Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 058 – 妈妈和马林蜀的交战 – Giao chiến giữa mẹ và Mã Lâm Thục

95
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 058 – 妈妈和马林蜀的交战


Lời + dịch

第58集:妈妈和马林蜀的交战。

Dì 58 jí: Māmā hé mǎ lín shǔ de jiāozhàn.

Tập 58: Giao chiến giữa mẹ và Mã Lâm Thục.

 

吴贤慧:不是前几天才交了水费的吗?怎么又欠费了?可定是搞错了。

Wú Xián Huì: Bùshì qián jǐ tiān cái jiāole shuǐfèi de ma? Zěnme yòu qiànfèi le? Kěndìng shì gǎo cuò le.

Ngô Hiền Tuệ: Không phải mấy ngày trước mới nộp tiền nước sao? Sao lại nợ phí rồi? Nhất định nhầm rồi.

浩浩:我网购的皮艇不错吧。太刺激了。

Hào Hào: Wǒ wǎnggòu de pí tǐng bùcuò ba. Tài cìjī le.

Hạo Hạo: Tấm cao su em mua qua mạng tuyệt đấy chứ. Kích thích quá.

小迪:妈妈你要不要和我们一起玩?

Xiǎo Dí: Māmā nǐ yào bùyào hé wǒmen yīqǐ wán?

Tiểu Địch: Mẹ có muốn chơi cùng chúng con không ạ?

吴贤慧:你们就不能去游泳池吗?把家里搞成这样很难收拾的。我的头发都被你们全毁了。知不知道?

Wú Xián Huì: Nǐmen jiù bù néng qù yóuyǒngchí ma? Bǎ jiā lǐ gǎo chéng zhè yàng hěn nán shōushí de. Wǒ de tóufā dōu bèi nǐmen quán huǐle. Zhī bù zhīdào?

Ngô Hiền Tuệ: Các con không thể đi bể bơi hay sao? Làm nhà cửa biến thành thế này rất khó dọn dẹp. Tóc của mẹ bị các con làm hỏng hết rồi. Biết không hả?

浩浩:阿姨好像不想和我们一起玩。

Hào Hào: Āyí hǎoxiàng bù xiǎng hé wǒmen yīqǐ wán.

Hạo Hạo: Hình như dì không muốn chơi cùng chúng ta.

小迪:没关系的。我们不管妈妈继续玩吗?

Xiǎo Dí: Méi guān xì de. Wǒmen bù guǎn māmā jìxù wán ma?

Tiểu Địch: Không sao. Chúng ta đừng để ý mẹ nữa tiếp tục chơi thôi?

吴贤慧:我受不了了。

Wú Xián Huì: Wǒ shòu bù liǎo le.

Ngô Hiền Tuệ: Tôi không chịu được nữa rồi.

大迪:喂,妈。有事吗?

Dà Dí: Wèi, mā. Yǒu shì ma?

Đại Địch: A lô, mẹ. Có chuyện gì không?

吴贤慧:家里快停水了。你下班之后赶紧去交水费吧。

Wú Xián Huì: Jiā lǐ kuài tíng shuǐ le. Nǐ xiàbān zhīhòu gǎnjǐn qù jiāo shuǐ fèi ba.

Ngô Hiền Tuệ: Nhà sắp mất nước rồi. Sau khi tan làm con nhanh chóng đi nộp tiền nước nhé.

大迪:今天不行了。马林蜀生病了。

Dà Dí: Jīntiān bùxíng le. Mǎ lín shǔ shēngbìng le.

Đại Địch: Hôm nay không được rồi. Mã Lâm Thục bị ốm rồi.

吴贤慧:经不起病魔折腾的男人不值得托付终身。

Wú Xián Huì: Jīng bù qǐ bìngmó zhēteng de nánrén bù zhídé tuōfù zhōngshēn.

Ngô Hiền Tuệ: Người đàn ông không chịu được sự giày vò của bệnh tật không đáng để giao phó cả cuộc đời.

大迪:什么?妈妈?你说的我听不太清楚。肯定是有电波干扰。喂。你还听得清吗?又要加班,又要陪马林蜀,我哪还有时间交水费吧。

Dà Dí: Shénme? Māmā? Nǐ shuō de wǒ tīng bù tài qīngchǔ. Kěndìng shì yǒu diànbō gānrǎo. Wèi. Nǐ hái tīng dé qīng ma? Yòu yào jiābān, yòu péi Mǎ Lín Shǔ, wǒ nǎ hái yǒu shíjiān jiāo shuǐfèi ba.

Đại Địch: Cái gì? Mẹ? Mẹ nói con nghe không rõ. Nhất định là bị nhiễu sóng rồi. A lô. Mẹ còn nghe rõ không ạ? Vừa phải tăng ca, vừa phải chăm Mã Lâm Thục, mình làm gì còn có thời gian nộp tiền nước cơ chứ.

管理:大迪,你快醒醒。你复印那么多脸干什么?你在玩自画像吗?你看看你浪费了多少纸。今天晚上留下来加班,做不完事情不准走。

Guǎnlǐ: Dà dí, nǐ kuài xǐng xǐng. Nǐ fùyìn nàme duō liǎn gàn shénme? Nǐ zài wán zìhuàxiàng ma? Nǐ kàn kàn nǐ làngfèi le duōshǎo zhǐ? Jīntiān wǎnshàng liú xiàlái jiābān, zuò bù wán shìqíng bù zhǔn zǒu.

Quản lí: Đại Địch, cô nhanh tỉnh dậy đi. Cô in nhiều mặt như thế làm gì? Cô đang chơi trò tự họa à? Cô xem xem cô lãng phí bao nhiêu giấy rồi? Tối hôm nay ở lại tăng ca, làm không xong không được phép về.

大迪:有什么了不起的 ?这点破事我很快就能做完。

Dà Dí: Yǒu shénme liǎobùqǐ de? Zhè diǎnpò shì wǒ hěn kuài jiù néng zuò wán.

Đại Địch: Có gì mà ghê gớm chứ? Mấy cái tí việc lặt vặt này tôi làm xong ngay.

 

手机:宝贝接电话。

Shǒujī: Bǎobèi jiē diànhuà.

Điện thoại: Bảo bối nghe điện thoại đi.

 

大迪:亲爱的马林蜀,今天晚上我要加班。

Dà Dí: Qīn’ài de Mǎ Lín Shǔ jīntiān wǎnshàng wǒ yào jiābān.

Đại Địch: Mã Lâm Thục thân yêu, tối hôm nay em phải tăng ca.

 

马林蜀:亲爱的迪宝贝,不如晚上来接你去新开的火锅店吧。

Mǎ Lín Shǔ: Qīn’ài de dí bǎobèi, bùrú wǎnshàng lái jiē nǐ qù xīn kāi de huǒguō diàn ba.

Mã Lâm Thục: Bảo bối Đại Địch, chi bằng tối nay anh đến đón em đến nhà hàng lẩu mới mở nhé.

 

大迪:太好了。我现在立刻去工作。

Dà Dí: Tài hǎole. Wǒ xiànzài lìkè qù gōngzuò.

Đại Địch: Tốt quá. Em lập tức đi làm việc đây.

 

小迪:妈妈我饿了。什么时候煮饭?

Xiǎo Dí: Māmā wǒ è le. Shénme shíhòu zhǔ fàn?

Tiểu Địch: Mẹ, con đói rồi. Khi nào thì nấu cơm ạ?

吴贤慧:让我先洗个澡吧。今天实在太热了。我全身都是汗了。陈大迪,都两天了,还不交水费。

Wú Xián Huì: Ràng wǒ xiān xǐ gè zǎo ba. Jīntiān shízài tài rè le. Wǒ quánshēn dōu shì hàn le. Chéndàdí, dōu liǎng tiān le, hái bù jiāo shuǐfèi.

Ngô Hiền Tuệ: Để mẹ tắm cái đã. Hôm nay thực sự rất nóng. Cả người toàn mồ hôi rồi. Trần Đại Địch, đã hai ngày rồi, vẫn chưa nộp tiền nước.

 

大迪:爸妈,我的东西怎么放在门外呀?

Dà Dí: Bà mā, wǒ de dōngxī zěnme fàng zài mén wài ya?

Đại Địch: Bố mẹ, đồ của con sao lại để bên ngoài cửa vậy ạ?

 

陈卫霖:孩子,快跑。

Chén Wéi Lín: Háizi, kuài pǎo.

Trần Vệ Lâm: Con, chạy mau.

吴贤慧:大迪,不是让你去交水费吗?你只知道去约会。我们现在没有水吃饭,没有水洗澡。我们过的是原始人的生活。马林蜀是我们家迈向文明社会的绊脚石。我已经受不了了。从此之后,不许你和马林蜀来往。要是不听话就从家里搬出去。懂不懂?

Wú xiánhuì: Dà dí, bùshì ràng nǐ qù jiāo shuǐfèi ma? Nǐ zhǐ zhīdào qù yuēhuì. Wǒmen xiànzài méiyǒu shuǐ chīfàn, méiyǒu shuǐ xǐzǎo. Wǒmen guò de shì yuánshǐ rén de shēnghuó. Mǎ lín shǔ shì wǒmen jiā mài xiàng wénmíng shèhuì de bànjiǎoshí. Wǒ yǐjīng shòu bùliǎo le. Cóngcǐ zhīhòu, bùxǔ nǐ hé mǎ lín shǔ láiwǎng. Yàoshi bù tīnghuà jiù cóng jiālǐ bān chūqù. Dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, không phải bảo con đi nộp tiền nước à? Con chỉ biết đi hẹn hò thôi. Chúng ta bây giờ không có nước ăn cơm, không có nước tắm rửa. Chúng ta đang sống cuộc sống của người nguyên thủy. Mã Lâm Thục là chướng ngại vật ngăn chúng ta tiến tới xã hội văn minh. Mẹ đã chịu không nổi rồi. Từ nay trở đi, không cho phép con với Mã Lâm Thục qua lại. Nếu không nghe lời lập tức chuyển ra khỏi nhà. Hiểu không?

马林蜀:这次就算是我们爱的历练。我一定会感动伯母,让她同意我们来往的。

Mǎ Lín Shǔ: Zhè cì jiùsuàn shì wǒmen ài de lìliàn. Wǒ yīdìng huì gǎndòng bómǔ, ràng tā tóngyì wǒmen láiwǎng de.

Mã Lâm Thục: Lần này cứ coi như là để tôi luyện tình yêu của chúng ta đi. Anh nhất định sẽ làm bác gái cảm động, để bác ấy đồng ý cho chúng ta qua lại với nhau.

A:气球。快来买气球吧。美丽的颜色可以让心情变好,百气全消是浪漫求婚,真诚道歉之居家必备的绝顶好货。

A: Qìqiú. Kuài lái mǎi qìqiú ba. Měilì de yánsè kěyǐ ràng xīnqíng biàn hǎo, bǎi qì quán xiāo, shì làngmàn qiúhūn, zhēnchéng dàoqiàn zhī jūjiā bì bèi de juédǐng hǎo huò.

A: Bóng bay đi. Nhanh đến mua bóng bay nào. Màu sắc đẹp có thể làm tâm trạng tốt lên, mọi tức giận đều tan biến, là loại hàng tuyệt đỉnh phải chuẩn bị cho một lời cầu hôn lãng mạn hay một lời xin lỗi chân thành.

马林蜀:太好了。还有多少气球,我全都要了。

Mǎ Lín Shǔ: Tài hǎo le. Hái yǒu duō shǎo qìqiú, wǒ quándōu yào le.

Mã Lâm Thục: Tốt quá. Còn bao nhiêu bóng bay, cháu mua hết.

太奶奶:快看。这孩子给我们送来了这么多气球,希望你能原谅他,让他和大迪交往。

Tài Nǎinai: Kuài kàn. Zhè háizi gěi wǒmen sòng lái le zhème duō qìqiú, xīwàng nǐ néng yuánliàng tā, ràng tā hé dàdí jiāowǎng.

Cụ: Mau xem. Thằng bé này tặng cho chúng ta bao nhiêu là bóng bay, hi vọng con có thể tha thứ cho nó, để nó với Đại Địch qua lại với nhau.

马林蜀:是的,伯母。我最远大的愿望就是能给大迪幸福。不过最近的愿望就是你能同意我们交往。

Mǎ Lín Shǔ: Shì de, bómǔ. Wǒ zuì yuǎndà de yuànwàng jiùshì néng gěi dà dí xìngfú. Bùguò zuìjìn de yuànwàng jiùshì nǐ néng tóngyì wǒmen jiāowǎng.

Mã Lâm Thục: Đúng vậy, bác gái. Ước muốn to lớn nhất của cháu là có thể mang lại hạnh phúc cho Đại Địch. Tuy nhiên nguyện vọng gần nhất là bác có thể đồng ý cho chúng cháu qua lại với nhau.

 

吴贤慧:这些气球真漂亮啊。

Wú Xián Huì: Zhèxiē qìqiú zhēn piàoliang a.

Ngô Hiền Tuệ: Những quả bóng bay này thật là đẹp.

 

浩浩:这么多的气球,太过瘾了。

Hào Hào: Zhème duō de qìqiú, tài guòyǐn le.

Hạo Hạo: Nhiều bóng bay thế này, thật là phê quá đi.

 

小迪:放鞭炮了。

Xiǎo Dí: Fàng biānpào le.

Tiểu Địch: Nổ pháo thôi.

 

吴贤慧:快点停下来。马林蜀,把气球都给我弄走,立刻滚蛋。

Wú Xián Huì: Kuài diǎn tíng xiàlái. Mǎ lín shǔ, bǎ qìqiú dōu gěi wǒ nòng zǒu, lìkè gǔndàn.

Ngô Hiền Tuệ: Mau dừng lại. Mã Lâm Thục, mang bóng ra ngoài hết cho bác, lập tức cút ra.

 

马林蜀:怎么办呢?伯母还是不肯接受我。

Mǎ Lín Shǔ: Zěnme bàn ne? Bómǔ háishì bù kěn jiēshòu wǒ.

Mã Lâm Thục: Làm sao bây giờ? Bác gái vẫn nhất định không chịu tiếp nhận mình.

 

鹦鹉:不肯接受我……

Yīngwǔ: Bù kěn jiēshòu wǒ……

Con vẹt: Không chịu chấp nhận mình……

 

马林蜀:这只鹦鹉会说人话?

Mǎ Lín Shǔ: Zhè zhī yīngwǔ huì shuō rén huà?

Mã Lâm Thục: Con vẹt này biết nói tiếng người à?

 

B:它会学舌,这是我么团长借来在城市作为期一个星期的演出的。

B: Tā huì xuéshé, zhè shì wǒmen tuán zhǎng jiè lái zài chéngshì zuòwéi qī yīgè xīngqī de yǎnchū de.

B: Nó biết nhại lại, là trưởng đoàn chúng tôi mượn về diễn ở thành phố trong một tuần.

 

马林蜀:今天演出完毕后,能不能借给我。

Mǎ Lín Shǔ: Jīntiān yǎnchū wánbì hòu, néng bù néng jiè gěi wǒ.

Mã Lâm Thục: Hôm nay sau khi biểu diễn xong, có thể cho tôi mượn được không?

 

B:没问题,不过要保守秘密。

B: Méi wèntí, bùguò yào bǎoshǒu mìmì.

B: Không vấn đề gì, nhưng phải giữ bí mật.

 

马林蜀:好。伯母,对不起,请原谅我。

Mǎ Lín Shǔ: Hǎo. Bómǔ, duìbùqǐ, qǐng yuánliàng wǒ.

Mã Lâm Thục: Được. Bác gái, cháu xin lỗi, bác hãy tha thứ cho cháu đi ạ.

 

鹦鹉:伯母,对不起。我想吃冰淇淋。

Yīngwǔ: Bómǔ, duìbùqǐ. Wǒ xiǎng chī bīngqílín.

Con vẹt: Bác gái, cháu xin lỗi. Cháu muốn ăn kem.

 

马林蜀:请原谅我。

Mǎ Lín Shǔ: Qǐng yuánliàng wǒ.

Mã Lâm Thục: Hãy tha thứ cho cháu.

 

鹦鹉:我要吃冰淇淋。

Yīngwǔ: Wǒ yào chī bīngqílín.

Con vẹt: Cháu muốn ăn kem.

 

马林蜀:我去哪给你买冰淇淋啊。

Mǎ Lín Shǔ: Wǒ qù nǎ gěi nǐ mǎi bīngqílín a?

Mã Lâm Thục: Tao đi đâu mua kem cho mày bây giờ?

 

浩浩:马林蜀,我的送给你吧。

Hào Hào: Mǎ lín shǔ, wǒ de sòng gěi nǐ ba.

Hạo Hạo: Mã Lâm Thục, của em tặng cho anh này.

 

马林蜀:实在太谢谢你了。来,给你。现在你满足了吧。快给我说出来吧。

Mǎ Lín Shǔ: Shízài tài xièxiè nǐ le. Lái, gěi nǐ. Xiànzài nǐ mǎnzú le ba. Kuài gěi wǒ shuō chūlái ba.

Mã Lâm Thục: Thật lòng cảm ơn em quá. Nào, cho mày. Bây giờ mày mãn nguyện rồi chứ. Mau nói ra cho tao.

 

鹦鹉:伯母,对不起,请原谅我。

Yīngwǔ: Bómǔ, duìbùqǐ, qǐng yuánliàng wǒ.

Con vẹt : Bác gái, cháu xin lỗi, hãy tha thứ cho cháu.

 

马林蜀:太好了,终于学会了。

Mǎ Lín Shǔ: Tài hǎo le, zhōngyú xuéhuì le.

Mã Lâm Thục: Tốt quá, cuối cùng cũng học được rồi.

 

浩浩:你这是干吗呢?

Hào Hào: Nǐ zhèshì gànma ne?

Hạo Hạo: Anh làm gì thế?

 

马林蜀:我惹大地的妈妈不高兴了。我特地前来道歉的。

Mǎ Lín Shǔ: Wǒ rě dàdì de māmā bù gāoxìng le. Wǒ tèdì qián lái dàoqiàn de.

Mã Lâm Thục: Anh làm mẹ Đại Địch không vui. Anh đặc biệt muốn đến xin lỗi.

 

鹦鹉:伯母,对不起,请原谅我。

Yīngwǔ: Bómǔ, duìbùqǐ, qǐng yuánliàng wǒ.

Con vẹt : Bác gái, cháu xin lỗi, hãy tha thứ cho cháu.

 

吴贤慧:这只鹦鹉怎么会说话呀。

Wú Xián Huì: Zhè zhī yīngwǔ zěnme huì shuōhuà ya?

Ngô Hiền Tuệ: Con vẹt này sao lại biết nói vậy?

 

马林蜀:伯母,这是我国杂技界的明星演员。我特地带它来向您赔礼道歉的。希望您能原谅我。

Mǎ Lín Shǔ: Bómǔ, zhè shì wǒ guó zájì jiè de míngxīng yǎnyuán. Wǒ tèdì dài tā lái xiàng nín péi lǐ dàoqiàn de. Xīwàng nín néng yuánliàng wǒ.

Mã Lâm Thục: Bác gái, đây là diễn viên minh tinh nổi tiếng trong giới diễn xiếc ở nước cháu. Cháu đặc biệt đưa nó đến xin lỗi bác. Hi vọng bác có thể tha thứ cho cháu.

 

吴贤慧:它刚才说的是你教的吗?

Wú Xián Huì: Tā gāngcái shuō de shì nǐ jiào de ma?

Ngô Hiền Tuệ: Điều nó vừa nói là cậu dạy à?

 

马林蜀:是的。乖,鹦鹉。你再给伯母说一遍吧。

Mǎ Lín Shǔ: Shì de. Guāi, yīngwǔ. Nǐ zài gěi bómǔ shuō yībiàn ba.

Mã Lâm Thục: Vâng ạ. Ngoan, vẹt con. Mày nói lại một lần nữa cho bác gái đi.

 

C:这人怎么会有只鹦鹉呢?

C: Zhè rén zěnme huì yǒu zhī zhe yīngwǔ ne?

C: Người này tại sao lại có con vẹt vậy?

 

D:是那个男的带来给这个鸡窝头阿姨道歉的。

D: Shì nà gè nán de dài lái gěi zhè gè jī wōtóu āyí dàoqiàn de.

D: Là cậu ấy mang đến để xin lỗi bà cô đầu tổ chim đó.

 

鹦鹉:这个鸡窝头阿姨…….

Yīngwǔ: Zhège jī wōtóu āyí…….

Con vẹt: Bà cô đầu tổ chim……

 

吴贤慧:马林蜀,你是故意来让我丢脸的吗?

Wú Xián Huì: Mǎ lín shǔ, nǐ shì gùyì lái ràng wǒ diūliǎn de ma?

Ngô Hiền Tuệ: Mã Lâm Thục, cậu cố ý đến làm mất mặt tôi à?

 

鹦鹉:鸡窝头阿姨丢脸…….

Yīngwǔ: Jī wōtóu āyí diūliǎn…….

Con vẹt : Bà cô đầu tổ chim mất mặt……

 

马林蜀: 阿姨,我现在就把它还回去,改天我再来道歉。

Mǎ Lín Shǔ: Āyí, wǒ xiànzài jiù bǎ tā huán huíqù, gǎitiān wǒ zàilái dàoqiàn.

Mã Lâm Thục: Cô, bây giờ cháu sẽ trả nó lại, hôm khác cháu lại đến tạ lỗi.

 

吴贤慧:老公,快醒醒。看看那是什么呀?

Wú Xián Huì: Lǎogōng, kuài xǐng xǐng. Kàn kàn nà shì shénme ya?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi, nhanh tỉnh dậy. Xem xem kia là cái gì?

 

陈卫霖:什么呀?怎么回事?怎么有个人在窗外?不对,那是一只熊。

Chén Wéi Lín: Shénme ya? Zěnme huí shì? Zěnme yǒu gèrén zài chuāngwài. Bùduì, nà shì yī zhī xióng.

Trần Vệ Lâm: Cái gì? Chuyện gì thế này? Sao lại có người ngoài cửa sổ thế? Không đúng, đó là một con gấu.

 

马林蜀:伯父,伯母该起床了。我是马林蜀,特地来给你们请安。我已经在茶餐厅预订了座位。请你们去喝早茶呢.

Mǎ Lín Shǔ: Bófù, bómǔ gāi qǐchuáng le. Wǒ shì Mǎ Lín Shǔ, tèdì lái gěi nǐmen qǐng’ān. Wǒ yǐjīng zài chá cāntīng yùdìng le zuòwèi. Qǐng nǐmen qù hē zǎochá ne?

Mã Lâm Thục: Bác trai, bác gái nên dậy rồi. Cháu là Mã Lâm Thục, đặc biệt đến thỉnh an hai bác. Cháu đã đặt trước chỗ ở quán trà rồi. Mời hai bác đến uống trà sáng ạ.

 

吴贤慧:今天是周末,我要放假。竟然敢在大清早用这么大只熊来吓唬我们。

Wú Xián Huì: Jīntiān shì zhōumò, wǒ yào fàngjià. Jìngrán gǎn zài dà qīngzǎo yòng zhème dà zhī xióng lái xiàhǔ wǒmen.

Ngô Hiền Tuệ: Hôm nay là cuối tuần, mình cần nghỉ ngơi. Sáng sớm lại dám dùng con gấu to thế này hù dọa mình.

 

小迪:保安叔叔,有什么事吗?

Xiǎo Dí: Bǎo’ān shūshu, yǒu shénme shì ma?

Tiểu Địch: Bác bảo vệ, có chuyện gì ạ?

 

保安:小妹妹,你知道这个录音机是谁丢下去的吗?

Bǎo’ān: Xiǎo mèimei, nǐ zhīdào zhège lùyīnjī shì shuí diū xiàqù de ma?

Bảo vệ: Cháu gái, cháu có biết chiếc máy ghi âm này là ai làm rơi xuống dưới không?

 

小迪:原来丢的是录音机啊。我还以为是花瓶呢。我听到的,是我妈妈刚才骂马林蜀哥哥的时候丢的。她就在那里边。

Xiǎo Dí: Yuánlái diū de shì lùyīnjī a. Wǒ hái yǐwéi shì huāpíng ne. Wǒ tīng dào de, shì wǒ māmā gāngcái mà mǎ lín shǔ gēgē de shíhòu diū de. Tā jiù zài nà lǐbian.

Tiểu Địch: Thì ra rơi xuống dưới là máy ghi âm ạ. Cháu còn tưởng là bình hoa cơ. Cháu nghe thấy rồi, là lúc nãy mẹ cháu mắng anh Mã Lâm Thục làm rơi xuống đó ạ. Mẹ cháu đang ở bên trong đó.

 

保安:同志,你刚才的行为严重危及了公共安全,会造成严重的生命创伤。您以后千万不能再这么做了。知道吗?

Bǎo’ān: Tóngzhì, nǐ gāngcái de xíngwéi yánzhòng wēijí le gōnggòng ānquán, huì zàochéng yánzhòng de shēngmìng chuāngshāng. Nín yǐhòu qiān wàn bù néng zài zhème zuò le. Zhīdào ma?

Bảo vệ: Đồng chí, hành vi lúc nãy của cô ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn công cộng, sẽ gây ra chấn thương sinh mạng nghiêm trọng. Sau này cô không được làm như thế nữa. Biết không?

 

吴贤慧:保安同志,我知道错了, 知道…..

Wú Xián Huì: Bǎo’ān tóngzhì, wǒ zhīdào cuò le. Zhīdào…..

Ngô Hiền Tuệ: Đồng chí bảo vệ, tôi biết sai rồi, biết…….

 

保安:有空到保安室来写一个检讨。还有这是你的罚单。

Bǎo’ān: Yǒu kòng dào bǎo’ān shì lái xiě yī gè jiǎntǎo. Hái yǒu zhè shì nǐ de fádān.

Bảo vệ: Có thời gian đến phòng bảo an viết bản kiểm điểm. Còn nữa đây là biên lai phạt của cô.

 

小迪:妈妈,你为什么还不原谅马林蜀哥哥。

Xiǎo Dí: Māmā, nǐ wèishéme hái bù yuánliàng Mǎ Lín Shǔ gēgē?

Tiểu Địch: Mẹ ơi, sao mẹ vẫn chưa tha thứ anh Mã Lâm Thục?

 

吴贤慧:他让我一直出洋相。我要原谅他才怪呢。

Wú Xián Huì: Tā ràng wǒ yīzhí chū yáng xiāng. Wǒ yào yuánliàng tā cái guài ne.

Ngô Hiền Tuệ: Nó cứ biến mẹ thành trò cười. Mẹ phải tha thứ cho nó mới lạ đấy.

 

大迪:马林蜀,你最近就别去招惹我妈了。最近我们家天天吃土豆泥,我们已经不想再吃了。

Dà Dí: Mǎ Lín Shǔ, nǐ zuìjìn jiù bié qù zhāore wǒ mā le. Zuìjìn wǒmen jiā tiāntiān chī tǔdòu ní, wǒmen yǐjīng bù xiǎng zài chī le.

Đại Địch: Mã Lâm Thục, anh dạo này đừng đến chọc giận mẹ em nữa. Gần đây nhà em hôm nào cũng phải ăn khoai tây nghiền nát, bọn em đều không muốn ăn nữa rồi.

 

马林蜀:阿姨讨厌的是我才对啊。那为什么要买那么多马铃薯给你们吃呢?

Mǎ Lín Shǔ: Āyí tǎoyàn de shì wǒ cái duì a. Nà wèishéme yāomǎi nàme duō mǎlíngshǔ gěi nǐmen chī ne?

Mã Lâm Thục: Người cô ghét phải là anh mới đúng. Vậy sao lại mua nhiều khoai tây cho mọi người ăn vậy?

 

大迪:我妈妈只是享受把土豆剁成泥的过程而已。

Dà Dí: Wǒ māmā zhǐshì xiǎngshòu bǎ tǔdòu duò chéng ní de guòchéng éryǐ.

Đại Địch: Mẹ em chỉ là muốn tận hưởng cái công đoạn băm khoai tây thành nhão nhoét ra mà thôi.

 

马林蜀:大迪,相信我。我一定要让伯母原谅我,不再反对我们在一起。今晚我就为她准备一场烛光晚餐,用浪漫和真诚打动她。

Mǎ Lín Shǔ: Dà Dí, xiāngxìn wǒ. Wǒ yīdìng yào ràng bómǔ yuánliàng wǒ, bù zài fǎnduì wǒmen zài yīqǐ. Jīn wǎn wǒ jiù wèi tā zhǔnbèi yī chǎng zhúguāng wǎncān, yòng làngmàn hé zhēnchéng dǎdòng tā.

Mã Lâm Thục: Đại Địch, tin anh. Anh nhất định làm bác gái tha thứ cho anh, không phản đối chúng ta ở bên nhau nữa. Tối nay anh sẽ chuẩn bị cho bác một bữa ăn rực rỡ ánh nến, dùng sự lãng mạn và lòng chân thành để làm bác cảm động.

 

吴贤慧:你们这是在干什么呀?

Wú Xián Huì: Nǐmen zhè shì zài gàn shénme ya?

Ngô Hiền Tuệ: Các con làm gì thế này?

 

大迪:妈妈,这是我和马林蜀专门为你准备的烛光晚餐。希望你能够接受他的道歉,知道他的诚意。

Dà Dí: Māmā, zhè shì wǒ hé Mǎ Lín Shǔ zhuānmén wèi nǐ zhǔnbèi de zhúguāng wǎncān. Xīwàng nǐ nénggòu jiēshòu tā de dàoqiàn, zhīdào tā de chéngyì.

Đại Địch: Mẹ, đây là bữa ăn tối rực rỡ ánh nến mà con và Mã Lâm Thục đặc biệt chuẩn bị riêng cho mẹ. Hi vọng mẹ có thể chấp nhận lời xin lỗi của anh ấy, thấy được thành ý của anh ấy.

 

马林蜀:伯母,请您原谅我。

Mǎ Lín Shǔ: Bómǔ, qǐng nín yuánliàng wǒ.

Mã Lâm Thục: Bác gái, mong bác hãy tha thứ cho cháu.

 

吴贤慧:我和我老公都已经几十年没吃过烛光晚餐了。

Wú Xián Huì: Wǒ hé wǒ lǎogōng dōu yǐjīng jǐ shí nián méi chīguò zhúguāng wǎncān le.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ và ba đã mấy chục năm rồi chưa từng ăn bữa tối nào bên ánh nến như vậy.

 

大迪:妈妈,就是因为马林蜀知道你和爸爸已经几十年没有吃过烛光晚餐了,所以才精心准备了这顿饭。

Dà Dí: Māmā, jiùshì yīn wéi Mǎ Lín Shǔ zhīdào nǐ hé bàba yǐjīng jǐ shí nián méiyǒu chīguò zhúguāng wǎncān le, suǒyǐ cái jīngxīn zhǔnbèi le zhè dùn fàn.

Đại Địch: Mẹ, chính vì Mã Lâm Thục biết mẹ và ba đã mấy chục năm rồi chưa ăn bữa tối nào bên ánh nến như vậy, nên mới chuẩn bị bữa cơm này rất tỉ mỉ chu đáo.

 

马林蜀:没错,阿姨。你和叔叔坚贞不渝的爱情神话,矢志不渝的婚姻传说都是我所追求的目标,是我希望带给大迪的幸福。

Mǎ Lín Shǔ: Méi cuò, āyí. Nǐ hé shūshu jiānzhēn bù yú de àiqíng shénhuà, shǐzhì bù yú de hūnyīn chuánshuō dōu shì wǒ suǒ zhuīqiú de mùbiāo, shì wǒ xīwàng dài gěi dà dí de xìngfú.

Mã Lâm Thục: Không sai, cô ạ. Huyền thoại tình yêu trọn vẹn không đổi thay, truyền thuyết về cuộc hôn nhân với lời thề gắn bó suốt đời của cô và chú đều là mục tiêu mà cháu theo đuổi, là hạnh phúc mà cháu hy vọng đem lại cho Đại Địch.

 

吴贤慧:你真的可以像卫霖不抛弃我一样,永远不抛弃大迪吗?

Wú Xián Huì: Nǐ zhēn de kěyǐ xiàng Wèi Lín bù pāoqì wǒ yīyàng, yǒngyuǎn bù pāoqì Dà Dí ma?

Ngô Hiền Tuệ: Cậu thật sự có thể giống Vệ Lâm không bỏ rơi tôi, mãi mãi không bỏ rơi Đại Địch chứ?

 

大迪:妈,为什么是他抛弃我?没准还是我抛弃他呢。

Dà dí: Mā, wèishéme shì tā pāoqì wǒ? Méizhǔn háishì wǒ pāoqì tā ne.

Đại Địch: Mẹ, tại sao là anh ấy bỏ rơi con? Nói không chừng con mới là người bỏ rơi anh ấy.

 

吴贤慧:你闭嘴。

Wú Xián Huì: Nǐ bì zuǐ.

Ngô Hiền Tuệ: Con im lặng.

 

吴贤慧:马林蜀,你回答阿姨。你真的可以像大迪的爸爸一样吗?

Wú Xián Huì: Mǎ Lín Shǔ, nǐ huídá āyí. Nǐ zhēn de kěyǐ xiàng Dà Dí de bàba yīyàng ma?

Ngô Hiền Tuệ: Mã Lâm Thục, con trả lời cô. Con có thể giống ba của Đại Địch không?

 

马林蜀:我以叔叔为目标,发誓要超越叔叔。

Mǎ Lín Shǔ: Wǒ yǐ shūshu wéi mùbiāo, fāshì yào chāoyuè shūshu.

Mã Lâm Thục: Con lấy chú làm mục tiêu, con thề sẽ vượt qua cả chú.

 

吴贤慧:看来你是跟卫霖一样好的一个青年啊。

Wú Xián Huì: Kàn lái nǐ shì gēn Wèi Lín yīyàng hǎo de yīgè qīngnián a.

Ngô Hiền Tuệ: Xem ra cậu là chàng thanh niên tốt giống như Vệ Lâm vậy.

 

大迪:妈妈这么说那你是不是同意我们在一起了?

Dà Dí: Māmā zhème shuō nà nǐ shì bù shì tóngyì wǒmen zài yīqǐ le?

Đại Địch: Mẹ nói như vậy có phải là đã đồng ý bọn con ở bên nhau rồi không?

 

吴贤慧:吃完饭再说。马林蜀,你知道当年你叔叔是怎么对我的吗?是什么这么热?天啊,起火了。

Wú Xián Huì: Chī wán fàn zàishuō. Mǎ Lín Shǔ, nǐ zhīdào dāngnián nǐ shūshu shì zěnme duì wǒ de ma? Shì shénme zhème rè? Tiān a, qǐhuǒ le.

Ngô Hiền Tuệ: Ăn xong rồi nói. Mã Lâm Thục, cháu có biết chú hồi đó đối với cô thế nào không? Cái gì mà nóng thế này? Trời ơi, cháy rồi.

 

马林蜀:阿姨别慌,看我的。

Mǎ Lín Shǔ: Āyí bié huāng, kàn wǒ de.

Mã Lâm Thục: Cô đừng hoảng, xem cháu đây.

 

吴贤慧:马林蜀,你真是个笨蛋。我怎么能放心把女儿交给你呢?

Wú Xián Huì: Mǎ Lín Shǔ, nǐ zhēnshi gè bèndàn. Wǒ zěnme néng fàngxīn bǎ nǚ’ér jiāo gěi nǐ ne?

Ngô Hiền Tuệ: Mã Lâm Thục, cậu thật là đồ đần độn. Làm sao ta có thể yên tâm giao con gái ta cho cậu đây?

 

马林蜀:阿姨,你没事儿吧?对不起。我连烛光晚餐都准备不好。

Mǎ Lín Shǔ: Āyí, nǐ méishì’er ba? Duìbùqǐ. Wǒ lián zhúguāng wǎncān dōu zhǔnbèi bù hǎo.

Mã Lâm Thục: Cô à, cô có sao không? Cháu xin lỗi, đến bữa tối với ánh nến cháu cũng chuẩn bị không tốt.

 

吴贤慧:没错,你就是个笨蛋。不过我年轻的时候摔倒大迪她爸爸也会给我捏脚的。你对我们大迪还真不错。不过以后你要是敢让她受委屈我要把这几天受的气都加倍还给你。懂不懂?

Wú Xián Huì: Méi cuò, nǐ jiùshì gè bèndàn. Bùguò wǒ niánqīng de shíhòu shuāi dǎo Dàdí tā bàba yě huì gěi wǒ niē jiǎo de. Nǐ duì wǒmen Dà Dí hái zhēn bùcuò. Bùguò yǐhòu nǐ yàoshi gǎn ràng tā shòu wěiqu wǒ yào bǎ zhè jǐ tiān shòu de qì dōu jiābèi huán gěi nǐ. Dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Không sai, cậu đúng là đồ đần độn. Tuy nhiên khi ta còn trẻ bị ngã, ba Đại Địch cũng nắn chân cho ta. Cậu đối với Đại Địch nhà ta cũng không tệ. Nhưng sau này nếu cậu dám để nó chịu ấm ức thiệt thòi gì ta sẽ đem hết những tức tối ta phải chịu mấy ngày nay trả lại cậu gấp đôi đó. Hiểu không hả?

 

马林蜀:伯母这么说您是同意了。

Mǎ Lín Shǔ: Bómǔ zhème shuō nín shì tóngyì le?

Mã Lâm Thục: Bác gái nói như vậy là đã đồng ý rồi?

 

吴贤慧:我什么都没说。你们看着办吧。我回房间休息了。大迪,你早点收拾好啊。

Wú Xián Huì: Wǒ shénme dōu méi shuō. Nǐmen kànzhe bàn ba. Wǒ huí fángjiān xiūxi le. Dà Dí, nǐ zǎodiǎn shōushí hǎo a.

Ngô Hiền Tuệ: Ta chẳng nói cái gì cả. Các con tự xem mà giải quyết đi. Mẹ về phòng nghỉ ngơi đây. Đại Địch, con dọn dẹp sớm đi.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 058 - 妈妈和马林蜀的交战 - Giao chiến giữa mẹ và Mã Lâm Thục
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN