Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 060 – 回到大自然 – Trở về với thiên nhiên

56
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 060  – 回到大自然


Lời + dịch

第60集:回到大自然

Dì 60 jí : Huí dào dà zìrán

Tập 60: Trở về với thiên nhiên

 

陈卫霖:小迪,看我给你什么,是纯天然的膳食纤维。

Chénwèilín: Xiǎo dí, kàn wǒ gěi nǐ shénme, shì chún tiānrán de shànshí xiānwéi

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, xem ba cho con cái gì này, là thực phẩm giàu chất xơ hoàn toàn tự nhiên.

 

小迪:姐姐,老爸给的纤维

Xiǎo dí: Jiějiě, lǎobà gěi de xiānwéi

Tiểu Địch: Chị, thực phẩm giàu chất xơ ba cho chị này.

 

陈卫霖:小迪真是长大了,懂得学习孔融让梨了

Chénwèilín: Xiǎo dí zhēnshi zhǎngdà le, dǒngdé xuéxí kǒng róng ràng lí le

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch đúng là lớn thật rồi, hiểu được việc học hỏi Khổng Dung nhường lê rồi.

 

小迪:没办法,吃水果又要削皮又要啃,这样费劲的事,还是交给别人做好了。

Xiǎo dí: Méi bànfǎ, chī shuǐguǒ yòu yào xiāo pí yòu yào kěn, zhèyàng fèijìn de shì, háishì jiāo gěi biérén zuò hǎole

Tiểu Địch: Chả có cách nào, ăn hoa quả vừa phải gọt vỏ vừa phải gặm, việc tốn sức như thế cứ giao cho người khác làm là được rồi.

 

陈卫霖:小孩子怎么可以这么懒呀,要学学你姐姐。。这。。。。

Chénwèilín: Xiǎo háizi zěnme kěyǐ zhème lǎn ya, yào xué xué nǐ jiějiě.. Zhè….

Trần Vệ Lâm: Trẻ con làm sao mà có thể lười như thế hả, phải học tập chị con đó…Đây là…

 

大迪:干吗?

Dà dí: Gànma?

Đại Địch: Làm sao ạ?

 

陈卫霖:你们这样懒下去牙齿都会退花的

Chénwèilín: Nǐmen zhèyàng lǎn xiàqù yáchǐ dōu huì tuì huā de

Trần Vệ Lâm: Các con cứ tiếp tục lười như thế răng sẽ bị thoái hóa hết đó.

 

浩浩:糟糕,我的牙齿要退花了,电动牙刷没电了

Hào hào: Zāogāo, wǒ de yáchǐ yào tuì huāle, diàndòng yáshuā méi diàn le

Hạo Hạo: Chết rồi, răng của cháu sắp thoái hóa rồi, bàn chải răng bằng điện hết điện rồi.

 

陈卫霖:给,新牙刷

Chénwèilín: Gěi, xīn yáshuā

Trần Vệ Lâm: Cho này, bàn chải răng mới.

 

浩浩:还是等我买了电池再刷牙吧,都二十一世纪了,刷牙还要手动,太落后了

Hào hào: Háishì děng wǒ mǎile diànchí zài shuāyá ba, dōu èrshíyī shìjì le, shuāyá hái yào shǒudòng, tài luòhòu le.

Hạo Hạo: Cứ đợi cháu mua sạc về rồi đánh răng tiếp vậy, đã là thế kỷ 21 rồi, đánh răng còn phải dùng tay chải, quá ư là lạc hậu.

 

太奶奶:现在的小孩都被现代化生活惯坏了

Tài nǎinai: Xiànzài de xiǎohái dōu bèi xiàndàihuà shēnghuó guàn huàile

Cụ: Trẻ con bây giờ đều bị cuộc sống hiện đại hóa làm hư rồi.

 

吴贤慧:就是,我小时候想吃水果,是要自己爬树去摘的呀

Wú xiánhuì: Jiùshì, wǒ xiǎoshíhòu xiǎng chī shuǐguǒ, shì yào zìjǐ pá shù qù zhāi de ya.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, lúc cháu còn nhỏ muốn ăn hoa quả, là phải tự leo lên cây để hái đó.

 

小迪:太浪漫了。可惜,我没有见过苹果树

Xiǎo dí: Tài làngmàn le. Kěxī, wǒ méiyǒu jiànguò píngguǒ shù

Tiểu Địch: Quá lãng mạn đó. Đáng tiếc là con chưa từng nhìn thấy cây táo.

 

大迪:就不要忆苦思甜了。难道,高科技这么发达了,我们不应该利用,反而要回去过原始生活吗?

Dà dí: Jiù bùyào yì kǔ sī tián le. Nándào, gāo kējì zhème fādá le, wǒmen bù yìng gāi lìyòng, fǎn’ér yào huíqù guò yuánshǐ shēnghuó ma?

Đại Địch: Thôi đừng hồi tưởng mấy cái chuyện vui buồn ngày xưa nữa. Lẽ nào khoa học kỹ thuật cao phát triển như vậy rồi, chúng ta không nên tận dụng, mà lại phải quay về sống cuộc sống nguyên thủy sao?

 

陈卫霖:对呀,我们应该带孩子们去亲近大自然,去进行野外生存训练

Chénwèilín: Duì ya, wǒmen yīnggāi dài háizimen qù qīnjìn dà zìrán, qù jìnxíng yěwài shēngcún xùnliàn.

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi, chúng ta nên đưa lũ trẻ đi gần gũi với thiên nhiên, đi học hỏi cách sinh tồn trong thế giới tự nhiên.

 

浩浩:野外生存

Hào hào: Yěwài shēngcún

Hạo Hạo: Sinh tồn trong thế giới tự nhiên.

 

陈卫霖:对,就定在这个周末,我们去松鼠山露营

Chénwèilín: Duì, jiù dìng zài zhège zhōumò, wǒmen qù sōngshǔ shān lùyíng

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, quyết định là cuối tuần này đi, chúng ta đi cắm trại ở núi Sóc.

 

A:上周,去松鼠山露营的五名驴友已失踪三天,生还希望渺茫

A: Shàng zhōu, qù sōngshǔ shān lùyíng de wǔ míng lǘyǒu yǐ shīzōng sān tiān, shēnghuán xīwàng miǎománg.

A: Tuần trước, 5 người đi cắm trại ở núi Sóc đã mất tích 3 ngày, hy vọng sống sót trở về là rất mơ hồ.

 

大迪:老爸,你确定,还要去这座山吗?

Dà dí: Lǎo bà, nǐ quèdìng, hái yào qù zhè zuò shān ma?

Đại Địch: Ba ơi, ba chắc không, vẫn đi ngọn núi đó sao?

 

小迪:而且老爸上次在树林里迷路时的样子,我们还记得很清楚

Xiǎo dí: Érqiě lǎo bà shàng cì zài shùlín lǐ mílù shí de yàngzi, wǒmen hái jìdé hěn qīngchǔ.

Tiểu Địch: Hơn nữa hình dạng ba lạc đường trong rừng lần trước, chúng con vẫn còn nhớ rõ lắm.

 

陈卫霖:放心吧,正是有了上次的教训,我才恶补了充足的野外生存知识,有我在,大家百分之百的安全。这里不错,我们就在这里扎营了。

Chénwèilín: Fàngxīn ba, zhèng shì yǒule shàng cì de jiàoxùn, wǒ cái èbǔ le chōngzú de yěwài shēngcún zhīshì, yǒu wǒ zài, dàjiā bǎifēnzhībǎi de ānquán. Zhèlǐ bùcuò, wǒmen jiù zài zhèlǐ zháyíng le.

Trần Vệ Lâm: Yên tâm đi, càng hay có sự huấn luyện từ lần trước, ba mới được bồi bổ đầy đủ kiến thức để sinh tồn trong thế giới tự nhiên, có ba ở đây, mọi người sẽ an toàn 100%. Chỗ này rất ổn, chúng ta dựng trại ở đây đi.

 

小迪:我什么都做不了了。即使拿我最爱的草莓蛋糕引诱我,我也站不起来了。

Xiǎo dí: Wǒ shénme dōu zuò bùliǎo le. Jíshǐ ná wǒ zuì ài de cǎoméi dàngāo yǐnyòu wǒ, wǒ yě zhàn bù qǐlái le

Tiểu Địch: Con không làm nổi cái gì nữa rồi. Cho dù lấy bánh gato dâu tây con thích nhất ra dụ dỗ con, con cũng không đứng dậy nổi.

 

大迪:真的吗?

Dà dí: Zhēn de ma?

Đại Địch: Thật không?

 

陈卫霖:我们是来野外生存训练的,不能吃这种加工食品

Chénwèilín: Wǒmen shì lái yěwài shēngcún xùnliàn de, bùnéng chī zhè zhǒng jiāgōng shípǐn.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta đến là để rèn luyện cách sinh tồn trong thế giới tự nhiên, không thể ăn loại thức ăn gia công này được.

 

浩浩:我这么快就要通关了

Hào hào: Wǒ zhème kuài jiù yào tōngguān le.

Hạo Hạo: Mình nhanh thế đã sắp qua cửa rồi.

 

大迪:果然没有信号啊

Dà dí: Guǒrán méiyǒu xìnhào a.

Đại Địch: Quả nhiên không có tín hiệu.

 

吴贤慧:奶奶选的帐篷果然先进,一按按钮就自动撑好了

Wú xiánhuì: Nǎinai xuǎn de zhàngpéng guǒrán xiānjìn, yī àn ànniǔ jiù zìdòng chēng hǎo le.

Ngô Hiền Tuệ: Cái lều bà chọn đúng là tân tiến, vừa ấn nút một cái là tự động dựng lên rồi.

 

太奶奶:那当然了,我这里还有带按摩器和随身听的睡袋呢

Tài nǎinai: Nà dāngránle, wǒ zhèlǐ hái yǒu dài ànmó qì hé suíshēn tīng de shuìdài ne

Cụ: Cái đó thì đương nhiên rồi, ở đây ta còn có mang túi ngủ gắn máy mát xa với máy nghe nhạc cơ.

 

陈卫霖:我们可是来训练野外生存的。野外生存,就要有个野外生存的样子

Chénwèilín: Wǒmen kěshì lái xùnliàn yěwài shēngcún de. Yěwài shēngcún, jiù yào yǒu gè yěwài shēngcún de yàngzi.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta là đi rèn luyện cách sinh tồn trong thế giới tự nhiên. Sinh tồn trong thế giới tự nhiên thì phải cho ra dáng sinh tồn trong thế giới tự nhiên.

 

吴贤慧:那,怎么才算野外生存?

Wú xiánhuì: Nà, zěnme cái suàn yěwài shēngcún?

Ngô Hiền Tuệ: Vậy, thế nào mới được coi là sinh tồn trong thế giới tự nhiên đây?

 

陈卫霖:用树枝搭棚子,用干草做床垫,还要从自然中获取食物,看我的,好了,接下来就要准备晚餐了

Chénwèilín: Yòng shùzhī dā péngzi, yòng gāncǎo zuò chuáng diàn, hái yào cóng zìrán zhōng huòqǔ shíwù, kàn wǒ de, hǎole, jiē xiàlái jiù yào zhǔnbèi wǎncān le.

Trần Vệ Lâm: Dùng cành cây dựng lều, dùng cỏ khô làm đệm, còn phải lấy thức ăn từ tự nhiên, nhìn tôi đây, được rồi, tiếp theo phải chuẩn bị bữa tối.

 

吴贤慧:谁带了驱蚊花露水?

Wú xiánhuì: Shuí dàile qū wén huālùshuǐ?

Ngô Hiền Tuệ: Ai mang nước hoa chống muỗi đi không?

 

大迪:这可是我半个月的工资,换来的香水啊

Dà dí: Zhè kěshì wǒ bàn gè yuè de gōngzī, huàn lái de xiāngshuǐ a

Đại Địch: Đây là nước hoa phải dùng nửa tháng lương của con để đổi đó.

 

吴贤慧:不想它被你爸踢下山,就别说话

Wú xiánhuì: Bùxiǎng tā bèi nǐ bà tī xiàshān, jiù bié shuōhuà

Ngô Hiền Tuệ: Không muốn nó bị ba con đá xuống núi, thì đứng nói nữa.

 

陈卫霖:我已经闻到野兽的腥味了。让我们快点去打野味吧

Chénwèilín: Wǒ yǐjīng wén dào yěshòu de xīng wèile. Ràng wǒmen kuài diǎn qù dǎ yěwèi ba

Trần Vệ Lâm: Ba đã ngửi thấy mùi tanh của dã thú rồi đó. Chúng ta mau đi bắt thú rừng làm thức ăn thôi.

 

大迪:这里真的会有野兽吗?我连鸟叫都听不到

Dà dí: Zhèlǐ zhēn de huì yǒu yěshòu ma? Wǒ lián niǎo jiào dōu tīng bù dào

Đại Địch: Ở đây có dã thú thật sao? Con còn chẳng nghe thấy tiếng chim hót.

 

陈卫霖:我听到动静了,目标正在接近

Chénwèilín: Wǒ tīng dào dòngjìng le, mùbiāo zhèngzài jiējìn

Trần Vệ Lâm: Ba nghe thấy động tĩnh rồi, mục tiêu đang tiếp cận.

 

浩浩:叔叔,你的目标指的是这个吗?

Hào hào: Shūshu, nǐ de mùbiāo zhǐ de shì zhège ma?

Hạo Hạo: Chú ơi, mục tiêu của chú là con này à?

 

太奶奶:好可爱

Tài nǎinai: Hǎo kě’ài

Cụ: Dễ thương quá!

 

小迪:是真正的野兔

Xiǎo dí: Shì zhēnzhèng de yětù

Tiểu Địch: Là thỏ hoang thật sự đó.

 

大迪:我的手机都被扔掉了,没办法拍照了呀

Dà dí: Wǒ de shǒujī dōu bèi rèng diào le, méi bànfǎ pāizhào le ya

Đại Địch: Điện thoại của mình bị ném đi rồi, không có cách nào chụp ảnh lại được.

 

陈卫霖:太好了,我们的晚餐有着落了

Chénwèilín: Tài hǎole, wǒmen de wǎncān yǒu zhuóluò le

Trần Vệ Lâm: Tốt quá rồi, bữa tối của chúng ta có nguồn bảo đảm rồi.

 

吴贤慧:杀掉这么可爱的野兔,太残忍了吧

Wú xiánhuì: Shā diào zhème kě’ài de yětù, tài cánrěn le ba

Ngô Hiền Tuệ: Giết chết con thỏ hoang dễ thương thế này sao, tàn nhẫn quá đấy.

陈卫霖:没办法。在大自然里,我们是食物链的高层,不吃掉它我们就得挨饿。来吧,看我的。

Chénwèilín: Méi bànfǎ. Zài dà zìrán lǐ, wǒmen shì shíwùliàn de gāocéng, bù chī diào tā wǒmen jiù děi ái è. Lái ba, kàn wǒ de.

Trần Vệ Lâm: Không còn cách nào. Trong tự nhiên, chúng ta là bậc cao nhất của chuỗi thức ăn, không ăn nó chúng ta sẽ phải nhịn đói. Nào, xem ta đây.

太奶奶:这样血腥的场面不能让孩子看见。

Tài nǎinai: Zhèyàng xuèxīng de chǎngmiàn bùnéng ràng háizi kànjiàn.

Cụ: Cảnh tượng đẫm máu thế này không thể để trẻ nhỏ nhìn thấy.

陈卫霖:好,身为家里的壮劳力,我有义务为家人打猎,看我的,敢小看我。

Chénwèilín: Hǎo, shēnwéi jiālǐ de zhuàng láolì, wǒ yǒu yìwù wèi jiārén dǎliè, kàn wǒ de, gǎn xiǎo kàn wǒ.

Ngô Hiền Tuệ: Được rồi, thân là trụ cột trong nhà, tôi có nghĩa vụ đi săn cho người nhà, xem tôi đây, dám coi thường ta à.

小迪:谁还有什么吃的吗,即使是口香糖也好

Xiǎo dí: Shuí hái yǒu shénme chī de ma, jíshǐ shì kǒuxiāngtáng yě hǎo

Tiểu Địch: Có ai còn có cái gì ăn không, cho dù là kẹo cao su cũng được.

太奶奶:健胃消食片

Tài nǎinai: Jiànwèi xiāoshí piàn

Cụ: Thuốc tiêu hóa bảo vệ dạ dày.

大迪:其实我们都是离开现代化生活,就连饭都吃不成的人呢

Dà dí: Qíshí wǒmen dōu shì líkāi xiàndàihuà shēnghuó, jiù lián fàn dōu chī bùchéng de rén ne

Đại Địch: Thực ra chúng ta rời xa cuộc sống hiện đại hóa, thì sẽ thành người đến cơm cũng ăn không xong.

浩浩:早知道会这样,校长讲生活常识课的时候,我就不应该走神折飞机了

Hào hào: Zǎo zhīdào huì zhèyàng, xiàozhǎng jiǎng shēnghuó chángshì kè de shíhòu, wǒ jiù bù yìng gāi zǒushén zhé fēijī le.

Hạo Hạo: Sớm biết thế này, lúc thầy hiệu trưởng giảng bài những hiểu biết thông thường trong cuộc sống, cháu sẽ không lơ đãng nghĩ sang chuyện máy bay.

陈卫霖:大家都不要灰心,即使打猎失败,我们还是随时随地,都能得到高蛋白食品

Chénwèilín: Dàjiā dōu bùyào huīxīn, jíshǐ dǎliè shībài, wǒmen háishì suíshí suídì, dōu néng dédào gāo dànbái shípǐn.

Trần Vệ Lâm: Mọi người đừng nản lòng, cho dù săn bắn thất bại, chúng ta vẫn có thể có được thực phẩm giàu protein vào bất cứ lúc nào ở bất cứ đâu.

小迪:鸟蛋

Xiǎo dí: Niǎo dàn

Tiểu Địch: Trứng chim

 

陈卫霖:是蚯蚓

Chénwèilín: Shì qīuyǐn

Trần Vệ Lâm: Là giun đất.

 

小迪:鸡腿。我要七成熟的

Xiǎo dí: Jītuǐ. Wǒ yào qī chéngshú de

Tiểu Địch: Đùi gà. Con muốn nó chín 70%

大迪:救命啊。食人族

Dà dí: Jiùmìng a. Shí rénzú

Đại Địch: Cứu với, bộ tộc ăn thịt người.

陈卫霖:我就知道可以的,我们不用挨冻了

Chénwèilín: Wǒ jiù zhīdào kěyǐ de, wǒmen bùyòng ái dòng le

Trần Vệ Lâm: Mình đã biết là có thể mà, chúng ta không phải chịu lạnh nữa.

小迪:那是什么?

Xiǎo dí: Nà shì shénme?

Tiểu Địch: Đó là cái gì?

大迪:是鼓声,难道这里生活着原始人部落

Dà dí: Shì gǔ shēng, nándào zhèlǐ shēnghuózhe yuánshǐ rén bùluò.

Đại Địch: Là tiếng trống, lẽ nào ở đây có bộ lạc người nguyên thủy sống à.

浩浩:我知道了,这里有食人族,那些失踪的驴友,就是被他们抓去吃掉的

Hào hào: Wǒ zhīdào le, zhèlǐ yǒu shí rénzú, nàxiē shīzōng de lǘyǒu, jiùshì bèi tāmen zhuā qù chī diào de.

Hạo Hạo: Em biết rồi, ở đây có tộc ăn thịt người, mấy khách du lịch mất tích đó chính là bị họ bắt đi ăn thịt rồi.

陈卫霖:怎么可能有食人族呢,不要自己吓唬自己了

Chénwèilín: Zěnme kěnéng yǒu shí rénzú ne, bùyào zìjǐ xiàhǔ zìjǐ le.

Trần Vệ Lâm: Làm sao mà có tộc ăn thịt người được, đừng có tự mình dọa mình như thế.

太奶奶:浩浩呢,浩浩怎么突然不见了

Tài nǎinai: Hào hào ne, Hào hào zěnme tūrán bùjiàn le.

Cụ: Hạo Hạo đâu, Hạo Hạo sao tự nhiên không thấy đâu nữa rồi.

陈卫霖:不要急,他肯定就在附近,我们一起去找找,千万不能走散了。找到浩浩了吗?

Chénwèilín: Bùyào jí, tā kěndìng jiù zài fùjìn, wǒmen yīqǐ qù zhǎo zhǎo, qiān wàn bùnéng zǒu sàn le. Zhǎodào hào hào le ma?

Trần Vệ Lâm: Đừng nóng ruột, nó nhất định là ở gần đây, chúng ta cùng nhau tìm xem, nhất định không được đi tách nhau. Tìm thấy Hạo Hạo chưa?

吴贤慧:没有啊,大迪和小迪跟着奶奶,他们或许找到了

Wú xiánhuì: Méiyǒu a, dà dí hé xiǎo dí gēnzhe nǎinai, tāmen huòxǔ zhǎodào le.

Ngô Hiền Tuệ: Chưa, Đại Địch và Tiểu Địch đi cùng bà, bọn họ có lẽ tìm thấy rồi.

太奶奶:天啊,大迪和小迪不是跟你们在一起吗?

Tài nǎinai: Tiān a, dà dí hé xiǎo dí bùshì gēn nǐmen zài yīqǐ ma?

Cụ: Trời ơi, Đại Địch và Tiểu Địch không phải là ở cùng các cháu sao?

吴贤慧:什么,她们也不见了,都是你出的馊主意,现在孩子们都丢了。怎么办呢?

Wú xiánhuì: Shénme, tāmen yě bù jiàn le, dōu shì nǐ chū de sōu zhǔyì, xiànzài háizimen dōu diū le. Zěnme bàn ne?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì, chúng nó cũng không thấy nốt à, đều tại cái chủ ý ngớ ngẩn của anh, bây giờ bọn trẻ đều lạc rồi. Làm thế nào đây?

陈卫霖:我们现在最需要的是冷静,放心,现在要用我学来的野外追踪技术了,你们跟着我,我们不能再分散了。我迷路了吗?就剩下我一个人了,奶奶,小迪,你们都去哪了?天啊,为什么想到野外生存,这么馊的主意,现在全家人都被我弄丢了。老天啊,如果能让我在找到家人,让我付出什么代价都可以。我不是做梦吧,还是刚刚梦醒了?

Chénwèilín: Wǒmen xiànzài zuì xūyào de shì lěngjìng, fàngxīn, xiànzài yào yòng wǒ xué lái de yěwài zhuīzōng jìshù le, nǐmen gēnzhe wǒ, wǒmen bùnéng zài fēnsàn le. Wǒ mílù le ma? Jiù shèng xià wǒ yīgè rén le, nǎinai, xiǎo dí, nǐmen dōu qù nǎ le? Tiān a, wèishéme xiǎngdào yěwài shēngcún, zhème sōu de zhǔyì, xiànzài quán jiārén dōu bèi wǒ nòng diū le. Lǎo tiān a, rúguǒ néng ràng wǒ zài zhǎodào jiā rén, ràng wǒ fùchū shénme dàijià dōu kěyǐ. Wǒ bùshì zuòmèng ba, háishì gānggāng mèng xǐng le?

Trần Vệ Lâm: Bây giờ chúng ta cần nhất là bình tĩnh, yên tâm, bây giờ phải dùng kỹ thuật truy tìm dấu tích anh đã học được, hai người theo anh, chúng ta không thể đi tách nhau nữa. Mình lạc đường rồi sao? Chỉ còn lại mỗi mình mình, bà, Tiểu Địch, mọi người đi đâu rồi? Trời ơi, tại sao lại nghĩ tới cái vụ sinh tồn trong thế giới tự nhiên hoang dã này chứ, cái ý tưởng ngớ ngẩn, bây giờ cả nhà đều lạc nhau rồi. Ông trời ơi, nếu có thể khiến con tìm lại được người nhà, bảo con phải đánh đổi cái giá như thế nào cũng được. Mình không phải nằm mơ đấy chứ, hay là vừa mơ dậy?

吴贤慧:你终于回来了,快来尝尝这炸鸡,跟我们的轰炸鸡味道很不一样

Wú xiánhuì: Nǐ zhōngyú huí láile, kuài lái cháng cháng zhè zhájī, gēn wǒmen de hōng zhá jī wèidào hěn bù yīyàng.

Ngô Hiền Tuệ: Cuối cùng anh cũng về rồi, mau đến nếm thử gà rán này đi, rất khác hương vị gà rán của chúng ta.

陈卫霖:这。。到底是怎么回事

Chénwèilín: Zhè…Dàodǐ shì zěnme huí shì?

Trần Vệ Lâm: Đây…rốt cuộc là chuyện gì vậy?

浩浩:我顺着鼓声过去看,居然不是什么食人族

Hào hào: Wǒ shùnzhe gǔ shēng guòqù kàn, jūrán bùshì shénme shí rénzú.

Hạo Hạo: Cháu đi theo tiếng trống qua xem, chẳng phải tộc ăn thịt người gì cả.

小迪:是一座度假村正在开篝火晚会,有好多好多好吃的

Xiǎo dí: Shì yīzuò dùjiàcūn zhèngzài kāi gōuhuǒ wǎnhuì, yǒu hǎoduō hǎoduō hǎochī de

Tiểu Địch: Là một khu du lịch nghỉ dưỡng đang tổ chức đêm lửa trại, có rất nhiều rất nhiều đồ ăn ngon đó.

大迪:那五个失踪的驴友,原来一直在那里狂欢呢,根本就没有失踪

Dà dí: Nà wǔ gè shīzōng de lǘyǒu, yuánlái yīzhí zài nàlǐ kuánghuān ne, gēnběn jiù méiyǒu shīzōng.

Đại Địch: Năm khách du dịch mất tích đó, hóa ra là ở đó ăn chơi, căn bản chẳng phải mất tích gì hết.

吴贤慧:他们是手机不见了,又舍不得离开

Wú xiánhuì: Tāmen shì shǒujī bùjiàn le, yòu shěbudé líkāi.

Ngô Hiền Tuệ: Họ là do điện thoại không thấy đâu, lại không nỡ rời xa chỗ này.

陈卫霖:这里有度假村

Chénwèilín: Zhèli yǒu dùjiàcūn

Trần Vệ Lâm: Ở đây có khu nghỉ dưỡng?

太奶奶:是啊,难不成你以为城市的近郊,还会有鸟无人烟的荒山吗

Tài nǎinai: Shì a, nán bùchéng nǐ yǐwéi chéngshì de jìnjiāo, hái huì yǒu niǎo wú rényān de huāngshān ma?

Cụ: Đúng thế, lẽ nào cháu tưởng ở ngoại ô thành phố, còn có thể có núi hoang chỉ có chim mà không có dấu tích con người sao?

陈卫霖:我还是。。。下次在进行真正的野外生存吧。瞧,这是专为野外生存爱好者,准备的荒山,够偏远够自然,我们这个周末就去那里露营吧

Chénwèilín: Wǒ háishì… Xià cì zài jìnxíng zhēnzhèng de yěwài shēngcún ba. Qiáo, zhè shì zhuān wèi yěwài shēngcún àihào zhě, zhǔnbèi de huāngshān, gòu piānyuǎn gòu zìrán, wǒmen zhège zhōumò jiù qù nàlǐ lùyíng ba.

Trần Vệ Lâm: Mình tốt nhất là…lần sau hẵng tiến hành rèn luyện cách sinh tồn trong thế giới tự nhiên đi. Xem này, đây là dãy núi hoang chuẩn bị riêng cho người có sở thích sống gần gũi với thiên nhiên hoang dã, đủ xa đủ tự nhiên, chúng ta cuối tuần này đi cắm trại ở đó đi.

大迪:妈,煮饭的米我洗好了,菜放着,我来切吧

Dà dí: Mā, zhǔ fàn de mǐ wǒ xǐ hǎole, cài fàngzhe, wǒ lái qiè ba.

Đại Địch: Mẹ, gạo để nấu cơm con rửa xong rồi, rau để đó con thái cho.

小迪:太奶奶,这是您的,我在给妈妈削一个

Xiǎo dí: Tài nǎinai, zhè shì nín de, wǒ zài gěi māmā xuē yīgè.

Tiểu Địch: Cụ ơi, đây là của cụ, con gọt thêm cho mẹ một quả.

浩浩:还是人力刷牙好,可以顺便锻炼手臂肌肉了

Hào hào: Háishì rénlì shuāyá hǎo, kěyǐ shùnbiàn duànliàn shǒubì jīròu le.

Hạo Hạo: Dùng sức người đánh răng vẫn là tốt, nhân tiện rèn luyện cơ bắp cánh tay.

 

陈卫霖:我的训练还是有效果的

Chénwèilín: Wǒ de xùnliàn háishì yǒu xiàoguǒ de.

Trần Vệ Lâm: Bài huấn luyện của mình vẫn có hiệu quả đấy chứ.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 060 - 回到大自然 - Trở về với thiên nhiên

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN