Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 057 – 小迪学车 – Tiểu Địch học đi xe.

62
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 057 – 小迪学车


Lời + dịch

第57集:小迪学车

Dì 57 jí: Xiǎo dí xuéchē

Tập 57: Tiểu Địch học đi xe.

 

小迪:这个小家伙,怎么还不出来。还让我等他。

Xiǎo dí: Zhège xiǎo jiāhuo zěnme hái bù chūlái. Hái ràng wǒ děng tā.

Tiểu địch: Thằng nhóc này sao vẫn chưa ra. Còn bắt mình đợi nữa.

 

雷达:时间快到了睡美人,你怎么在这还不走啊。

Lèi dá: Shíjiān kuài dàole shuì měirén, nǐ zěnme zài zhè hái bù zǒu a.

Lôi Đạt: Sắp đến giờ rồi người đẹp ngủ trong rừng, sao cậu còn ở đây không đi.

 

小迪:雷达同学,我在等人。你今天不让直升飞机接你了。

Xiǎo dí: Lèidá tóngxué, wǒ zài děng rén. Nǐ jīntiān bù ràng zhí shēng fēijī jiē nǐ le.

Tiểu Địch: Lôi Đạt, tớ đang đợi người. Hôm nay cậu không để máy bay trực thăng đón à.

 

雷达:我更喜欢骑车上学。这样既可以锻炼身体,还可以呼吸新鲜空气。

你看,我后面还有贴身随从呢。

Lèidá: Wǒ gèng xǐhuān qí chē shàngxué. Zhèyàng jì kěyǐ duànliàn shēntǐ, hái kěyǐ hūxī xīnxiān kōngqì. Nǐ kàn, wǒ hòumiàn hái yǒu tiēshēn suícóng ne.

Lôi Đạt: Mình thích đạp xe đi học hơn. Như thế vừa có thể rèn luyện sức khỏe, còn có thể hít thở không khí trong lành. Cậu xem, đằng sau tớ còn có gắn yên ngồi đó.

 

A:小小超,我们能跟你一块骑车回去吗?

A: Xiǎo xiǎo chāo, wǒmen néng gēn nǐ yīkuài qí chē huíqù ma?

A: Tiểu Tiểu Siêu, chúng tớ có thể cùng bạn đạp xe về nhà không?

 

雷达:你慢慢等吧,我先走了。

Lèidá: Nǐ màn man děng ba, wǒ xiān zǒule.

Lôi Đạt: Cậu cứ từ từ đợi nhé, tớ đi trước đây.

 

小迪:虽然有时候有点讨厌,不过骑自行车的时候还是很帅气的。

Xiǎo dí: Suīrán yǒu shíhòu yǒudiǎn tǎoyàn, bùguò qí zìxíngchē de shíhòu háishì hěn shuàiqì de.

Tiểu Địch: Mặc dù có lúc hơi ghét, nhưng khi đạp xe cũng rất đẹp trai.

 

浩浩:小迪姐姐,你说的是我吗?我骑自行车的时候也很帅气的呀?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ shuō de shì wǒ ma? Wǒ qí zìxíngchē de shíhòu yě hěn shuàiqì de ya?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị nói em à? Lúc em đạp xe đạp cũng rất đẹp trai à?

 

小迪:你终于出来了,就你,你。。。你会骑自行车吗?

Xiǎo dí: Nǐ zhōngyú chūlái le, jiù nǐ, nǐ… Nǐ huì qí zìxíngchē ma?

Tiểu Địch: Cuối cùng em cũng chịu ra, em đó,em…em biết đi xe đạp không?

 

浩浩:那。。。那你会吗?

Hào hào: Nà… Nà nǐ huì ma?

Hạo Hạo: Vậy…vậy chị biết không?

 

小迪:那有什么难的。我明天就学骑自行车。

Xiǎo dí: Nà yǒu shénme nán de. Wǒ míngtiān jiù xué qí zìxíngchē.

Tiểu Địch: Cái đó có gì khó chứ. Ngày mai chị sẽ học đi xe đạp.

 

浩浩:小迪姐姐为什么会变成另外一个人似的。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě wèishéme huì biàn chéng lìngwài yīgè rén shì de?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch sao cứ như biến thành người khác vậy?

 

小迪:我要宣布一个消息,我要学骑自行车了。我说我要学骑自行车。

Xiǎo dí: Wǒ yào xuānbù yīgè xiāoxī, wǒ yào xué qí zìxíngchē le. Wǒ shuō wǒ yào xué qí zìxíngchē.

Tiểu Địch: Con muốn tuyên bố một tin, con sắp học đi xe đạp. Con nói con muốn học đi xe đạp.

 

吴贤慧:太阳真是从西边出来了。你这个家伙突然想学自行车。

Wú xiánhuì: Tàiyáng zhēnshi cóng xībian chūlái le. Nǐ zhège jiāhuo tūrán xiǎng xué zìxíngchē.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng là mặt trời mọc đằng tây rồi. Con nhóc này đột nhiên muốn học đạp xe.

 

小迪:老妈,我真的要学。你给我买一辆自行车吧。

Xiǎo dí: Lǎo mā, wǒ zhēn de yāo xué. Nǐ gěi wǒ mǎi yī liàng zìxíngchē ba.

Tiểu Địch: Mẹ, con thực sự muốn học. Mẹ mua cho con một chiếc xe đạp đi.

 

吴贤慧:买什么车。大迪以前不是有一辆的吗。

Wú xiánhuì: Mǎi shénme chē. Dà dí yǐqián bùshì yǒuyī liàng de ma.

Ngô Hiền Tuệ: Mua xe gì chứ. Không phải ngày trước Đại Địch cũng có một chiếc à?

 

陈卫霖:大迪那辆车搬家的时候不是当废品卖掉了吗。

Chénwèilín: Dà dí nà liàng chē bānjiā de shíhòu bùshì dāng fèipǐn mài diào le ma?

Trần Vệ Lâm: Cái xe đó của Đại Địch lúc chuyển nhà không phải đã bán phế liệu rồi à?

 

小迪:太好了,所以,我马上就有新自行车了。

Xiǎo dí: Tài hǎole, suǒyǐ, wǒ mǎshàng jiù yǒu xīn zìxíngchē le.

Tiểu địch: Tốt quá, cho nên, con sắp có xe mới rồi.

 

吴贤慧:买新车,问你爸。

Wú xiánhuì: Mǎi xīnchē, wèn nǐ bà.

Ngô Hiền Tuệ: Mua xe mới, hỏi ba con ấy.

 

小迪:爸爸。

Xiǎo dí: Bàba.

Tiếu Địch: Ba ơiiii

 

陈卫霖:难得小迪想学个东西,那就给小迪买一辆吧。

Chénwèilín: Nándé xiǎo dí xiǎng xué gè dōngxī, nà jiù gěi xiǎo dí mǎi yī liàng ba.

Trần Vệ Lâm: Hiếm khi thấy Tiểu Địch muốn học cái gì, vậy mua cho Tiểu Địch một chiếc đi.

 

小迪:真的,老爸,你太好了。

Xiǎo dí: Zhēn de, lǎo bà, nǐ tài hǎole.

Tiểu Địch: Thật sao, ba, ba tốt quá.

 

浩浩:小迪姐姐,这次你可不是真诚,善良,勇敢的要学车呀。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zhè cì nǐ kě bùshì zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn de yāo xuéchē ya.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, lần này chị không phải chân thành, lương thiện, dũng cảm muốn học đạp xe.

 

小迪:你。。。

Xiǎo dí: Nǐ…

Tiểu Địch: Em…

 

浩浩:阿姨,你告诉我要做一个诚实的好孩子。那我要告诉你,小迪姐姐学车是想和小小超一起骑车上学。

Hào hào: Āyí, nǐ gàosù wǒ yào zuò yīgè chéngshí de hǎo háizi. Nà wǒ yào gàosù nǐ, xiǎo dí jiějiě xuéchē shì xiǎng hé xiǎo xiǎo chāo yīqǐ qí chē shàngxué.

Hạo Hạo: Dì, dì bảo con phải làm một đứa trẻ ngoan thành thật. Vậy cháu cho dì biết, chị Tiểu Địch học đạp xe là muốn cùng Tiểu Tiểu Siêu đạp xe đi học đó.

 

吴贤慧:什么。这还了得。

Wú xiánhuì: Shénme. Zhè hái liǎo dé.

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì? Thật là kinh khủng.

 

小迪:浩浩,你。。。你瞎说什么。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ… Nǐ xiāshuō shénme?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em ..em nói bừa gì vậy?

 

浩浩:这是我亲眼看见的。小迪姐姐还说他骑自行车很帅气。

Hào hào: Zhè shì wǒ qīnyǎn kànjiàn de. Xiǎo dí jiějiě hái shuō tā qí zìxíngchē hěn shuàiqì.

Hạo Hạo: Đây là cháu tận mắt nhìn thấy. Chị Tiểu Địch còn nói anh ấy đạp xe rất đẹp trai.

 

小迪:我是说你了。

Xiǎo dí: Wǒ shì shuō nǐle.

Tiểu Địch: Chị là nói em đó.

 

浩浩:我又不会骑车。

Hào hào: Wǒ yòu bù huì qí chē.

Hạo Hạo: Em còn chưa biết đi xe mà.

 

小迪:你胡说。

Xiǎo dí: Nǐ húshuō.

Tiểu Địch: Em nói láo.

 

吴贤慧:小迪,是这样的话,你想都别想。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, shì zhèyàng dehuà, nǐ xiǎng dōu bié xiǎng.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, nếu đã là như vậy, đến nghĩ con cũng đừng hòng mà nghĩ nữa.

 

小迪:老妈,浩浩他是胡说的,你也信啊。

Xiǎo dí: Lǎo mā, hào hào tā shì húshuō de, nǐ yě xìn a?

Tiểu Địch: Mẹ à, lời của Hạo Hạo là nói láo, mẹ cũng tin à?

 

浩浩:这个世界就是这样,说实话大家都不爱听。

Hào hào: Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, shuō shíhuà dàjiā dōu bù ài tīng.

Hạo Hạo: Thế giới này chính là như vậy, nói sự thật mọi người đều không muốn nghe.

 

小迪:你。。。

Xiǎo dí: Nǐ…

Tiểu Địch: Em…

 

吴贤慧:不准学自行车。

Wú xiánhuì: Bù zhǔn xué zìxíngchē.

Ngô Hiền Tuệ: Không được học đi xe đạp.

 

小迪:妈妈,我们是纯洁的男女生关系呀。

Xiǎo dí: Māmā, wǒmen shì chúnjié de nánnǚ shēng guānxì ya.

Tiểu Địch: Mẹ, bọn con là quan hệ nam nữ trong sáng mà.

 

吴贤慧:那也要预防为主,自行车你就别想了。看看有没有别的好学

Wú xiánhuì: Nà yě yào yùfáng wéi zhǔ, zìxíngchē nǐ jiù bié xiǎngle. Kàn kàn yǒu méiyǒu bié de hàoxué.

Ngô Hiền Tuệ: Như vậy cũng phải dự phòng, xe đạp con đừng nghĩ đến nữa. Xem xem có cái gì khác hay không thì học.

 

浩浩:好酷啊。

Hào hào: Hǎo kù a.

Hạo Hạo: Ngầu quá.

 

小迪:不许碰.

Xiǎo dí: Bùxǔ pèng

Tiểu Địch: Không được động vào.

 

浩浩:这是谁的自行车。

Hào hào: Zhè shì shuí de zìxíngchē?

Hạo Hạo: Đây là xe đạp của ai?

 

小迪:我的。

Xiǎo dí: Wǒ de.

Tiểu Địch: Của chị.

 

浩浩:叔叔阿姨答应帮你买的。

Hào hào: Shūshu āyí dāyìng bāng nǐ mǎi de?

Hạo Hạo: Chú dì đồng ý mua cho chị à?

 

小迪:我有我的办法。怎么样,这车不错吧。

Xiǎo dí: Wǒ yǒu wǒ de bànfǎ. Zěnme yàng, zhè chē bùcuò ba?

Tiểu Địch: Chị có cách của chị. Thế nào, chiếc xe này không tệ chứ?

 

浩浩:小迪姐姐,能不能让我摸一下。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, néng bùnéng ràng wǒ mō yīxià.

Hạo Hạo: Chị tiểu Địch, có thể cho em sờ tí không?

 

小迪:不行,就冲你那张“诚实”的嘴,绝对不许摸。

Xiǎo dí: Bùxíng, jiù chōng nǐ nà zhāng “chéngshí” de zuǐ, juéduì bùxǔ mō.

Tiểu Địch: Không được, chính vì cái miệng “thành thật” đó của em, tuyệt đối không được sờ vào.

 

吴贤慧:累死我了。这是哪来的自行车。

Wú xiánhuì: Lèi sǐ wǒle. Zhè shì nǎ lái de zìxíngchē?

Ngô Hiền Tuệ: Mệt chết mất. Chiếc xe đó từ đâu ra vậy?

 

小迪:我买的。

Xiǎo dí: Wǒ mǎi de.

Tiểu Địch: Con mua đó.

 

吴贤慧:什么?你买的?你哪里来的钱?你到店里打工的钱也只够买个车轱辘啊。跟同学借的,也不可能。这车不会是你偷来的吧?

Wú xiánhuì: Shénme? Nǐ mǎi de? Nǐ nǎlǐ lái de qián? Nǐ dào diàn lǐ dǎgōng de qián yě zhǐ gòu mǎi gè chē gūlu a. Gēn tóngxué jiè de, yě bù kěnéng. Zhè chē bù huì shì nǐ tōu lái de ba?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì? Con mua? Con lấy đâu ra tiền? Tiền con làm thêm ở tiệm cũng chỉ đủ mua cái bánh xe thôi. Mượn bạn, cũng không thể nào. Cái xe này không phải con đi ăn trộm đấy chứ?

 

小迪:老妈,哪有故意说自己的女儿是小偷的。

Xiǎo dí: Lǎo mā, nǎ yǒu gùyì shuō zìjǐ de nǚ’ér shì xiǎotōu de.

Tiểu địch: Mẹ, đâu ra kiểu cố ý nói con gái mình là kẻ trộm thế chứ.

 

吴贤慧:那你给我说说这车是怎么来的。

Wú xiánhuì: Nà nǐ gěi wǒ shuō shuō zhè chē shì zěnme lái de.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy con nói cho mẹ xem cái xe này ở đâu ra.

 

小迪:我买的。

Xiǎo dí: Wǒ mǎi de.

Tiểu Địch: Con mua.

 

吴贤惠:那钱呢?

Wú xiánhuì: Nà qián ne?

Ngô Hiền Tuệ: Vậy tiền ở đâu?

 

小迪:压岁钱,总行了吧。

Xiǎo dí: Yāsuìqián, zǒng xíng le ba.

Tiểu Địch: Tiền mừng tuổi, nói ngắn gọn thế được chưa ạ.

 

吴贤慧:陈卫霖,今天你别想吃饭,你居然敢把压岁钱给小迪了。

Wú xiánhuì: Chénwèilín, jīntiān nǐ bié xiǎng chīfàn, nǐ jūrán gǎn bǎ yāsuìqián gěi xiǎo dí le.

Ngô Hiền Tuệ: Trần Vệ Lâm, hôm nay ông đừng nghĩ đến chuyện ăn cơm. Ông dám mang tiền mừng tuổi đưa cho Tiểu Địch.

 

大迪:老爸。。。又犯什么错误了。好漂亮的自行车啊。

Dà dí: Lǎo bà… Yòu fàn shénme cuòwù le? Hǎo piàoliang de zìxíngchē a.

Đại Địch: Ba …lại làm sai chuyện gì rồi? Xe đạp đẹp quá.

 

吴贤慧:再漂亮,也得退。小迪,你明天去把车退了.

Wú xiánhuì: Zài piàoliang, yě děi tuì. Xiǎo dí, nǐ míngtiān qù bǎ chē tuì le.

Ngô Hiền Tuệ: Đẹp hơn đi nữa, cũng phải trả lại. Tiểu Địch, mai con đi trả lại xe đi.

 

小迪:不。凭什么?我是用我自己的钱。

Xiǎo dí: Bù. Píng shénme? Wǒ shì yòng wǒ zìjǐ de qián.

Tiểu Đich: Không. Dựa vào đâu chứ? Con dùng tiền của con mà.

 

吴贤慧:今天就去。

Wú xiánhuì: Jīntiān jiù qù.

Ngô hiền tuệ: Hôm nay đi luôn.

 

大迪:老妈,没事的了。小迪她不会那样的。

Dà dí: Lǎo mā, méishì de le. Xiǎo dí tā bù huì nàyàng de.

Đại địch: Mẹ à, không sao đâu.Tiểu Địch nó không như thế đâu.

 

吴贤慧:不会,你怎么知道。她要是像你就好了。

Wú xiánhuì: Bù huì, nǐ zěnme zhīdào. Tā yàoshi xiàng nǐ jiù hǎole.

Ngô Hiền Tuệ: Sẽ không, làm sao con biết được. Nó mà giống con thì tốt rồi.

 

大迪:你怎么知道我就没有早恋啊。

Dà dí: Nǐ zěnme zhīdào wǒ jiù méiyǒu zǎoliàn a.

Đại Địch: Làm sao mẹ biết con không yêu sớm.

 

吴贤慧:什么。

Wú xiánhuì: Shénme?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì?

 

大迪:老妈,都什么时代了,你要是不放心啊就让浩浩当卧底,可以随时地知道动态,他们不是每天都一起上下学吗。

Dà dí: Lǎo mā, dōu shénme shídài le, nǐ yàoshi bù fàngxīn a jiù ràng hào hào dāng wòdǐ, kěyǐ suíshí de zhīdào dòngtài, tāmen bùshì měitiān dōu yīqǐ shàngxià xué ma.

Đại Địch: Mẹ, đã thời đại nào rồi, nếu mẹ không yên tâm thì để Hạo Hạo làm gián điệp, có thể biết được động thái bất cứ lúc nào, chúng nó không phải ngày nào cũng đi học với nhau sao.

 

吴贤慧:可是。。。你看看那些学生的新闻,不得不担心啊。

Wú xiánhuì: Kěshì… Nǐ kàn kàn nàxiē xuéshēng de xīnwén, bùdé bù dānxīn a.

Ngô Hiền Tuệ: Nhưng mà… Con xem mấy cái tin tức về học sinh mà xem, không thể không lo được.

 

大迪:放心。。。这个你就交给我吧。

Dà dí: Fàngxīn… Zhège nǐ jiù jiāo gěi wǒ ba.

Đại địch: Yên tâm… việc này mẹ cứ giao cho con.

 

陈卫霖:小迪,刚才我教你的自行车的部件,都记住了没有?都知道怎么用了?那好,上车。

Chénwèilín: Xiǎo dí, gāngcái wǒ jiào nǐ de zìxíngchē de bùjiàn, dōu jìzhù le méiyǒu? Dōu zhīdào zěnme yòngle. Nà hǎo, shàng chē.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, lúc nãy ba dạy con về các bộ phận xe đạp, đã nhớ cả chưa? Biết dùng như thế nào rồi. Vậy được, lên xe.

 

小迪:这么快就上车啊。

Xiǎo dí: Zhème kuài jiù shàng chē a.

Tiểu Địch: Lên xe nhanh vậy sao?

 

陈卫霖:那怎么了。跟学游泳一样,你得下水直接学啊。岸上学不了什么的。现在,我先扶着你骑一段试试。准备好了。

Chénwèilín: Nà zěnmele. Gēn xué yóuyǒng yīyàng, nǐ děi xiàshuǐ zhíjiē xué a. Ànshàng xué bùliǎo shénme de. Xiànzài, wǒ xiān fúzhe nǐ qí yīduàn shì shì. Zhǔnbèi hǎole.

Trần Vệ Lâm: Vậy thì làm sao. Giống như học bơi, con phải xuống nước trực tiếp học. Ở trên bờ thì học được cái gì chứ. Bây giờ ba sẽ đỡ cho con đạp một đoạn. Chuẩn bị tốt nhé.

 

浩浩:小迪姐姐,学会了吗。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, xuéhuì le ma?

Hạo Hạo: Chị tiểu Địch, học được chưa.

 

小迪:我就不信,我靠真诚,善良,勇敢学不会自行车。老爸,你不要松手啊。不要啊。

Xiǎo dí: Wǒ jiù bùxìn, wǒ kào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn xué bù huì zìxíngchē. Lǎo bà, nǐ bùyào sōng shǒu a. Bùyào a.

Tiểu địch: Chị không tin, chị dựa vào chân thành, tốt bụng, dũng cảm mà không học đi xe đạp được. Ba à, ba đừng buông tay đấy. Đừng.

 

陈卫霖:没问题。

Chénwèilín: Méi wèntí.

Trần Vệ Lâm: Không vấn đề

 

小迪:老爸,不要忪手啊。

Xiǎo dí: Lǎo bà, bùyào sōng shǒu a.

Tiểu Địch: Ba, ba đừng buông tay đấy.

 

陈卫霖:行了。

Chénwèilín: Xíngle.

Trần Vệ Lâm: Được rồi.

 

浩浩:小迪姐姐,要快啊。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, yào kuài a.

Hạo hạo: Chị Tiểu Địch, nhanh lên đi.

 

小迪:叫你使坏,活该。小浩浩,让你看看我这两天的成果。

Xiǎo dí: Jiào nǐ shǐhuài, huógāi. Xiǎo hào hào, ràng nǐ kàn kàn wǒ zhè liǎng tiān de chéngguǒ.

Tiểu Địch: Làm em đau rồi, đáng chết. Tiểu Hạo Hạo, cho em xem thành quả hai ngày nay của chị.

 

浩浩:小迪姐姐,小心摔倒啊。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, xiǎoxīn shuāi dǎo a.

Hạo Hạo: Chị tiểu Địch, cẩn thận ngã đó.

 

小迪:乌鸦嘴。

Xiǎo dí: Wūyā zuǐ.

Tiểu Địch: Gở mồm.

 

浩浩:都叫你不要。。。骄傲了。

Hào hào: Dōu jiào nǐ bùyào… Jiāo’àole.

Hạo Hạo: Đã bảo chị đừng… kiêu ngạo rồi.

 

小迪:小浩浩,让你小看我。你看到没有,看到没有,看到没有。不行。

Xiǎo dí: Xiǎo hào hào, ràng nǐ xiǎokàn wǒ. Nǐ kàn dào méiyǒu, kàn dào méiyǒu. Kàn dào méiyǒu. Bùxíng.

Tiểu Địch: Tiểu Hạo Hạo, để em xem thường chị rồi. Em thấy chưa, thấy chưa, thấy, không biết.

 

浩浩:知道了。

Hào hào: Zhīdàole.

Hạo Hạo: Biết rồi.

 

小迪:浩浩,你在干什么。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zài gàn shénme?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em đang làm gì thế?

 

浩浩:我在搭车呀。

Hào hào: Wǒ zài dāchē ya.

Hạo Hạo: Em đang ngồi xe đạp.

 

小迪:爸爸,刹车在哪里呀。

Xiǎo dí: Bàba, shāchē zài nǎlǐ ya.

Tiểu Địch: Ba ơi, phanh xe ở đâu thế?

 

浩浩:小迪姐姐,对不起。’

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, duìbùqǐ.

Hạo Hạo: Chị tiểu Địch, em xin lỗi.

 

小迪:你赔,你赔我的自行车。我还跟同学约好了明天一起骑车上学的。现在怎么办。你赔我的自行车吧。

Xiǎo dí: Nǐ péi, nǐ péi wǒ de zìxíngchē. Wǒ hái gēn tóngxué yuē hǎole míngtiān yīqǐ qí chē shàngxué de. Xiànzài zěnme bàn. Nǐ péi wǒ de zìxíngchē ba.

Tiểu Địch: Em đền, em đền xe đạp của chị đi. Chị còn hẹn với bạn là ngày mai cùng đạp xe đi học. Bây giờ làm sao đây? Em đền xe đạp cho chị đi.

 

浩浩:我去年的压岁钱给你买毛毛虫了,今年的被拉土机给拉走了。对不起,小迪姐姐。

Hào hào: Wǒ qùnián de yāsuìqián gěi nǐ mǎi máomao chóng le, jīnnián de bèi lā tǔ jī gěi lā zǒule. Duìbùqǐ, xiǎo dí jiějiě.

Hạo hạo: Tiền mừng tuổi năm ngoái của em mua sâu cho chị rồi, tiền năm nay thì bị xe ủi kéo đi rồi. Xin lỗi, chị Tiểu Địch.

 

陈卫霖:我上了个洗手间怎么就这样了。

Chénwèilín: Wǒ shàngle gè xǐshǒujiān zěnme jiù zhèyàng le?

Trần Vệ Lâm: Ba vừa vào nhà vệ sinh làm sao đã ra thế này rồi?

 

浩浩:小迪姐姐,快点。要迟到了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, kuài diǎn. Yào chídàole.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, nhanh lên. Sắp trễ rồi.

 

小迪:催什么催,没有看到我受伤了吗。

Xiǎo dí: Cuī shénme cuī, méiyǒu kàn dào wǒ shòushāng le ma?

Tiểu Địch: Giục cái gì mà giục, không thấy chị bị thương hay sao?

 

浩浩:可是,我受的伤比你严重多了。

Hào hào: Kěshì, wǒ shòu de shāng bǐ nǐ yánzhòng duōle.

Hạo Hạo: Nhưng mà, vết thương của em còn nặng hơn của chị nhiều mà.

 

小迪:你。。。给我过来。

Xiǎo dí: Nǐ… Gěi wǒ guòlái.

Tiểu Địch: Em… qua đây cho chị.

 

浩浩:干吗。

Hào hào: Gànma?

Hạo Hạo: Làm gì?

 

小迪:书包你得给我背。

Xiǎo dí: Shūbāo nǐ děi gěi wǒ bèi.

Tiểu Địch: Em phải đeo cặp sách cho chị.

 

浩浩:凭什么。

Hào hào: Píng shénme?

Hạo Hạo: Dựa vào cái gì?

 

小迪:你说呢。

Xiǎo dí: Nǐ shuō ne.

Tiểu Địch: Em nói xem.

 

浩浩:可是,可是我昨天已经向你赔礼道歉了。好吧。。。小迪姐姐,这个世界就是这样的了。

Hào hào: Kěshì, kěshì wǒ zuótiān yǐjīng xiàng nǐ péilǐ dàoqiànle. Hǎo ba…. Xiǎo dí jiějiě, zhège shìjiè jiùshì zhèyàng dele.

Hạo Hạo: Nhưng mà, nhưng mà hôm qua em đã xin lỗi chị rồi còn gì. Được rồi…Chị Tiểu Địch, thế giới này chính là như vậy.

 

小迪:你还敢说,都是因为你这个小浩浩。

Xiǎo dí: Nǐ hái gǎn shuō, dōu shì yīnwèi nǐ zhège xiǎo hào hào.

Tiểu địch: Em còn dám nói, đều là tại em đó Tiểu Hạo Hạo.

 

雷达:睡美人,你的脚怎么了。

Líng dá: Shuì měirén, nǐ de jiǎo zěnmele?

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng, chân cậu làm sao thế?

 

小迪:不小心摔了一跤,受了点伤。

Xiǎo dí: Bù xiǎoxīn shuāile yī jiāo, shòule diǎn shāng.

Tiểu địch: Không cẩn thận bị ngã thôi, bị thương một chút.

 

雷达:那你怎么脸上也是伤啊,我看是你睡懒觉,脸朝下掉地上了吧。

Líng dá: Nà nǐ zěnme liǎn shàng yěshì shāng a, wǒ kàn shì nǐ shuìlǎnjiào, liǎn cháo xià diào dìshàng le ba.

Lôi Đạt: Vậy sao mặt cậu cũng bị thương, tớ thấy là cậu ngủ nướng, ngã úp mặt xuống đất rồi chứ gì?

 

小迪:雷达同学,我现在可是个伤员,没有功夫开玩笑

Xiǎo dí: Lèidá tóngxué, wǒ xiànzài kěshì gè shāngyuán, méiyǒu gōngfū kāiwánxiào.

Tiểu Địch: Lôi Đạt ơi, tớ bây giờ là người bị thương đấy, không có hơi sức mà đùa đâu.

雷达:好了。。。我逗你的,别生气了。来,睡美人。站在同学之间互相帮助的角度上,就让我这个全国最优秀的少年,带你这个伤员一程吧。

Lèidá: Hǎole… Wǒ dòu nǐ de, bié shēngqì le. Lái, shuì měirén. Zhàn zài tóngxué zhījiān hùxiāng bāngzhù de jiǎodù shàng, jiù ràng wǒ zhège quánguó zuì yōuxiù de shàonián, dài nǐ zhège shāngyuán yī chéng ba.

Lôi Đạt: Được rồi… Tớ trêu cậu thôi, đừng giận nữa. Nào, người đẹp ngủ trong rừng. Đứng trên góc độ bạn bè giúp đỡ lẫn nhau, để cậu thiếu niên ưu tú nhất cả nước là tớ đây đèo người bị thương một đoạn nào.

 

小迪:我。。。

Xiǎo dí: Wǒ…

Tiểu Địch: Tớ…

 

浩浩:小迪姐姐,千万不要上车啊,你一坐上去就会出问题的了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, qiān wàn bùyào shàng chē a, nǐ yī zuò shàngqù jiù huì chū wèntí dele.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, nhất định đừng có lên xe, chị vừa ngồi lên là sẽ có vấn đề đó.

 

小迪:浩浩,你怎么老是逼得我变成这个样子呢,你到底胡说够了没有。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zěnme lǎo shì bī dé wǒ biàn chéng zhège yàngzi ne, nǐ dàodǐ húshuō gòule méiyǒu?

Tiểu Địch: Hạo Hạo, sao cứ ép chị mày thành ra thế này hả, rốt cuộc em nói linh tinh đủ chưa hả?

 

浩浩:小迪姐姐,我这次真的知道错了,我知道,我知道你们是全宇宙最纯洁的同学关系。救命啊。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, wǒ zhè cì zhēn de zhīdào cuòle, wǒ zhīdào, wǒ zhīdào nǐmen shì quán yǔzhòu zuì chúnjié de tóngxué guānxì. Jiùmìng a.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, lần này em thực sự biết em sai rồi, em biết, em biết anh chị là quan hệ bạn bè trong sáng nhất vũ trụ. Cứu tôi với.

 

雷达:睡美人,你坐好了没有啊。

Líng dá: Shuì měirén, nǐ zuò hǎole méiyǒu a?

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng, cậu ngồi vững chưa thế?

 

小迪:对了,你这辆自行车好像跟上次的不同啊。

Xiǎo dí: Duìle, nǐ zhè liàng zìxíngchē hǎoxiàng gēn shàng cì de bùtóng a.

Tiểu Địch: Đúng rồi, cái xe đạp này của cậu hình như không giống cái lần trước.

 

雷达:对呀,不然怎么带你啊。

Lèidá: Duì ya, bùrán zěnme dài nǐ a.

Lôi Đạt: Đúng thế, nếu không làm sao chở cậu được.

 

小迪:你说什么。

Xiǎo dí: Nǐ shuō shénme?

Tiểu Địch: Cậu nói gì cơ?

 

雷达:没什么,逗你的,其实那一辆漏气了。好了,别说了,要迟到了。

Lèidá: Méishénme, dòu nǐ de, qíshí nà yī liàng lòu qì le. Hǎole, bié shuō le, yào chídào le.

Lôi Đạt: Không có gì, đùa cậu thôi, thực ra cái xe đó bị xì hơi. Được rồi, đừng nói nữa, sắp muộn rồi.

 

吴贤慧:完了,这样很危险的,不行,我得去阻止他们。

Wú xiánhuì: Wánle, zhèyàng hěn wēixiǎn de, bùxíng, wǒ děi qù zǔzhǐ tāmen.

Ngô Hiền Tuệ: Xong rồi, thế này nguy hiểm quá, không được, em phải đi ngăn chúng nó lại.

 

陈卫霖:这就是个同学帮忙,你不是说你十二岁那年崴了脚,每天都是邻居家的哥哥好心背你去上学的吗。你现在都忘了。

Chénwèilín: Zhè jiùshì gè tóngxué bāngmáng, nǐ bùshì shuō nǐ shí’èr suì nà nián wǎile jiǎo, měitiān dōu shì línjū jiā de gēgē hǎoxīn bèi nǐ qù shàngxué de ma. Nǐ xiànzài dōu wàngle.

Chấn Vệ Lâm: Đây là một sự giúp đỡ giữa bạn bè, không phải em nói hồi em 12 tuổi bị bong gân, mỗi ngày đều là anh hàng xóm cõng em đi học sao. Bây giờ em quên rồi à.

 

吴贤慧:老公,你怎么还记得那么清楚呀。

Wú xiánhuì: Lǎogōng, nǐ zěnme hái jìdé nàme qīngchǔ ya?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng, sao chồng nhớ rõ thế?

 

陈卫霖:当然了。

Chénwèilín: Dāngránle.

Trần vệ Lâm: Tất nhiên rồi.

 

吴贤慧:老公,邻居家的哥哥真是好心帮忙。我们是纯洁的男女关系。

Wú xiánhuì: Lǎogōng, línjū jiā de gēgē zhēnshi hǎoxīn bāngmáng. Wǒmen shì chúnjié de nánnǚ guānxì.

Ngô Hiền Tuệ: Chồng, anh hàng xóm thực sự là tốt bụng giúp đỡ. Chúng em chỉ là quan hệ nam nữ trong sáng.

 

陈卫霖:你看,小迪现在的年龄比你当时还大一岁呢。

Chénwèilín: Nǐ kàn, xiǎo dí xiànzài de niánlíng bǐ nǐ dāngshí hái dà yī suì ne.

Trần Vệ Lâm: Em xem, Tiểu Địch bây giờ so với em khi đó còn lớn hơn 1 tuổi đó.

 

吴贤慧:是我错了,不应该用成年人的眼光去揣测孩子纯真的友情。

Wú xiánhuì: Shì wǒ cuòle, bù yìng gāi yòng chéngnián rén de yǎnguāng qù chuǎicè háizi chúnzhēn de yǒuqíng.

Ngô Hiền Tuệ: Là em sai rồi, không nên dùng con mắt của người lớn để suy xét tình bạn đơn thuần của bọn trẻ.

 

陈卫霖:是啊。也只有这个年龄段才会有如此纯真的友情。我们当爸爸妈妈的要做的是正确引导。而非鲁莽揣测,暴力阻止啊。

Chénwèilín: Shì a. Yě zhǐyǒu zhège niánlíng duàn cái huì yǒu rúcǐ chúnzhēn de yǒuqíng. Wǒmen dāng bàba māmā de yāo zuò de shì zhèngquè yǐndǎo. Ér fēi lǔmǎng chuǎicè, bàolì zǔzhǐ a.

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi. Cũng chỉ có cái lứa tuổi này mới có được tình bạn thuần khiết như thế. Những việc mà người làm cha làm mẹ chúng ta nên làm là dẫn dắt con cho đúng. Không được suy xét một cách lỗ mãng, cũng không dùng bạo lực để ngăn cản.

 

吴贤慧:老公。

Wú xiánhuì: Lǎogōng.

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi!

 

陈卫霖:我的炸鸡腿。。。

Chénwèilín: Wǒ de zhá jītuǐ…

Trần Vệ Lâm: Đùi gà rán của tôi…

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 057 - 小迪学车 - Tiểu Địch học đi xe.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN