshēng

nảy sinh; sản sinh; xuất hiện

4

货币

n

huòbì

tiền; tiền tệ; tiền mặt

5

提高

v

tígāo

đề cao; nâng cao

6

增长

v

zēngzhǎng

tăng trưởng; nâng cao; tăng thêm; tăng lên

7

居民

n

jūmín

cư dân; dân

8

dāng…shí

lúc

9

萧条

n

xiāotiáo

suy thoái (kinh tế)

10

鼓励

n, v

gǔlì

khuyến khích; khích lệ

11

反之

liên từ

fǎnzhī

trái lại; ngược lại; làm ngược lại

12

紧缩

v

jǐnsuō

thít chặt; thắt chặt; giảm bớt; rút bớt

13

银根

n

yíngēn

vòng quay chu chuyển tiền tệ

14

冷却

v

lěngquè

làm lạnh; để nguội

15

抑制

v

yìzhì

ức chế; đè xuống; dằn xuống; khống chế; nén

16

首先

phó từ

shǒuxiān

đầu tiên; thứ nhất; trước hết; trước tiên

17

变动

n, v

biàndòng

biến động; thay đổi; biến đổi; suy suyển (thường chỉ hiện tượng xã hội), thay đổi; sửa đổi; biến đổi (thường chỉ sự vật trừu tượng)

18

流动

n, v

liúdòng

chảy; di động (chất lỏng, khí);  lưu động; không cố định

19

价值

n

jiàzhí

giá trị (hàng hoá); giá trị tích cực; giá trị; giá trị cao; tốt

20

防止

v

fángzhǐ

phòng ngừa; phòng; đề phòng (phát sinh việc xấu)

21

贬值

n, v

biǎnzhí

sụt giá; mất giá; phá giá (sức mua của đồng tiền bị hạ thấp), làm sụt giá; làm giảm giá; hạ thấp tỉ giá hối đoái; đánh tụt tỉ giá giữa tiền giấy với tiền kim loại hoặc giữa đồng tiền bản quốc với đồng tiền nước ngoài

22

调往

v

diào wǎng

điều chỉnh về

23

其次

liên từ

qícì

thứ nhì; thứ hai; tiếp theo; tiếp đó; sau đó, sau nó; thứ yếu

24

升值

n, v

shēngzhí

tăng tỉ giá tiền bạc

25

波动

v

bōdòng

dao động; chập chờn; không ổn định

26

回报

n, v

huíbào

báo cáo; báo cáo với (nhiệm vụ, sứ mệnh…); báo đáp; báo ơn; đền ơn

27

đại từ

zhī

cái đó (đại từ, không chỉ một cái gì cụ thể)

28

đại từ

gāi

này; đó; ấy (từ chỉ thị)

29

运用

v

yùnyòng

vận dụng; áp dụng; sử dụng

30

控制

v

kòngzhì

khống chế; kiểm soát; chế ngự; kiềm chế (bản thân)

31

运行

v

yùnxíng

vận hành

32

关键

n, adj

guānjiàn

then chốt; mấu chốt; mấu chốt; điều quan trọng; nhân tố quyết định

33

管理局

n

guǎnlǐ jú

cục quản lý

34

获得

v

huòdé

được; thu được; giành được; đạt được; được

35

批准

n, v

pīzhǔn

phê chuẩn; chuẩn y; chuẩn phê; duyệt

Cách dùng từ

Cách dùng từ

1. (jì …yě ): không những … mà còn

VD:

(1) 每项决策都既有正面影响,也有负面影响。

(2) 任何项目的成功都既要有周密的计划,也要有灵活的措施。

(3) 对待下属既要肯定成绩,也要指出缺点。

(4) 公司食堂供应的午餐既经济又实惠。

(5) 现代女性既要做家务,又要出外工作。

(6) 利率变动既影响资本项目,又影响经常项目的资金流动。

(7) 既有信誉又有经验的管理人才是我们聘请的对象。

(8) 她的办公桌既脏且乱。

(9) 新盖的楼房都既高且大。

2. 每当 (měi dāng) : mỗi khi

VD:

(1) 每当国家调整利息,股票市场就会随着变动。

(2) 每当公司资金周转不灵时,就需要总经理亲自出马与银行交涉。

(3) 每当发生天灾人祸,红十字会就会到灾区协助当地人民开展救灾活动。

3. 反之 (fǎn zhī) : ngược lại

VD:

(1) 科技股股票过去几个月来不断上涨;反之,其他股票却不断下跌。

(2) 勤奋、坚持不懈的人总会有成就;反之,怠惰、不求上进的人必然一事无成。

(3) 政治改革要循序渐进;反之,则会造成社会不稳定。

(4) 公司需要不断开发新产品已满足克服的需要;反之,就会在竞争中被淘汰。

(5) 传统文化需要不断跟上潮流才有价值;反之,则可能成为社会前进的包袱。

(6) 财政手段运用得当,能起到促进经济发展的作用;反之,则会造成巨大的浪费。

4. (ér) : mà

VD:

(1) 这道菜浓而不腻。

(2) 这家酒店的装潢华丽而不俗。

(3) 公司有规章制度而不执行,等于没有。

(4) 美国人的沟通方式是直言不讳,而中国人则比较含蓄。

(5) 用降价来吸引顾客只是一时之计,而不断研发新产品,同时提高产品质量才是争取市场的最好方法。

(6) 她的报告坚持精而简的原则。

(7) 把钱存在银行是安全而可靠的储蓄方式之一。

(8) 向顾客提供价廉而物美的产品,一向是我们公司的宗旨。

(9) 利率和汇率是两个重要的经济指标,而这两者的变化又会对一国的经济产生重要的影响。

(10) 工资应因个人表现而异。

(11) 会议结束之后,他们两人相视而笑,表示对决策的满意。

(12) 汽车顺着公路盘山而上,走了三个小时才到目的地。

5. (zhī) : đại từ, của

VD:

(1) 电影非常感人,许多观众为之流泪。

(2) 她对我们公司来讲是求之不得的人才。

(3) 打字机已经被电脑取而代之了。

(4) 工作之余,她喜欢阅读有关政治和经济方面的书籍。

(5) 博士毕业生在我们公司无用武之地。

(6) 这次上海之行的收获比上次的大。

(7) 改进促销手段之后,公司的销售额果然上升了许多。

(8)  除了回扣之外,她的工资在一年内就升了百分之二十多。

(9) 她和几个同事之间的关系都很好。

(10) 在此世纪交接之际,如何迈向未来是大家关注的问题。

6. (zài …shàng ) : về mặt, về lĩnh vực

VD:

(1) 在卫星发射技术上,中国处于世界领先地位。

(2) 这两个财务分析师在公司是否应该向银行贷款的问题上有不同的看法。

(3) 他们的研究在一定程度上已经取得了突破。

(4) 在发展高科技上,中国每年都投入了大量的人力、物力和财力。

(5) 两家公司合并之后都在现有的基础上有了发展。

7. 如何 (rú hé) : thế nào

VD:

(1) 如何合理调整利率是一个国家经济稳定发展的重要课题。

(2) 如何妥善处理银行坏账是政府首先要研究的问题。

(3) 以目前的进度来看,这个计划无论如何也无法按期完成。

(4) 公司最近的财务状况如何?

(5) 董事会还在进行中,结果如何现在很难预料。

1. 变化  变动

变化 (biàn huà) : thay đổi

VD:

(1) 改革开放以后,中国的经济领域和社会领域都发生了巨大的变化。

(2) 市场行青变化莫测,所以要时刻观察,才能把握商机。

(3) 这里的天气变化多端,一会晴,一会雨。

变动 (biàn dòng) : biến động

(1) 最近国际局势没有什么变动。

(2) 人事安排如果变动过快,在很大程度上会影响公司的正常运行。

(3) 如果文字能再作些变动,我们就可以签署这项协议书了。

2. 欲望  愿望

欲望 (yù wàng) : nhu cầu

VD:

(1) 人类无止境增长的欲望是促使经济发展的动力之一。

(2) 升官发财的欲望是导致腐败的原因之一。

(3) 大减价可以再短期内刺激人们的购物欲望。

愿望 (yuàn wàng) : nguyện vọng

VD:

(1) 通过考试,她终于实现了出国留学的愿望。

(2) 改善生活,提高生活水平是广大中国人民的愿望。

(3) 和平共存是二十一世纪全世界人民的愿望。

3. 鼓励   勉励

鼓励 (gǔ lì) : khuyến khích, khích lệ

VD:

(1) 新产品的试销成功,给了大家很大的鼓励。

(2) 物质鼓励和精神鼓励都很重要。

(3) 总经理鼓励科技人员勇于创新,大胆开发。

(4) 在经济发展的不同阶段,政府或者是鼓励人们储蓄,或者是鼓励人们消费。

勉励 (miǎnlì) : khuyến khích, động viên, cổ vũ

VD:

(1) 父母经常勉励子女认真学习。

(2) 学员们再三互相勉励,力求进步。

(3) 她经常以伟人成功的例子勉励自己上进。

4. 抑制   控制

抑制 (yìzhì) : ức chế, kìm hãm

VD:

(1) 这种药物对癌症有较强的抑制作用。

(2) 紧缩银根是抑制消费的有效手段。

(3) 当知道自己被录取时,她再也抑制不住内心的激动,放生欢呼起来。

控制 (kòngzhì) : khống chế, kiểm soát

VD:

(1) 总经理要求各个部门严格控制开支,以度过经济难关。

(2) 石油价格完全控制在石油输出国组织的手中。

(3) 由于前方的汽车失去控制,造成了这场连环车祸。

5. 防止   避免

防止 (fáng zhǐ) : đề phòng

VD:

(1) 为了防止交通事故,高速公路设有时速限制。

(2) 政府采取种种措施来防止贪污腐败现象的发生。

(3) 普及法律知识,可以起到防止犯罪的作用。

避免 (bì miǎn): tránh

VD:

(1) 在前合同之前,公司应该深入调查对方,以避免受骗上当。

(2) 中国人讲究以和为贵以避免冲突。

(3)提高透明度,可以避免互相猜疑。

6. 表示   表达   表明

表示 (biǎoshì) : biểu thị, bày tỏ, cho thấy

VD:

(1) 公司大楼的电灯还亮着,这表示还有人在加班工作。

(2) 纸箱上的玻璃杯标志表示易碎物品

(3) 她口头上已经表示愿意跟我们合作。

(4) 在商谈之前互赠小礼物是一种友好的表示。

(5) 董事长亲自到现场对参加设备抢修的员工表示慰问。

(6) 尽管公司去年上半年亏损严重,总经理明确表示不会因此而裁员。

表达 (biǎodá) : biểu đạt, bày tỏ, giãi bày

VD:

(1) 因为语言障碍,他的表达能力有一定的困难。

(2) 虽然他花了很多时间来说明这个问题,可惜还是没有把要点表达清楚。

(3) 主讲人在讨论会上表达了她对银行体系改革的看法。

表明 (biǎomíng) : tỏ rõ, chứng tỏ

VD:

(1) 民意调查结果表明,大家对新上任的领导班子充满信心。

(2) 这张图表表明我们公司的市场占有率在逐年上升。

(3) 有迹象表明利率将会再次被调高。

(4) 对这个提案,到底是赞成还是反对,她一直没有表明态度(表态)。

(5) 政府已经明确地表明了支持高科技产业发展的立场。

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 006

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN