Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 028 – 谁是真勇敢?- Ai là người dũng cảm thực sự?

63
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 058 – 妈妈和马林蜀的交战


Lời + dịch

第28集: 谁是真勇敢?

Dì 28 jí: Shuí shì zhēn yǒnggǎn?

Tập 28: Ai là người dũng cảm thực sự?

 

浩浩:走开, 救命啊!

Hào hào: Zǒu kāi, jiùmìng a

Hạo Hạo: Biến khỏi đây, cứu mạng!

小迪:我是真诚善良勇敢的陈小迪,怎么能害怕歹徒呢?浩浩别怕,我来救你了。

Xiǎo dí: Wǒ shì zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn de chénxiǎodí, zěnme néng hàipà dǎitú ne? Hào hào bié pà, wǒ lái jiù nǐ le.

Tiểu Địch: Ta là Trần Tiểu Địch chân thành, lương thiện và dũng cảm, làm sao có thể sợ bọn côn đồ chứ ? Hạo Hạo đừng sợ, chị đến cứu em đây.

浩浩: 太好了。小迪姐姐,我就知道你会来救我的。

Hào hào: Tài hǎo le. Xiǎo dí jiě jiě, wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái jiù wǒ de.

Hạo Hạo: Tốt quá, chị Tiểu Địch, em biết chị sẽ đến cứu em mà.

小迪: 歹徒在哪?把你吓成这样的就是这只老鼠,而且你旁边的那只动

物,它是一只猫吗?

Xiǎo dí: Dǎi tú zài nǎ? Bǎ nǐ xià chéng zhè yàng de jiù shì zhè zhī lǎoshǔ, érqiě nǐ páng biān de nà zhī dòng wù, tā shì yī zhī māo ma?

Tiểu Địch: Côn đồ ở đâu? Dọa em thành thế này chính là con chuột đó sao, mà bên cạnh em lại là con vậy đó, nó có phải mèo không vậy?

浩浩:快点赶走它

Hào hào: Kuài diǎn gǎn zǒu tā

Hạo Hạo: Mau đuổi nó đi.

小迪: 赶老鼠需要好多力气。赶完了我需要吃奶油冰淇淋补充能量才行。

Xiǎo dí: Gǎn lǎo shǔ xū yào hǎo duō lìqì. Gǎn wán le wǒ xūyào chī nǎiyóu bīngqílín bǔ chōng néng liàng cái xíng.

Tiểu Địch: Đuổi chuột cần rất nhiều sức lực. Đuổi xong rồi chị cần phải ăn kem để bổ sung năng lượng mới được.

浩浩:小迪姐姐,你真是坏孩子吗?还在欺负我。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ zhēnshi huài háizi ma? Hái zài qīfù wǒ.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị thật là đứa trẻ hư, còn bắt nạt em nữa.

小迪: 冰淇淋还不够,还要有薯片,还有巧克力蛋糕。

Xiǎo dí: Bīngqílín hái bùgòu, hái yào yǒu shǔpiàn, hái yǒu qiǎokèlì dàngāo.

Tiểu địch: Kem vẫn không đủ, còn phải có bim bim khoai tây, còn có bánh gato sô cô la.

浩浩:我会请你吃的。

Hào hào: Wǒ huì qǐng nǐ chī de

Hạo Hạo: Em sẽ mời chị ăn.

小迪: 这就对了。

Xiǎo dí: Zhè jiù duì le.

Tiểu Địch: Như vậy là đúng rồi đó.

浩浩: 害怕了吧。你这只胆小的老鼠

Hào hào: Hài pà le ba. Nǐ zhè zhī dǎn xiǎo de lǎoshǔ

Hạo Hạo: Sợ rồi chứ. Mày chỉ là con chuột nhát gan.

小迪: 不知是谁对胆小的老鼠都怕得要死呢?这下有零食吃了

Xiǎo dí: Bù zhī shì shuí duì dǎnxiǎo de lǎoshǔ dōu pà dé yào sǐ ne? Zhè xià yǒu língshí chī le.

Tiểu Địch: Không biết ai là người sợ chết khiếp với con chuột nhút nhát kia? Lần này có đồ vặt ăn rồi.

小迪:你不知道我有多么厉害呢?

Xiǎo dí: Nǐ bù zhīdào wǒ yǒu duō lìhài ne.

Tiểu Địch: Cậu không biết tớ lợi hại thế nào đâu?

小超: 真的吗?没想到你那么勇敢呢?

Xiǎo chāo: Zhēn de ma? Méi xiǎngdào nǐ nàme yǒnggǎn ne?

Tiểu Siêu: Thật không? Thật không ngờ cậu dũng cảm như vậy ?

小迪: 那当然了。多亏我从那只凶猛的大老鼠手里救出了浩浩。你不知道那只老鼠有多大呢!

Xiǎo dí: Nà dāng rán le. Duōkuī wǒ cóng nà zhī xiōng měng de dà lǎoshǔ shǒu lǐ jiù chū le hào hào. Nǐ bù zhī dào nà zhī lǎoshǔ yǒu duō dà ne.

Tiểu Địch: Tất nhiên rồi. May mà tớ đã cứu được Hạo Hạo từ trong tay của con chuột hung dữ đó. Cậu không biết con chuột đó to thế nào đâu.

浩浩: 你竟然敢欺负我的小老鼠。现在我老鼠姥姥,我老鼠姥爷要为它报仇。

Hào hào: Nǐ jìng rán gǎn qīfù wǒ de xiǎo lǎoshǔ? Xiànzài wǒ lǎoshǔ lǎolao, wǒ lǎoshǔ lǎoyé yào wèi tā bào chóu.

Hạo Hạo: Sao ngươi lại dám ăn hiếp con chuột nhỏ của ta? Bây giờ bà ngoại của chuột nhỏ, ông ngoại của chuột nhỏ phải trả thù cho nó.

浩浩:小迪姐姐,这回是谁害怕了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, zhè huí shì shuí hài pà le?

Hạo Hạo: chị tiểu địch, lần này là ai sợ đây.

小超: 那个。。。浩浩,你的面具做得好精致啊

Xiǎo chāo: Nàgè… Hào hào, nǐ de miànjù zuò dé hǎo jīngzhì a

Tiểu Siêu: Cái đó…Hạo Hạo, mặt nạ của em làm tinh xảo quá.

小迪:可恶。一个连老鼠都怕的胆小鬼还敢来吓唬我。我要向你挑战,比谁更勇敢。谁输了,就要请赢家吃一个巨大的冰淇淋。

Xiǎo dí: Kěwù. Yīgè lián lǎoshǔ dōu pà de dǎnxiǎoguǐ hái gǎn lái xiàhu wǒ. Wǒ yào xiàng nǐ tiǎozhàn, bǐ shuí gèng yǒnggǎn. Shuí shūle, jiù yào qǐng yíngjiā chī yīgè jùdà de bīngqílín.

Tiểu Địch: Đáng ghét. Đồ nhát gan đến con chuột còn sợ mà dám dọa nạt chị. Chị phải thách đấu với em coi ai dũng cảm hơn. Ai thua thì phải mời người thắng ăn một cây kem lớn.

浩浩: 好啊!我接受你的挑战。那么大的冰淇淋如果我吃不掉该怎么办呢?说吧。你要怎么比?我浩浩一定奉陪。

Hào hào: Hǎo a! Wǒ jiēshòu nǐ de tiǎozhàn. Nàme dà de bīngqílín rúguǒ wǒ chī bù diào gāi zěnme bàn ne? Shuō ba. Nǐ yào zěnme bǐ? Wǒ hào hào yīdìng fèngpéi.

Hạo Hạo: OK. Em chấp nhận thách đấu của chị. Cây kem to như vậy nếu em ăn không hết thì nên làm thế nào nhỉ? Nói đi. Chị muốn đấu thế nào? Hạo Hạo em nhất định sẽ theo chị.

小迪: 听说学校后的树林有怪物的事了吗?

Xiǎo dí: Tīng shuō xué xiào hòu de shù lín yǒu guàiwù de shì le ma?

Tiểu Địch: Nghe nói chuyện trong khu rừng sau trường mình có quái vật chưa?

浩浩: 什么?有怪物。

Hào hào: Shén me? Yǒu guài wù.

Hạo Hạo: Cái gì? Có quái vật.

小迪: 如果要让大人知道了我们要在夜里去那里比胆量肯定会阻止我们的。

Xiǎo dí: Rúguǒ yào ràng dàrén zhīdào le wǒmen yào zài yèlǐ qù nà lǐ bǐ dǎnliàng kěn dìng huì zǔzhǐ wǒ men de.

Tiểu Địch: Nếu để người lớn biết chuyện chúng ta đến đó để so tài dũng cảm trong đêm thì chắc chắn sẽ ngăn cản chúng ta.

浩浩: 要去树林里比胆量?

Hào hào: Yào qù shùlín lǐ bǐ dǎnliàng?

Hạo Hạo: Phải vào trong rừng để đọ gan à?

小迪:你不敢去了吗?我早知道会这样。这么大的冰淇淋我该分几份吃掉呢?

Xiǎo dí: Nǐ bù gǎn qù le ma? Wǒ zǎo zhīdào huì zhèyàng. Zhème dà de bīngqílín wǒ gāi fēn jǐ fèn chī diào ne?

Tiểu Địch: Em không dám đi rồi à? Chị sớm đã biết sẽ như vậy mà. Cây kem lớn như vậy chị nên chia mấy phần để ăn hết đây?

浩浩: 我一定要证明我浩浩是最勇敢的。好,今晚就跟你比胆量。

Hào hào: Wǒ yīdìng yào zhèngmíng wǒ hào hào shì zuì yǒnggǎn de. Hǎo, jīnwǎn jiù gēn nǐ bǐ dǎnliàng.

Hạo Hạo: Em nhất định phải chứng minh Hạo Hạo em là người dũng cảm nhất. Được, tối nay sẽ đi so tài dũng cảm với chị.

小迪:山里可能会有好多老鼠,还会有很多比老鼠更可怕的东西

Xiǎo dí: Shān lǐ kě néng huì yǒu hǎoduō lǎoshǔ, hái huì yǒu hěn duō bǐ lǎo shǔ gèng kěpà de dōngxī.

Tiểu Địch: Trong rừng có thể sẽ có rất nhiều chuột, còn có rất nhiều thứ khác còn đáng sợ hơn chuột nữa cơ.

浩浩:没关系。我可不是胆小鬼。我会证明给你看的。

Hào hào: Méi guān xì. Wǒ kě bù shì dǎnxiǎoguǐ. Wǒ huì zhèngmíng gěi nǐ kàn de.

Hạo Hạo: Không sao. Em không phải là người nhát gan. Em sẽ chứng minh cho chị xem.

小迪: 你看起来很紧张。

Xiǎo dí: Nǐ kàn qǐ lái hěn jǐn zhāng.

Tiểu Địch: Xem ra em rất căng thẳng.

浩浩: 我一点都不紧张。我好像闻到了陷阱的味道。

Hào hào: Wǒ yī diǎn dōu bù jǐn zhāng. Wǒ hǎo xiàng wén dào le xiànjǐng de wèidào.

Hạo Hạo: Em không hề căng thẳng tí nào. Hình như mình ngửi thấy mùi của cái bẫy.

A:盗窃珠宝的四名嫌疑犯仍然在逃

A: Dào qiè zhūbǎo de sì míng xiányífàn réngrán zài táo.

A: Bốn nghi phạm trộm châu báu vẫn đang lẩn trốn.

小迪: 浩浩一定会被这个东西吓哭的。

Xiǎo dí: Hào hào yīdìng huì bèi zhè gè dōngxī xià kū de.

Tiểu Địch: Hạo Hạo nhất định sẽ bị thứ này dọa cho phát khóc.

浩浩:小迪姐姐救救我。你才是最真诚,最勇敢,最善良的人 。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě jiù jiù wǒ. Nǐ cái shì zuì zhēnchéng, zuì yǒnggǎn, zuì shànliáng de rén.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch cứu em. Chị mới là người chân thành nhất, dũng cảm nhất, lương thiện nhất.

浩浩:你这个小迪姐姐居然想用假老鼠来吓我 ,没那么容易。

Hào hào: Nǐ zhège xiǎodí jiě jiě jūrán xiǎng yòng jiǎ lǎoshǔ lái xià wǒ, méi nà me róngyì.

Hạo Hạo: Cái chị Tiểu Địch này còn muốn dùng chuột giả để dọa mình, không dễ thế đâu nhé.

B:今天分完东西后,我们就分头逃走,谁也别想抓到我们。

B: Jīntiān fèn wán dōngxī hòu, wǒmen jiù fēntóu táozǒu, shuí yě bié xiǎng zhuā dào wǒmen.

B: Hôm nay sau khi chia đồ xong, chúng ta chia nhau ra để chạy trốn, ai cũng đừng nghĩ sẽ bắt được chúng ta.

C:大哥,我们为什么不选个更安全的地方分赃呢?

C: Dà gē, wǒ men wèi shénme bù xuǎn gè gèng ān quán de dìfāng fēnzāng ne?

C: Đại ca, tại sao chúng ta không chọn một nơi an toàn hơn để chia chiến lợi phẩm chứ?

B: 这里最安全,没其他人。

B: Zhè lǐ zuì ānquán, méi qítā rén.

B: Ở đây an toàn nhất, không có người nào khác.

C:可我怕的不是的人。

C: Kě wǒ pà de bù shì de rén.

C: Nhưng điều em sợ không phải là người.

B: 别胡说。 你认为会有怪物吗?

B: Bié húshuō. Nǐ rènwéi huì yǒu guàiwù ma?

B: Đừng có nói hồ đồ. Mày cho rằng có quái vật sao?

C: 可是我好像听到奇怪的声音。

C: Kě shì wǒ hǎo xiàng tīng dào qíguài de shēng yīn.

C: Nhưng hình như em nghe thấy âm thanh kỳ lạ.

D:我也听到了。

D: Wǒ yě tīng dào le.

D: Em cũng nghe thấy.

 

小迪: 如果真的有怪物,我希望它早一点出来,我还想回家睡觉呢!浩浩你说吧。

Xiǎo dí: Rúguǒ zhēnde yǒu guàiwù, wǒ xīwàng tā zǎo yī diǎn chū lái, wǒ hái xiǎng huí jiā shuìjiào ne! Hào hào nǐ shuō ba.

Tiểu Địch: Nếu thật sự có quái vật, chị hy vọng nó sẽ sớm xuất hiện, chị còn phải về nhà ngủ nữa chứ! Hạo Hạo em nói xem.

 

浩浩:是。。。是啊。小迪姐姐你在找什么?

Hào hào: Shì… Shì a. Xiǎo dí jiě jiě nǐ zài zhǎo shén me?

Hạo Hạo: Đúng…Đúng vậy. Chị Tiểu Địch chị đang tìm cái gì vậy?

 

小迪:我。。。再找怪物留下的踪迹呀。你等等,我到那边找找。

Xiǎo dí: Wǒ… Zài zhǎo guài wù liú xià de zōng jī ya. Nǐ děng děng, wǒ dào nà biān zhǎo zhǎo.

Tiểu Địch: Chị….tìm dấu tích của con quái vật để lại. Em đợi chút, chị qua bên đó tìm thử xem.

 

浩浩:小迪姐姐,小迪姐姐, 不要留下我。我是说我帮你一起找。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, xiǎodí jiějiě bùyào liú xià wǒ. Wǒ shì shuō wǒ bāng nǐ yī qǐ zhǎo.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị Tiểu địch đừng bỏ em lại. Em nói là em giúp chị cùng tìm.

 

小迪:这是。。。

Xiǎo dí: Zhè shì…

Tiểu Địch: Đây là….

 

B:看吧!哪有什么怪物,只是个小孩子。

B: Kàn ba! Nǎ yǒu shénme guàiwù, zhǐshì gè xiǎo háizi.

B: Nhìn đi! Làm gì có quái vật, chỉ là đứa trẻ con.

 

小迪:你们是谁?

Xiǎo dí: Nǐ men shì shuí?

Tiểu Địch: Các ông là ai?

 

C:我们是珠宝大盗。不是,我们不是珠宝大盗。不是,是珠宝怪物。不是,是怪物大盗。

C: Wǒmen shì zhūbǎo dàdào. Bùshì, wǒmen bùshì zhūbǎo dàdào. Bùshì, shì zhūbǎo guàiwù. Bùshì, shì guàiwù dàdào.

C: Bọn ta là những tên trộm châu báu. Không phải, bọn ta không phải là trộm châu báu. Không phải, là quái vật châu báu. Không phải, là những tên trộm quái vật.

 

小迪:浩浩快跑。这里有珠宝大盗。

Xiǎo dí: Hào hào kuài pǎo. Zhè li yǒu zhū bǎo dà dào

Tiểu Địch: Hạo Hạo chạy mau. Ở đây có bọn trộm châu báu.

 

B: 快追。愣着干嘛?

B: Kuài zhuī. Lèng zhe gàn ma?

B: Mau đuổi theo. Ngây người ra đó làm gì?

 

C: 看你往哪跑。怪物。。。

C: Kàn nǐ wǎng nǎ pǎo. Guài wù…

C: Xem mày chạy đằng nào. Quái vật…

 

B: 笨蛋,什么怪物?就是个戴面具的小孩,快抓住他。

B: Bèn dàn, shén me guài wù? Jiù shì gè dài miànjù de xiǎo hái, kuài zhuā zhù tā.

B: Đần độn, quái vật cái gì ? Chỉ là đứa trẻ con đeo cái mặt nạ, mau bắt nó lại.

 

C:大哥他跑了。

C: Dàgē tā pǎo le.

C: Đại ca nó chạy rồi.

 

B:笨蛋。。。算了。那么小的小孩只会回家找大人帮忙。到那时候我们早就跑远了。

B: Bèndàn… Suànle. Nàme xiǎo de xiǎohái zhǐ huì huí jiā zhǎo dàrén bāngmáng. Dào nà shíhòu wǒmen zǎo jiù pǎo yuǎn le.

B: Thằng đần độn… Thôi bỏ đi. Đứa trẻ nhỏ như vậy chỉ biết về nhà tìm người lớn giúp thôi. Đến lúc đó chúng ta đã chạy đi xa từ lâu rồi.

 

浩浩:报警,我要报警。。。警察叔叔,借我一个硬币好吗?我有急事。

Hào hào: Bàojǐng, wǒ yào bàojǐng… Jǐngchá shūshu, jiè wǒ yīgè yìngbì hǎo ma? Wǒ yǒu jíshì.

Hạo Hạo: Báo cảnh sát, mình phải báo cảnh sát…Chú cảnh sát, cho cháu mượn một đồng xu được không ạ? Cháu có việc gấp.

 

警察:好的。小朋友你有什么事,我能帮你吗?

Jǐng chá: Hǎo de. Xiǎo péng yǒu nǐ yǒu shénme shì, wǒ néng bāng nǐ ma?

Cảnh sát: Được chứ. Cháu nhỏ, cháu có việc gì, chú có thể giúp cháu không?

 

浩浩:不用了,叔叔。我要赶快打电话报警。

Hào hào: Bù yòng le, shū shu. Wǒ yào gǎn kuài dǎ diàn huà bào jǐng.

Hạo Hạo: Không cần đâu, chú ạ. Cháu phải nhanh chóng gọi điện thoại báo cảnh sát.

 

警察:你们已经被包围了,马上投降,不要做无谓的抵抗。

Jǐng chá: Nǐ men yǐjīng bèi bāowéi le, mǎ shàng tóu xiáng, bù yào zuò wúwèi de dǐkàng.

Cảnh sát: Các ngươi đã bị bao vây rồi, lập tức đầu hàng, đừng chống cự vô ích.

 

C:警察怎么会来得这么快?

C: Jǐng chá zěnme huì lái dé zhè me kuài?

C: Làm sao cảnh sát lại đến nhanh thế nhỉ?

 

B:不要怕。我们还有人质,他们拿我们没办法 。我说警察先生最好放我们走,否则我们不保证这个小姑娘的安全了。

B: Bù yào pà. Wǒmen hái yǒu rénzhì, tāmen ná wǒmen méi bànfǎ. Wǒ shuō jǐngchá xiān shēng zuì hǎo fàng wǒmen zǒu, fǒuzé wǒmen bù bǎozhèng zhège xiǎo gū niáng de ānquán le.

B: Đừng sợ. Chúng ta còn có con tin, bọn họ không có cách nào để bắt chúng ta đâu. Tôi nói này, anh cảnh sát tốt nhất là thả chúng tôi đi, nếu không thì chúng tôi không đảm bảo an toàn cho cô bé này đâu.

 

警察:别轻举妄动,保证小姑娘的安全。

Jǐng chá: Bié qīng jǔ wàng dòng, bǎozhèng xiǎo gūniáng de ānquán.

Cảnh sát: Đừng manh động, đảm bảo an toàn của cô bé.

 

浩浩:叔叔我有一个办法。

Hào hào: Shū shu wǒ yǒu yī gè bàn fǎ.

Hạo Hạo: Chú ơi cháu có một cách.

 

警察:有怪物。。。快跑啊。

Jǐng chá: Yǒu guài wù… Kuài pǎo a.

Cảnh sát: Có quái vật… Mau chạy thôi.

 

太奶奶:浩浩成英雄了。

Tài nǎi nai: Hào hào chéng yīngxióng le.

Cụ: Hạo Hạo đã trở thành anh hùng rồi.

 

浩浩:其实小迪姐姐也帮了我的忙。

Hào hào: Qí shí xiǎo dí jiě jiě yě bāng le wǒ de máng.

Hạo Hạo: Thực ra chị Tiểu Địch cũng giúp con.

 

小迪:浩浩,还是你最勇敢,我认输了。明天请你吃一个巨大的冰淇淋。Xiǎo dí: Hào hào hái shì nǐ zuì yǒng gǎn, wǒ rèn shū le. Míngtiān qǐng nǐ chī yī gè jùdà de bīngqílín.

Tiểu Địch: Hạo Hạo vẫn là em dũng cảm nhất, chị nhận thua rồi. Ngày mai chị sẽ mời em ăn một cây kem lớn.

 

浩浩:好啊!不过我吃不了那么多,你要帮我吃一半才行。

Hào hào: Hǎo a! Bù guò wǒ chī bù liǎo nàme duō, nǐ yào bāng wǒ chī yī bàn cái xíng.

Hạo Hạo: Được ạ! Nhưng em không ăn nổi nhiều như vậy đâu, chị phải giúp em ăn một nửa mới được.

 

陈卫霖:小孩子勇敢是对的。不过晚上跑到树林里去也太危险了。

Chén wèi lín: Xiǎo háizi yǒng gǎn shì duì de. Bù guò wǎnshàng pǎo dào shùlín lǐ qù yě tài wēixiǎn le.

Trần Vệ Lâm: Trẻ con dũng cảm là đúng. Nhưng buổi tối chạy vào rừng là nguy hiểm quá đấy.

 

吴贤慧:对。作为昨晚溜出门的惩罚,这个星期的零用钱不发了。

Wú xián huì: Duì. Zuòwéi zuówǎn liū chūmén de chéngfá, zhè ge xīngqī de língyòngqián bù fā le.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng. Để làm hình phạt cho việc chuồn ra ngoài tối qua, tiền tiêu vặt tuần này không phát nữa.

 

太奶奶:这有点残忍吧!孩子们毕竟做了好事。

Tài nǎi nai: Zhè yǒudiǎn cánrěn ba! Háizimen bìjìng zuòle hǎo shì.

Cụ: Cái này hơi tàn nhẫn thì phải! Bọn trẻ suy cho cùng cũng đã làm được việc tốt.

 

陈卫霖:我们只是吓吓他们作为告诫。

Chén wèi lín: Wǒmen zhǐ shì xià xià tāmen zuòwéi gàojiè

Trần Vệ Lâm: Chúng cháu chỉ là dọa chúng nó tí để cảnh cáo thôi.

 

小迪:这么说不但不会有巨大的冰淇淋,连巧克力蛋糕和薯片也不会有了。

Xiǎo dí: Zhème shuō bù dàn bù huì yǒu jùdà de bīngqílín, lián qiǎokèlì dàngāo hé shǔ piàn yě bù huì yǒu le.

Tiểu Địch: Nói như vậy không những không có kem to mà đến bánh gato socola và bim bim khoai tây chiên cũng không có luôn.

 

浩浩:我是天不怕地不怕的勇敢好少年,不会为小事烦恼的。

Hào hào: Wǒ shì tiān bù pà dì bù pà de yǒng gǎn hǎo shàonián, bù huì wèi xiǎoshì fánnǎo de.

Hạo Hạo: Ta là cậu thiếu niên dũng cảm trời không sợ, đất không sợ, sẽ không vì chuyện vặt vãnh này mà phiền não đâu.

 

大迪:我很怀疑,这么小的孩子怎么可能什么都不怕。

Dà dí: Wǒ hěn huái yí, zhème xiǎo de háizi zěnme kěnéng shénme dōu bù pà.

Đại Địch: Con rất nghi ngờ, bé như thế làm gì có chuyện không sợ cái gì cả.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 028 - 谁是真勇敢?- Ai là người dũng cảm thực sự?

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN