Thành ngữ Trung Quốc: 马成语 – Mã thành ngữ – Các câu thành ngữ về NGỰA

274
Đánh giá bài viết


Mã Thành Ngữ

馬成語
马成语
Mã thành ngữ

兵 荒 馬 亂
兵 荒 马 乱
(Bīnghuāngmǎluàn)
Binh hoang mã loạn
(người ngựa nhốn nháo)


 

招 兵 買 馬
招 兵 买 马
(Zhāobīngmǎimǎ)
Chiêu binh mãi mã
(phát triển lực lượng)


 

單 槍 獨 馬
单 枪 独 马
(Dān qiāng dú mǎ)
Đơn thương độc mã
(chỉ một mình)


 

下 馬 看 花
下 马 看 花
(Xiàmǎ kàn huā)
Hạ mã khán hoa
(quan sát kỹ lưỡng)


 

下 馬 傾 蓋
下 马 倾 盖
(Xiàmǎ qīng gài)
Hạ mã khuynh cái
(xuống ngựa nghiêng lọng)


 

害 群 之 馬
害 群 之 马
(Hàiqúnzhīmǎ)
Hại quần chi mã
(con sâu làm rầu nồi canh)


 

汗 馬 功 勞
汗 马 功 劳
(Hànmǎgōngláo)
Hãn mã công lao
(công sức chiến đấu)


 

騎 馬 找 馬
骑 马 找 马
(Qímǎ zhǎo mǎ)
Kỵ mã trảo mã
(đứng núi nầy, trông núi nọ)


 

快 馬 加 鞭
快 马 加 鞭
(Kuàimǎjiābiān)
Khoái mã gia tiên
(ngựa nhanh thêm roi)


 

犬 馬 之 勞
犬 马 之 劳
(Quǎnmǎ zhī láo)
Khuyển mã chi lao
(cúc cung tận tụy)


 

老 馬 識 途
老 马 识 途
(Lǎo mǎ shì tú)
Lão mã thức đồ
(ngựa già thuộc đường)


 

厲 兵 秣 馬
厉 兵 秣 马
(Lìbīngmòmǎ)
Lệ binh mạt mã
(sẵn sàng chiến đấu)


 

路 遙 知 馬 力, 事 久 見 人 心
路 遥 知 马 力, 事 久 见 人 心
(Lù yáo zhī mǎlì, shì jiǔ jiàn rénxīn)
Lộ dao tri mã lực, sự cữu kiến nhân tâm
(đường xa mới biết sức ngựa, việc lâu mới thấy lòng người)


 

馬 到 成 功
马 到 成 功
(Mǎdàochénggōng)
Mã đáo thành công
(làm ăn thành công)


 

牛 頭 不 對 馬 嘴
牛 头 不 对 马 嘴
(Niútóu bùduì mǎ zuǐ)
Ngưu đầu bất đối mã chủy
(trống đánh xuôi kèn thổi ngược)


 

人 困 馬 乏
人 困 马 乏
(Rénkùnmǎfá)
Nhân khốn mã phạp
(người ngựa mệt mõi)


 

人 仰 馬 翩
人 仰 马 翩
(Rén yǎng mǎ piān)
Nhân ngưỡng mã phiên
(tan tát rối loạn)


 

一 馬 當 先
一 马 当 先
(Yīmǎdāngxiān)
Nhất mã đương tiên
(dẫn đầu)


 

一 言 既 出, 駟 馬 難 追
一 言 既 出, 驷 马 难 追
(Yī yán jìchū, sìmǎ nán zhuī)
Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy
(lời nói ra không thể lấy lại được)


 

風 馬 牛 不 相 及
风 马 牛 不 相 及
(Fēng mǎ niú bù xiāng jí)
Phong mã ngưu bất tương cập
(ngựa trâu khác nhau)


 

塞 翁 失 馬
塞 翁 失 马
(Sàiwēngshīmǎ)
Tái ông thất mã
(trong cái rủi có cái may)


 

心 猿 意 馬
心 猿 意 马
(Xīnyuányìmǎ)
Tâm viên ý mã
(lòng dạ thay đổi không yên)


 

走 馬 看 花
走 马 看 花
(Zǒumǎkànhuā)
Tẩu mã khán hoa
(cưỡi ngựa xem hoa)


 

千 兵 萬 馬
千 兵 万 马
(Qiān bīng wàn mǎ)
Thiên binh vạn mã
(đội ngũ hùng hậu)


 

萬 馬 皆 音
(万 马 皆 音)
Wàn mǎ jiē yīn
Vạn mã giai âm
(im hơi lặng tiếng)


 

車 水 馬 龍
车 水 马 龙
(Chēshuǐmǎlóng)
Xa thủy mã long
(ngựa xe nhộn nhịp)


 

Kim Lang (sưu tầm)

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Thành ngữ Trung Quốc: 马成语 - Mã thành ngữ - Các câu thành ngữ về NGỰA

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN