[mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 005

249
Đánh giá bài viết
Nguồn: http://tiengtrungnet.com
Nguồn

Bài 005

第五课

中国银行业的改革

        银行业是一国金融体系中最重要的组成部分。在以前的计划经济体制下,中国的银行业完全由政府垄断,银行仅仅承担执行国家财政和金融政策的任务,商业银行的功能很小,所以在经济发展中对企业没有真正起到促进及监督作用。

             1993年,中国政府对银行体制进行了改革。这次改革的重点是分离银行的政策职能与商业职能,从而使银行在中国经济中发挥更大的作用。

        目前,中国的银行体系主要包括中央银行,政策性银行和商业银行。中国人民银行是中央银行,其职能是协助国务院制定国家金融政策,确定利率和贴现率等。政策性银行包括国家开发银行、中国农业发展银行和中国进口银行。这些银行主要承担政策性职能,扶持农业政策,提供出口支持,以及对国家大型项目进行融资。商业银行包括中国工商银行、中国建设银行、中国银行和中国农业银行以及其他一些地方性银行和股份制银行。这些商业银行自主经营,自负盈亏。

背景知识

        中国政府从1995年开始允许外国银行在华设立分行。象摩根斯坦利、花旗银行、德意志银行都是最早进入中国市场的外资银行。起初,外资银行职能开展外币业务。随着改革的加深,目前已有多家外资银行获准经营人民币业务。

Dì wǔ kè

zhōngguó yínháng yè de gǎigé

yínháng yè shì yī guó jīnróng tǐxì zhōng zuì zhòngyào de zǔchéng bùfèn. Zài yǐqián de jìhuà jīngjì tǐzhì xià, zhōngguó de yínháng yè wánquán yóu zhèngfǔ lǒngduàn, yínháng jǐnjǐn chéngdān zhíxíng guójiā cáizhèng hé jīnróng zhèngcè de rènwù, shāngyè yínháng de gōngnéng hěn xiǎo, suǒyǐ zài jīngjì fāzhǎn zhōng duì qǐyè méiyǒu zhēnzhèng qǐ dào cùjìn jí jiāndū zuòyòng.

1993 Nián, zhōngguó zhèngfǔ duì yínháng tǐzhì jìnxíngle gǎigé. Zhè cì gǎigé de zhòngdiǎn shì fēnlí yínháng de zhèngcè zhínéng yǔ shāngyè zhínéng, cóng’ér shǐ yínháng zài zhōngguó jīngjì zhōng fāhuī gèng dà de zuòyòng.

Mùqián, zhōngguó de yínháng tǐxì zhǔyào bāokuò zhōngyāng yínháng, zhèngcè xìng yínháng hé shāngyè yínháng. Zhōngguó rénmíng yínháng shì zhōngyāng yínháng, qí zhínéng shì xiézhù guówùyuàn zhìdìng guójiā jīnróng zhèngcè, quèdìng lìlǜ hé tiēxiàn lǜ děng. Zhèngcè xìng yínháng bāokuò guójiā kāifā yínháng, zhōngguó nóngyè fāzhǎn yínháng hé zhōngguó jìnkǒu yínháng. Zhèxiē yínháng zhǔyào chéngdān zhèngcè xìng zhínéng, fúchí nóngyè zhèngcè, tígōng chūkǒu zhīchí, yǐjí duì guójiā dàxíng xiàngmù jìnxíng róngzī. Shāngyè yínháng bāokuò zhōngguó gōngshāng yínháng, zhōngguó jiànshè yínháng, zhōngguó yínháng hé zhōngguó nóngyè yínháng yǐjí qítā yīxiē dìfāng xìng yínháng hé gǔfènzhì yínháng. Zhèxiē shāngyè yínháng zìzhǔ jīngyíng, zìfù yíngkuī.

Bèijǐng zhīshì

zhōngguó zhèngfǔ cóng 1995 nián kāishǐ yǔnxǔ wàiguó yínháng zài huá shèlì fēnháng. Xiàng mógēn sītǎn lì, huāqí yínháng, déyìzhì yínháng dōu shì zuìzǎo jìnrù zhōngguó shìchǎng de wàizī yínháng. Qǐchū, wàizī yínháng zhínéng kāizhǎn wàibì yèwù. Suízhe gǎigé de jiāshēn, mùqián yǐ yǒu duō jiā wàizī yínháng huòzhǔn jīngyíng rénmínbì yèwù.

Ngành ngân hàng là một thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Trong cơ chế kinh tế kế hoạch trước đây, ngành ngân hàng của Trung Quốc hoàn toàn do Chính phủ độc quyền, ngân hàng chỉ đảm nhận nhiệm vụ chấp hành chính sách tài chính của Nhà nước, chức năng của ngân hàng Thương mại rất nhỏ, vì vậy không có tác dụng giám sát và thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế.

Năm 1993, Chính phủ Trung Quốc tiến hành cải cách đối với cơ chế ngân hàng. Trọng điểm cải cách lần này là tách rời chức năng chính sách của ngân hàng và chức năng thương mại, do đó đã giúp các ngân hàng phát huy tác dụng tốt hơn trong quá trình phát triển kinh tế Trung Quốc.

Hiện nay, hệ thống ngân hàng Trung Quốc chủ yếu bao gồm ngân hàng trung ương, ngân hàng phi thương mại và ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc là ngân hàng trung ương, chức năng của nó là hỗ trợ Quốc vụ viện lập ra chính sách tài chính, xác định lãi suất và tỉ lệ chiết khấu. Ngân hàng phi thương mại bao gồm Ngân hàng khai phá Quốc gia, Ngân hàng phát triển nông nghiệp và Ngân hàng nhập khẩu Trung Quốc. Các Ngân hàng này chủ yếu đảm nhận chức năng phi thương mại, hỗ trợ chính sách nông nghiệp, xuất khẩu, và tiến hành xoay vốn cho các hạng mục lớn của Quốc gia. Ngân hàng thương mại bao gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng xây dựng Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng nông nghiệp Trung Quốc, một số Ngân hàng địa phương khác và Ngân hàng cổ phần. Những ngân hàng này tự kinh doanh, tự chịu trách nhiệm lời lỗ.

Kiến thức nền tảng

Từ năm 1995 Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu cho phép các Ngân hàng nước ngoài lập Ngân hàng chi nhánh ở Trung Quốc. Ví dụ như là Ngân hàng Morgan Stanley, Ngân hàng Citibank, Ngân hàng Deutsche đều là các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài thâm nhập vào thị trường Trung Quốc sớm nhất. Lúc đầu, chức năng của các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài triển khai dịch vụ ngoại tệ. Cùng với sự cải cách không ngừng của Trung Quốc, hiện nay đã có nhiều Ngân hàng vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép kinh doanh dịch vụ Nhân dân tệ.

Từ vựng

STT

Tiếng Trung

Loại từ

Tiếng Việt

1

组成

v

cấu thành; tạo thành; hợp thành; thành lập

2

执行

v

chấp hành; thực thi; thực hành; thi hành; thực hiện (chính sách, pháp luật, kế hoạch, mệnh lệnh…)

3

任务

n

nhiệm vụ

4

监督

v

giám sát; đốc thúc; giám đốc

5

分离

v

tách rời; rời ra

6

职能

n

chức năng; công năng

7

发挥

v

phát huy

8

国务院

n

quốc vụ viện, nội các chính phủ

9

确定

v, adj

xác định; khẳng định; làm cho xác định

10

贴现率

n

tỉ lệ tiền khấu hao; tỉ lệ tiền khấu đổi (khi đổi séc định kỳ trước thời hạn), tỉ lệ chiết khấu

11

农业

n

nông nghiệp

12

扶持

v

dìu; nâng đỡ

13

以及

liên từ

và; cùng

14

项目

n

hạng mục; mục

15

融资

n, v

tài chính, cung cấp kinh phí

16

自负盈亏

tự chịu trách nhiệm lời lỗ

17

获准

v

được phép; cho phép; chấp thuận

Cách dùng từ

1. (jǐn) : chỉ là

VD:

(1) 这些意见,仅供参考。

(2) 我们公司有很多高层经理,可是执行主管仅有一人。

(3) 生产流程完全电脑化后,仅二十分钟就可以组装一部汽车。

(4) 制药公司以开发新产品为主,所以仅研究人员就占公司员工的百分之六十以上。

(5) 抚养孩子开销不少,仅教育费用就会占家庭开支的三分之一。

(6) 仅仅去了两次,她对中国的投资情况就有了相当的了解。

(7) 她仅仅用了两个星期就完成了公司下半年度的预算方案。

(8) 董事会仅仅是表决机构,它不直接参与公司的日常工作。

(9) 你的可行性报告仅仅是一种预测,实际的情况还要进一步证实。

2. (zài …zhōng  ) : trong cái gì

VD:

(1) 在谈判过程中,会场气氛一直很融洽。

(2) 在犹豫不决中,我们失去了一次进入市场的好时机。

(3) 她的性格特别坚强,就是在逆境中也从不轻易放弃。

3. (qǐ) : phát huy, phát sinh, xảy ra, nổi lên, mọc lên, ca, vụ, trường hợp

VD:

(1) 设立经济特区对中国的经济发展起了很大的作用。

(2) 降低利率,可以起到刺激消费的作用。

(3) 过时的款式,就是降低价格也起不到促销的作用。

(4) 刚出门的时候天气还晴朗,突然起了一阵风,下起雨来了。

(5) 自从被骗以后,她对什么人都起疑心。

(6) 出国两年,她的人生观起了很大的变化。

(7) 空调开得太冷,她起了一身的鸡皮疙瘩。

(8) 她摔了一跤,头上起了个大包。

(9) 天气湿热,身上很容易起痱子。

(10) 律师通常会同时处理三四起案件。

(11) 这条街路面狭窄,几乎每天都发生几起交通事故。

(12) 这起意外事件给公司带来了巨大的经济损失。

4. 使 (shǐ) : khiến cho, sử dụng

VD:

(1) 虚心使人进步,骄傲使人落后。

(2) 她的所作所为经常使我们感到意外。

(3) 经理的过分要求使许多员工无法忍受。

(4) 提供良好的售后服务是使客户满意,从而提高对产品忠诚度的有效办法。

(5) 日本的家用电器非常好使,所以在世界各国都很畅销。

(6) 我向你使眼色的时候,你就起身告辞。

5. 随着(suí zhe) : cùng với, ngay sau đó, đi theo

VD:

(1) 随着市场的逐步成熟,顾客对产品的要求也越来越高。

(2) 随着金融体制改革的不断深入,中国政府开始逐步允许外资银行开展人民币业务。

(3) 随着互联网技术的发展,无纸作业开始成为公司办公的主要方式。

(4) 她喝完了一杯果汁,随着又喝了一杯咖啡。

(5) 一阵雷电过后,随着就起了一场暴风雨。

(6) 大通银行公布降息一个百分点以后,其他银行业随着纷纷调低了利率。

(7) 大会主席进入会场以后,媒体工作人员也随着进入了会场。

(8) 比赛开始以后,观众的视线随着选手发出的球左右移动。

(9) 她也随着人潮赶去出事地点看到底发生了什么事。

Phân biệt cách dùng từ

以及 

以及 (yǐ jí) : và

VD:

(1) 美国银行的服务一般包括支票存款、储蓄存款、结算以及(及)各种贷款。

(2) 现代通讯有固定通讯、移动通讯以及(及)卫星通讯等三种主要方式。

(3) 这家电脑商店销售硬件、软件以及(及)其他配件原件。

(4) 在国民经济中应该优先发展水、电、路以及(及)其他各项基础设施。

(5) 出差回来的第二天,她就向公司详细汇报了此次出差去了哪些城市、拜访了些什么客户,以及谈了些什么项目。

(6) 从报考托福到申请学校,以及办理出国签证,你总共花了多少钱?

(7) 在会议开始之前,首先要做的是办理住宿、报到以及领取议程。

(8) 这家商店卖的饮料包括茶、咖啡等热饮料以及果汁、可乐、雪碧等冷饮。

(9) 跨国公司招聘人才的条件是:硕士以上学历、专业技术、三年以上的工作经验,以及懂汉语和愿意出差,最好还有居住海外的经验。

(jí) : và

VD:

(1) 八国元首及其随从出席了这次高峰会议。

(2) 两位总统候选人及其助理们先后来到本地开展竞选活动。

(3) 公司总裁、总经理及其夫人们都参加了合资工厂的开工典礼。

开展  展开  发展

开展 (kāi zhǎn) : triển khai; mở rộng; nhân rộng

VD:

(1) 可行性报告完成后,这项计划就可以很快开展起来了。

(2) 员工的素质太差,很多活动开展不起来。

(3) 为了增强企业凝聚力,我们公司经常开展娱乐活动。

展开 (zhǎn kāi): triển khai; tiến hành; phát động

VD:

(1) 会议的开幕式完毕后,会员们立刻分成了小组并展开了激烈的讨论。

(2) 各项竞赛已全面展开了。

(3) 让贫穷地区的孩子也能接受教育的希望工程在中国全面展开了。

发展 (fā zhǎn) : phát triển

VD:

(1) 计划经济是阻碍经济发展的主要原因。

(2) 由于没有及时采取对策,事情才会发展到不可收拾的地步。

(3) 开发内地的目的是为了解决经济发展不平衡的问题

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite [mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 005
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN