Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 059 – 被囚禁的大胖 – Mập Ú bị bỏ tù

96
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 059 – 被囚禁的大胖


Lời + dịch

 

第59集:被囚禁的大胖

Dì 59 jí: Bèi qiújìn de dà pàng

Tập 59: Mập Ú bị bỏ tù

 

吴贤慧:好了没有啊,我还赶着回家做饭呢

Wú xiánhuì: Hǎole méiyǒu a, wǒ hái gǎnzhe huí jiā zuò fàn ne.

Ngô Hiền Tuệ: Xong chưa vậy, cô còn vội về nhà nấu cơm cơ.

A:这就好了,今年最流行的菠萝头。陈太太,还叫时髦, 你得跟得上潮流

A: Zhè jiù hǎole, jīnnián zuì liúxíng de bōluó tóu. Chén tàitài, hái jiào shímáo, nǐ děi gēn dé shàng cháoliú.

A: Xong ngay rồi đây, kiểu đầu hình quả dứa thịnh hành nhất năm nay. Cô Trần, đây gọi là thời thượng, cô phải theo kịp trào lưu chứ ạ.

小迪:老妈,你的。。。你。。。你回来的好早啊。我先回房写作业了

Xiǎo dí: Lǎo mā, nǐ de… Nǐ… Nǐ huí lái de hǎo zǎo a. Wǒ xiān huí fáng xiě zuòyè le.

Tiểu Địch: Mẹ ơi, …Mẹ về sớm thế ạ. Con về phòng làm bài tập trước đây ạ.

大迪:我去教小迪写作业去

Dà dí: Wǒ qù jiào xiǎo dí xiě zuòyè qù

Đại Địch: Con đi dạy Tiểu Địch làm bài tập.

吴贤慧:这叫时髦,你要跟得上潮流,懂不懂。。。

Wú xiánhuì: Zhè jiào shímáo, nǐ yào gēn dé shàng cháoliú, dǒng bù dǒng…

Ngô Hiền Tuệ: Đây gọi là thời thượng, con phải theo kịp trào lưu, hiểu không hả…

浩浩:阿姨,你干吗把菠萝顶在头上。阿姨,你今天好不一样啊,原来是烫 了一个美丽的新发型

Hào hào: Āyí, nǐ gànma bǎ bōluó dǐng zài tóu shàng. Āyí, nǐ jīntiān hǎobù yīyàng a, yuánlái shì tàngle yīgè měilì de xīn fāxíng.

Hạo Hạo: Dì, sao dì lại đặt quả dứa lên đỉnh đầu thế kia ạ? Dì, hôm nay dì khác quá, hóa ra là uốn một kiểu tóc đẹp mới.

吴贤慧:真的美丽吗

Wú xiánhuì: Zhēn de měilì ma

Ngô Hiền Tuệ: Đẹp thật không?

浩浩:美丽

Hào hào: Měilì

Hạo Hạo: Đẹp ạ

吴贤慧:还是浩浩跟得上潮流

Wú xiánhuì: Háishì hào hào gēn dé shàng cháoliú

Ngô Hiền Tuệ: Vẫn là Hạo Hạo theo kịp trào lưu.

浩浩:谢谢阿姨夸奖。来。。。我为您拍下这美丽的一刻

Hào hào: Xièxiè āyí kuājiǎng. Lái… Wǒ wèi nín pāi xià zhè měilì de yīkè

Hạo Hạo: Cám ơn dì quá khen. Nào…Cháu chụp lại cho dì khoảnh khắc đẹp này.

吴贤慧:我看看。大胖,你居然敢笑话我,信不信阿姨把你关起来。太过分了。大胖,你这是在挑战我的极限,你信不信阿姨把你关起来。奶奶。。。我记得咱们家有个铁笼放哪去了?

Wú xiánhuì: Wǒ kàn kàn. Dà pàng, nǐ jūrán gǎn xiàohuà wǒ, xìn bùxìn āyí bǎ nǐ guān qǐlái. Tài guòfèn le. Dà pàng, nǐ zhè shì zài tiǎozhàn wǒ de jíxiàn, nǐ xìn bùxìn āyí bǎ nǐ guān qǐlái. Nǎinai… Wǒ jìdé zánmen jiā yǒu gè tiělóng fàng nǎ qù le?

Ngô Hiền Tuệ: Dì xem xem. Mập Ú, mày dám cười tao hả, có tin là tao nhốt mày lại không. Quá đáng lắm rồi. Mập Ú, mày đang thách đấu cái giới hạn của tao đấy hả, mày có tin tao nhốt mày lại không. Bà ơi…Cháu nhớ nhà mình có cái lồng sắt để đâu ấy nhỉ?

浩浩:大胖

Hào hào: Dà pang

Hạo Hạo: Mập Ú

太奶奶:大胖又闯祸了吗

Tài nǎinai: Dà pàng yòu chuǎnghuò le ma?

Cụ: Mập Ú lại gây họa rồi à?

吴贤慧:你们都看看

Wú xiánhuì: Nǐmen dōu kàn kàn

Ngô Hiền Tuệ: Mọi người nhìn xem

浩浩:那我也帮不了你了

Hào hào: Nà wǒ yě bāng bùliǎo nǐ le

Hạo Hạo: Vậy tao cũng không giúp nổi mày rồi.

吴贤慧:大胖最近越来越没规矩了,别人家的猫老跟老鼠是天敌,我们家的猫跟老鼠是战友,是朋友,是知音,居然还握手嘲笑我

Wú xiánhuì: Dà pàng zuìjìn yuè lái yuè méi guīju le, biérén jiā de māo lǎo gēn lǎoshǔ shì tiāndí, wǒmen jiā de māo gēn lǎoshǔ shì zhànyǒu, shì péngyǒu, shì zhīyīn, jūrán hái wòshǒu cháo xiào wǒ.

Ngô Hiền Tuệ: Mập Ú dạo này càng ngày càng không có quy tắc gì nữa rồi, mèo nhà người ta thì là kẻ thù với chuột, mẹo nhà mình thì là chiến hữu, là bạn bè, là tri âm với chuột, lại còn bắt tay cười nhạo ta.

小迪:嘲笑你的发型

Xiǎo dí: Cháoxiào nǐ de fāxíng

Tiểu Địch: Cười nhạo kiểu tóc của mẹ

吴贤慧:怎么,我的发型很难看吗

Wú xiánhuì: Zěnme, wǒ de fāxíng hěn nánkàn ma?

Ngô Hiền Tuệ: Sao cơ, kiểu tóc của mẹ khó coi lắm sao?

大家:很好看

Dàjiā: Hěn hǎokàn

Mọi người: Rất đẹp

吴贤慧:跟老鼠做朋友的猫,就是没水平

Wú xiánhuì: Gēn lǎoshǔ zuò péngyǒu de māo, jiùshì méi shuǐpíng

Ngô Hiền Tuệ: Loại mèo làm bạn với chuột, thì không tài cán gì

浩浩:阿姨

Hào hào: Āyí

Hạo Hạo: Dì

小迪:老妈,手下留情啊

Xiǎo dí: Lǎo mā, shǒuxià liúqíng a

Tiểu Địch: Mẹ ơi, hạ thủ cũng nên nương tình

太奶奶:贤惠,跟一只猫计较什么呀

Tài nǎinai: Xiánhuì, gēn yī zhī māo jìjiào shénme ya

Cụ: Hiền Tuệ, so đo với một con mèo làm gì chứ?

吴贤慧:奶奶,您不知道大胖都被浩浩给宠坏了,它现在以为它是老虎呢

Wú xiánhuì: Nǎinai, nín bù zhīdào dà pàng dōu bèi hào hào gěi chǒng huàile, tā xiànzài yǐwéi tā shì lǎohǔ ne

Ngô Hiền Tuệ: Bà ơi, bà không biết Mập Ú được Hạo Hạo chiều chuộng đến hư rồi, bây giờ nó tưởng nó là hổ đấy.

太奶奶:猫要懂得人的潮流,那它不就变成人了

Tài nǎinai: Māo yào dǒngdé rén de cháoliú, nà tā bù jiù biàn chéng rén le

Cụ: Mèo mà phải hiểu được trào lưu của con người, thì nó chẳng phải biến thành người rồi à

吴贤慧:这话倒是

Wú xiánhuì: Zhè huà dàoshì

Ngô Hiền Tuệ: Câu này cũng đúng.

浩浩:阿姨,我会好好调教大胖的,争取早日跟上我们人类的潮流

Hào hào: Āyí, wǒ huì hǎohǎo tiáojiào dà pàng de, zhēngqǔ ràng tā zǎo rì gēn shàng wǒmen rénlèi de cháoliú.

Hạo Hạo: Dì ơi, cháu sẽ dạy dỗ Mập Ú cẩn thận, cố gắng để nó sớm theo kịp được trào lưu của con người chúng ta.

吴贤慧:好吧,这次就饶了你,罚你三天不准出现在我眼前,否则,就把你关起来,烫个头容易吗

Wú xiánhuì: Hǎo ba, zhè cì jiù ráole nǐ, fá nǐ sān tiān bù zhǔn chūxiàn zài wǒ yǎnqián , fǒuzé, jiù bǎ nǐ guān qǐlái, tàng gètóu róngyì ma?

Ngô Hiền Tuệ: Được, lần này tha cho mày, phạt mày 3 ngày không được xuất hiện trước mắt tao, nếu không, tao sẽ nhốt mày lại, uốn kiểu đầu có dễ đâu cơ chứ.

浩浩:谢谢阿姨

Hào hào: Xièxiè āyí

Hạo Hạo: Cám ơn dì ạ!

大迪:我回来了

Dà dí: Wǒ huílái le

Đại Địch: Con về rồi ạ.

小迪:老姐,你带什么好吃的给我

Xiǎo dí: Lǎo jiě, nǐ dài shénme hǎochī de gěi wǒ

Tiểu Địch: Chị, chị mang cái gì ngon cho em đấy?

大迪:是面包,不过,不是给你的,这是我给太奶奶准备的,明天网友见面会的见面礼

Dà dí: Shì miànbāo, bùguò, bùshì gěi nǐ de, zhè shì wǒ gěi tài nǎinai zhǔnbèi de, míngtiān wǎngyǒu jiànmiàn huì de jiànmiànlǐ

Đại Địch: Là bánh mì, nhưng mà không phải cho em, đây là chị chuẩn bị cho cụ, quà gặp mặt cho buổi offline bạn qua mạng ngày mai.

太奶奶:真的呀,大迪你真是太贴心了,太奶奶谢谢你了,有那么好吃的面包我明天一定会闪耀全场的

Tài nǎinai: Zhēn de ya, dàdí nǐ zhēnshi tài tiēxīn le, tài nǎinai xièxiè nǐle, yǒu nàme hǎochī de miànbāo wǒ míngtiān yīdìng huì shǎnyào quán chǎng de

Cụ: Thật à, Đại Địch cháu thật là , cụ cám ơn cháu nhé, có bánh mì ngon như thế ngày mai cụ nhất định sẽ tỏa sáng trước mọi người rồi.

小迪:面包而已啊,有什么好闪耀的

Xiǎo dí: Miànbāo éryǐ a, yǒu shénme hǎo shǎnyào de

Tiểu Địch: Bánh mì thôi mà, có gì mà “tỏa sáng” chứ?

浩浩:小迪姐姐,你说什么,我可都听到了,小心我告诉太奶奶

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ shuō shénme, wǒ kě dōu tīng dàole, xiǎoxīn wǒ gàosù tài nǎinai

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị nói gì đấy, em đều nghe thấy hết rồi, cẩn thận em nói với cụ đấy nhá

小迪:小家伙,我现在可不怕你,你敢说,我就告诉妈妈大胖的行踪

Xiǎo dí: Xiǎo jiāhuo, wǒ xiànzài kě bùpà nǐ, nǐ gǎn shuō, wǒ jiù gàosù māmā dà pàng de xíngzōng

Tiểu Địch: Thằng nhóc này, bây giờ chị không sợ em đâu, em dám nói, chị sẽ cho mẹ biết hành tung của Mập Ú đó.

浩浩:完了。。。

Hào hào: Wánle…

Hạo Hạo: Xong rồi…

吴贤慧:跟老鼠做朋友的猫就是没水平

Wú xiánhuì: Gēn lǎoshǔ zuò péngyǒu de māo jiùshì méi shuǐpíng

Ngô Hiền Tuệ: Loại mèo làm bạn với chuột, thì không tài cán gì

浩浩:完了。。。

Hào hào: Wán le…

Hạo Hạo: Xong rồi…

吴贤慧:你当阿姨是吓唬你的吗?下次再捣乱阿姨就不要你了,直接把你扔出去

Wú xiánhuì: Nǐ dāng āyí shì xiàhǔ nǐ de ma? Xià cì zài dǎoluàn āyí jiù bùyào nǐle, zhíjiē bǎ nǐ rēng chūqù.

Ngô Hiền Tuệ: Mày coi dì là dọa mày thôi à? Lần sau lại làm loạn là dì không cần mày nữa, vứt thẳng mày ra ngoài lun.

太奶奶:大胖以后可不许再捣乱了,阿姨可是会说到做到的

Tài nǎinai: Dà pàng yǐhòu kě bùxǔ zài dǎoluàn le, āyí kěshì huì shuō dào zuò dào de.

Cụ: Mập Ú sau này không được làm loạn nữa, dì nói được là làm được đó.

浩浩:大胖,你好好服刑,我会等你的。大胖,大胖,大胖,爱情诚可贵,生命价更高,如为自由故,两者皆可抛,叔叔老是念这首诗,我理解可真慢,现在才明白是什么意思,可怜的大胖。

Hào hào: Dà pàng, nǐ hǎohǎo fúxíng, wǒ huì děng nǐ de. Dà pàng, dà pàng, dà pàng, àiqíng chéng kěguì, shēngmìng jià gèng gāo, rú wèi zìyóu gù, liǎng zhě jiē kě pāo, shūshu lǎo shì niàn zhè shǒu shī, wǒ lǐjiě kě zhēn màn, xiànzài cái míngbái shì shénme yìsi, kělián de dà pang.

Hạo Hạo: Mập Ú, mày ngoan ngoãn chịu nhốt, tao sẽ đợi mày. Mập Ú, Mập Ú, Mập Ú, tình yêu chân thật là đáng quý, giá trị sinh mạng lại càng quý hơn, nhưng nếu vì niềm tự do, hai thứ đó ta đều sẵn sàng vứt bỏ, chú hay đọc bài thơ này, tao đúng là chậm hiểu, bây giờ mới hiểu là ý nghĩa gì, Mập Ú đáng thương.

小迪:大胖,大胖不见了。老妈,你太狠心了,居然真的把大胖给扔了

Xiǎo dí: Dà pàng, dà pàng bùjiànle. Lǎo mā, nǐ tài hěnxīn le, jūrán zhēn de bǎ dàpàng gěi rēng le.

Tiểu Địch: Mập Ú, không thấy Mập Ú đâu nữa rồi. Mẹ, mẹ nhẫn tâm quá đấy, lại còn vứt Mập Ú đi thật.

太奶奶:我还以为你是吓唬小孩子,没想到。。。贤惠,这回是你过分了

Tài nǎinai: Wǒ hái yǐwéi nǐ shì xiàhǔ xiǎoháizi, méi xiǎngdào… Xiánhuì, zhè huí shì nǐ guòfènle

Cụ: Bà còn tưởng cháu dọa trẻ con thôi, ai ngờ…Hiền Tuệ, lần này là cháu quá đáng rồi đó.

吴贤慧:我没有啊,奶奶

Wú xiánhuì: Wǒ méiyǒu a, nǎinai

Ngô Hiền Tuệ: Cháu không có mà, bà

大迪:老妈,别狡辩了,难道大胖还能自已开锁

Dà dí: Lǎo mā, bié jiǎobiànle, nándào dà pàng hái néng zìyǐ kāisuǒ

Đại Địch: Mẹ, mẹ đừng giảo biện nữa, lẽ nào Mập Ú còn có thể tự mở khóa

陈卫霖:大胖还是很可爱的

Chénwèilín: Dà pàng háishì hěn kě’ài de

Trần Vệ Lâm: Mập Ú rất đáng yêu

吴贤慧:我真没把大胖扔了

Wú xiánhuì: Wǒ zhēn méi bǎ dà pàng rēngle

Ngô Hiền Tuệ: Tôi thật sự không vứt Mập Ú đi.

大迪:我那天亲耳听到你说要把大胖给扔了的

Dà dí: Wǒ nèitiān qīn ěr tīng dào nǐ shuō yào bǎ dà pàng gěi rēng le de

Đại Địch: Hôm đó con tận tai nghe thấy mẹ bảo sẽ vứt Mập Ú đi.

太奶奶:我也听到了的

Tài nǎinai: Wǒ yě tīng dàole de

Cụ: Bà cũng nghe thấy

吴贤慧:我那是气话,我只是想下唬下唬它,让它听话

Wú xiánhuì: Wǒ nà shì qì huà, wǒ zhǐshì xiǎng xià hǔ xià hǔ tā, ràng tā tīnghuà

Ngô Hiền Tuệ: Đó là lời lúc cháu tức giận, cháu chỉ muốn dọa nó tí, cho nó nghe lời.

小迪:你说要关大胖还真的关了呢

Xiǎo dí: Nǐ shuō yào guān dà pàng hái zhēn de guān le ne

Tiểu Địch: Mẹ nói là muốn nhốt Mập Ú, thế là nhốt thật còn gì

太奶奶:那大胖怎么会不见了

Tài nǎinai: Nà dà pàng zěnme huì bùjiàn le

Cụ: Vậy tại sao Mập Ú tự nhiên lại không thấy đâu nữa?

吴贤慧:我真是跳进黄河也洗不请了

Wú xiánhuì: Wǒ zhēnshi tiào jìn huánghé yě xǐ bù qǐngle

Ngô Hiền Tuệ: Tôi có nhảy xuống sông Hoàng Hà cũng không rửa sạch được oan ức

陈卫霖:可怜的大胖,你别看它胖,其实内心单纯善良又纯洁,在外面不知道会不会被别的猫欺负

Chénwèilín: Kělián de dà pàng, nǐ bié kàn tā pàng, qíshí nèixīn dānchún shànliáng yòu chúnjié, zài wàimiàn bù zhīdào huì bù huì bèi bié de māo qīfù

Trần Vệ Lâm: Mập Ú đáng thương, em đừng thấy nó mập, thực ra nó rất đơn thuần lương thiện lại thành thật, ra ngoài không biết có bị con mèo khác bắt nạt không

吴贤慧:谁说不是呢,那次我去买菜,路边窜出一只狗直冲我吼,还是大胖帮我把狗赶走的。还有,有天水池里突然爬出一只蟑螂,你们知道我最怕蟑螂的,还好有大胖在,三两下就把蟑螂给抓住了。还有。。。我的袜子不见了,也是大胖给我找出来的呢,到底是谁把大胖扔了?

Wú xiánhuì: Shuí shuō bu shì ne, nà cì wǒ qù mǎi cài, lù biān cuàn chū yī zhī gǒu zhí chōng wǒ hǒu, háishì dà pàng bāng wǒ bǎ gǒu gǎn zǒu de. Hái yǒu, yǒu tiān shuǐchí lǐ tūrán pá chū yī zhī zhāngláng, nǐmen zhīdào wǒ zuì pà zhāngláng de, hái hǎo yǒu dà pàng zài, sān liǎng xià jiù bǎ zhāngláng gěi zhuā zhù le. Hái yǒu… Wǒ de wàzi bùjiàn le, yěshì dà pàng gěi wǒ zhǎo chūlái de ne, dàodǐ shì shuí bǎ dà pàng rēng le?

Ngô Hiền Tuệ: Ai nói không phải đâu, lần đó tôi đi mua đồ ăn, bên đường có con chó xồ ra, cứ lao vào em mà sủa, là Mập Ú đã giúp em đuổi nó đi. Còn nữa, có một ngày trong bồn nước đột nhiên có con gián bò ra, mọi người cũng biết em sợ nhất là gián, may mà có Mập Ú ở đó, hai ba phát là bắt được con gián. Còn nữa…Đôi tất của em không thấy đâu, cũng là Mập Ú tìm cho em, rốt cuộc là ai đã vứt Mập Ú đi vậy?

大家:难道不是你吗

Dàjiā: Nándào bùshì nǐ ma

Mọi người: Lẽ nào không phải em (cháu, mẹ)

吴贤慧:真的不是我

Wú xiánhuì: Zhēn de bùshì wǒ

Ngô Hiền Tuệ: Thật sự không phải mẹ mà?

浩浩:是我,大胖是我放走的,阿姨,对不起,我偷了您的钥匙开了铁门

Hào hào: Shì wǒ, dà pàng shì wǒ fàng zǒu de, āyí, duìbùqǐ, wǒ tōule nín de yàoshi kāile tiě mén

Hạo Hạo: Là cháu, Mập Ú là do cháu thả ra, dì, cháu xin lỗi, cháu lấy trộm chìa khóa của dì để mở cái cửa sắt.

大家:为什么

Dàjiā: Wèishéme?

Mọi người: Tại sao?

浩浩:大胖,大胖,我宁愿你离开我,也不想你被关在笼子里失去可贵的自由。大胖,虽然我没有爸爸妈妈的陪伴,但是,幸亏有你,谢谢你一直陪伴着我。答应我,一定要好好的照顾自已,我会去看你的。走吧,再不走我就把你关起来了

Hào hào: Dà pàng, dà pàng, wǒ nìngyuàn nǐ líkāi wǒ, yě bùxiǎng nǐ bèi guān zài lóngzi lǐ shīqù kěguì de zìyóu. Dà pàng, suīrán wǒ méiyǒu bàba māmā de péibàn, dànshì, xìngkuī yǒu nǐ, xièxiè nǐ yīzhí péibànzhe wǒ. Dāyìng wǒ, yīdìng yào hǎohǎo de zhàogù zìyǐ, wǒ huì qù kàn nǐ de. Zǒu ba, zài bù zǒu wǒ jiù bǎ nǐ guān qǐlái le.

Hạo Hạo: Mập Ú, Mập Ú, tao thà để mày rời xa tao, chứ không muốn máy bị nhốt trong cái lồng này mà mất đi sự tự do đáng quý. Mập Ú, tuy tao không có ba mẹ ở bên, nhưng may mà có mày, cám ơn mày đã luôn ở bên cạnh tao. Hứa với tao, nhất định phải tự chăm sóc bản thân thật tốt, tao sẽ đi thăm mày. Đi đi, không đi là tao nhốt mày lại đấy.

吴贤慧:浩浩,你别难过了,我们现在就去把大胖给找回来吧

Wú xiánhuì: Hào hào, nǐ bié nánguò le, wǒmen xiànzài jiù qù bǎ dà pàng gěi zhǎo huí lái ba.

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo, cháu đừng buồn nữa, bây giờ chúng ta đi tìm Mập Ú về đi.

浩浩:真的

Hào hào: Zhēn de

Hạo Hạo: Thật ạ?

吴贤慧:当然了

Wú xiánhuì: Dāngrán le

Ngô Hiền Tuệ: Tất nhiên rồi.

浩浩:可你不会再把大胖关起来了吧,我们谁都不能失去自由,它跟我们一样

Hào hào: Kě nǐ bù huì zài bǎ dà pàng guān qǐlái le ba, wǒmen shuí dōu bùnéng shīqù zìyóu, tā gēn wǒmen yīyàng

Hạo Hạo: Nhưng dì sẽ không nhốt Mập Ú lại nữa chứ, chúng ta ai cũng không thể mất đi tự do, nó cũng giống như chúng ta vậy.

吴贤慧:放心吧,不会了

Wú xiánhuì: Fàngxīn ba, bù huìle

Ngô Hiền Tuệ: Yên tâm đi, sẽ không đâu

浩浩:爱情诚可贵,生命价更高,如为自由故,两者能可抛

Hào hào: Àiqíng chéng kěguì, shēngmìng jià gèng gāo, rú wèi zìyóu gù, liǎng zhě néng kě pāo

Hạo Hạo: Tình yêu chân thật là đáng quý, giá trị sinh mạng lại càng quý hơn, nhưng nếu vì niềm tự do, hai thứ đó ta đều sẵn sàng vứt bỏ

陈卫霖:孺子可教

Chénwèilín: Rúzǐ kě jiào

Trần Vệ Lâm: Thằng bé này có thể dạy dỗ được đấy.

太奶奶:大胖,你在哪啊,快出来

Tài nǎinai: Dà pàng, nǐ zài nǎ a, kuài chūlái

Cụ: Mập Ú, mày ở đâu, mau ra đây

大迪:大胖,你在里面吗

Dà dí: Dà pàng, nǐ zài lǐmiàn ma?

Đại Địch: Mập Ú, mày có trong đó không?

小迪:大狗,你有没有见过大胖啊,没见过就算了,这么凶干吗

Xiǎo dí: Dà gǒu, nǐ yǒu méiyǒu jiàn guò dà pàng a, méi jiànguò jiùsuànle, zhème xiōng gànma

Tiểu Địch: Cún ơi, mày có thấy Mập Ú không, không thấy thì thôi, làm gì mà hung dữ vậy

吴贤慧:大胖。。。大胖你在哪,铁笼被我扔了,阿姨再也不关你了

Wú xiánhuì: Dà pàng… Dà pàng nǐ zài nǎ, tiě lóng bèi wǒ rēngle, āyí zài yě bù guān nǐle

Ngô Hiền Tuệ: Mập Ú… Mập Ú mày ở đâu, lồng sắt tao vứt đi rồi, dì sẽ không nhốt mày nữa đâu.

浩浩:大胖。。。快出来,大胖,你去哪了,我来接你回家了。大胖,大胖,我们回家吧

Hào hào: Dà pàng… Kuài chūlái, dà pàng, nǐ qù nǎle, wǒ lái jiē nǐ huí jiā le. Dà pàng, dà pàng, wǒmen huí jiā ba

Hạo Hạo: Mập Ú…Mau ra đây, Mập Ú, mày đi đâu rồi, tao đến đón mày về nhà đây. Mập Ú, Mập Ú, chúng ta về nhà thôi.

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 059 - 被囚禁的大胖 - Mập Ú bị bỏ tù

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN