Da YiMa là gì? Nguồn gốc của Da Yima – 大姨妈 (Dà yímā) đại di mụ

651
Đánh giá bài viết
http://baike.baidu.com/subview/428155/15379013.htm
Nguồn bài gốc

Đại Di Mụ – 大姨妈

广大民众对月经的一种称呼。其实大姨妈就是月经。大姨妈本来是对长辈的一种尊称,但如今却成为了月经的另一种说法。年轻一代的女性更喜欢用这个词来代替月经,因此,如今大姨妈已经成为了月经的代名词。
月经又称为月事、月水、月信、例假、见红等,因多数人是每月出现1次而称为月经,它是指有规律的、周期性的子宫出血。严格说来,伴随着这种出血,卵巢内应有卵泡成熟、排卵和黄体形成,子宫内膜有从增生到分泌的变化。但是在临床上常有不经过排卵而有子宫出血的现象,叫做无排卵性月经。
人们除了喜欢把月经被称为大姨妈之外,还喜欢称为月事、月水、月信、例假、见红等,因大多数人是每个月出现一次而称为月经。随着时间的推移,月经的俗称有所增加,如坏事儿了、姑妈、好事、倒霉了等等。
据说古时候,据说是汉代,有个美丽的小女孩叫佳儿,长到年方二八,正是出嫁的好时候,不过女孩命不是很好,早早父母双亡,一直跟着姨娘家的人生活。上门说媒的人多了,女孩子也总会留些心眼,这姑娘就看上了一个姓李的书生。
李书生也很爱慕佳儿姑娘,那时候人都很传统的,两个人定了亲后,还要过一段时间,才能完婚,不像现代化社会中的这帮小屁孩小小的年龄就同居了。但是毕竟年轻人都是春心萌动,李书生总会找些借口偷偷去看佳儿姑娘,但是两个人独处的机会不多,无非拉拉手什么的,接吻就更别提了。
当然了,李书生也是热血青年,当然也想吻吻心仪的女孩,可是,古时候嘛,女生都在家忙家务,这大姨妈呢就常在家里忙活,小情人自然偷偷摸摸怕人看见,说三道四,所以常常想再温存一下的时候就会听见大姨妈的脚步声,姑娘家自然警惕的多,听见脚步就会说,大姨妈来了,你快躲起来。
日子久了,李生寂寞难耐,找了个媒婆,女孩总算过门了,恰恰不巧,那天正好是女孩那个月的日子。入了洞房,书生就急匆匆想要一尽云雨之欢。可惜日子不巧,过去的女生多含蓄呀,不好直说,这姑娘也聪明,就说今晚大姨妈要来,书生那也是聪明人知道一定有难言之隐,但是也不好问什么……
从此以后就有了这个习惯说法,李佳氏(例假时)不方便的时候,就会说大姨妈来了。

Pinyin

Guǎngdà mínzhòng duì yuèjīng de yī zhǒng chēnghu. Qíshí dà yímā jiùshì yuèjīng. Dà yímā běnlái shì duì zhǎngbèi de yī zhǒng zūnchēng, dàn rújīn què chéngwéile yuèjīng de lìng yī zhǒng shuōfǎ. Niánqīng yīdài de nǚxìng gēng xǐhuān yòng zhège cí lái dàitì yuèjīng, yīncǐ, rújīn dà yímā yǐjīng chéngwéile yuèjīng de dàimíngcí.
Yuèjīng yòu chēng wèi yuè shì, yuè shuǐ, yuè xìn, lìjià, jiàn hóng děng, yīn duōshù rén shì měi yuè chūxiàn 1 cì ér chēng wèi yuèjīng, tā shì zhǐ yǒu guīlǜ de, zhōuqí xìng de zǐgōng chūxiě. Yángé shuō lái, bànsuízhe zhè zhǒng chūxiě, luǎncháo nèiyìng yǒu luǎnpào chéngshú, páiluǎn hé huángtǐ xíngchéng, zǐgōng nèi mó yǒu cóng zēngshēng dào fēnmì de biànhuà. Dànshì zài línchuáng shàng cháng yǒu bù jīngguò páiluǎn ér yǒu zǐgōng chūxiě de xiànxiàng, jiàozuò wú páiluǎn xìng yuèjīng.
Rénmen chúle xǐhuān bǎ yuèjīng bèi chēng wéi dà yímā zhī wài, hái xǐhuān chēng wèi yuè shì, yuè shuǐ, yuè xìn, lìjià, jiàn hóng děng, yīn dà duōshù rén shì měi gè yuè chūxiàn yīcì ér chēng wèi yuèjīng. Suízhe shíjiān de tuīyí, yuèjīng de súchēng yǒu suǒ zēngjiā, rú huàishì erle, gūmā, hǎoshì, dǎoméile děng děng.
Jùshuō gǔ shíhòu, jùshuō shì hàndài, yǒu gè měilì de xiǎo nǚhái jiào jiā er, zhǎng dào nián fāng èrbā, zhèng shì chūjià de hǎo shíhòu, bùguò nǚhái mìng bùshì hěn hǎo, zǎozǎo fùmǔ shuāng wáng, yīzhí gēnzhe yíniáng jiā de rén shēnghuó. Shàngmén shuōméi de rén duōle, nǚháizi yě zǒng huì liú xiē xīnyǎn, zhè gūniáng jiù kàn shàngle yīgè xìng lǐ de shūshēng.
Lǐ shūshēng yě hěn àimù jiā er gūniáng, nà shíhòu rén dōu hěn chuántǒng de, liǎng gèrén dìngle qīn hòu, hái yàoguò yīduàn shíjiān, cáinéng wánhūn, bù xiàng xiàndàihuà shèhuì zhōng de zhè bāng xiǎo pì hái xiǎo xiǎo de niánlíng jiù tóngjūle. Dànshì bìjìng niánqīng rén dōu shì chūnxīn méngdòng, lǐ shūshēng zǒng huì zhǎo xiē jièkǒu tōutōu qù kàn jiā er gūniáng, dànshì liǎng gèrén dúchǔ de jīhuì bù duō, wúfēi lā lāshǒu shénme de, jiēwěn jiù gèng biétíle.
Dāngránle, lǐ shūshēng yěshì rèxuè qīngnián, dāngrán yě xiǎng wěn wěn xīnyí de nǚhái, kěshì, gǔ shíhòu ma, nǚshēng dōu zàijiā máng jiāwù, zhè dà yímā ne jiù cháng zài jiālǐ mánghuo, xiǎo qíngrén zìrán tōutōumōmō pàrén kànjiàn, shuō sān dào sì, suǒyǐ chángcháng xiǎng zài wēncún yīxià de shíhòu jiù huì tīngjiàn dà yímā de jiǎobù shēng, gūniáng jiā zìrán jǐngtì de duō, tīngjiàn jiǎobù jiù huì shuō, dà yímā láile, nǐ kuài duǒ qǐlái.
Rìzi jiǔle, lǐ shēng jìmò nánnài, zhǎole gè méipó, nǚhái zǒngsuàn guòménle, qiàqià bù qiǎo, nèitiān zhènghǎo shì nǚ hái nàgè yuè de rìzi. Rùle dòngfáng, shūshēng jiù jícōngcōng xiǎng yào yī jǐn yúnyǔ zhī huān. Kěxí rìzi bù qiǎo, guòqù de nǚshēng duō hánxù ya, bù hǎo zhí shuō, zhè gūniáng yě cōngmíng, jiù shuō jīn wǎn dà yímā yào lái, shūshēng nà yěshì cōngmíng rén zhīdào yīdìng yǒu nányánzhīyǐn, dànshì yě bù hào wèn shénme……
cóngcǐ yǐhòu jiù yǒule zhège xíguàn shuōfǎ, lǐ jiā shì (lìjià shí) bù fāngbiàn de shíhòu, jiù huì shuō dà yímā láile.

Dịch sang tiếng Việt

Đa số phụ nữ đến tháng là sẽ có kinh nguyệt. “Đại Di Mụ” – Da YiMa chính là cách gọi cho hiện tượng tự nhiên này. “Đại Di Mụ” vốn dĩ là chỉ người phụ nữ lớn tuổi (Đại là lớn, Yi là dì ghẻ, Ma là mụ, bà), nhưng giờ đây đã trở thành một cách gọi cho việc đến ngày (Cũng như ở Việt Nam thường hay dùng các từ nhẹ nhàng hơn: “Đèn đỏ”, “Hành quân”, “Chào cờ”, …)

Kinh nguyệt cũng được gọi là đến ngày, thuỷ nguyệt, tín nguyệt, kiến hồng, .V.V.V. Bởi vì đa số phụ nữ 1 tháng sẽ hành kinh một lần, một hiện tượng xuất huyết tự nhiên. Trong chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể phụ nữ trưởng thành về giới tính phóng thích một trứng (đôi khi 2 trứng, có thể dẫn đến hình thành 2 hợp tử và sinh đôi) vào giai đoạn phóng noãn (rụng trứng). Trước khi phóng noãn, nội mạc tử cung, bao phủ bề mặt tử cung, được xây dựng theo kiểu đồng bộ hoá. Sau khi phóng noãn, nội mạc này thay đổi để chuẩn bị cho trứng thụ tinh làm tổ và hình thành thai kỳ. Nếu thụ tinh và thai kỳ không xảy ra, tử cung loại bỏ lớp nội mạc và chu kỳ kinh mới bắt đầu. Quá trình loại bỏ nội mạc được gọi là hành kinh và biểu hiện ra bên ngoài là kinh khi phần nội mạc tử cung và các sản phẩm của máu ra khỏi cơ thể qua âm đạo. Mặc dù nó thường được gọi là máu, nhưng thành phần của nó khác với máu tĩnh mạch.

Mọi người thích gọi kinh nguyệt thành Đại Di Mụ hoặc Nguyệt Sự, Nguyệt Thuỷ, Nguyệt Tín, Kỳ nghỉ hoặc là Đèn đỏ, … Theo thời gian, các cách gọi kinh nguyệt ngày càng nhiều lên, như là việc không vui, cô mụ, việc vui, việc xui.V.V.

Theo đồn đại, vào thời nhà Hán, có một cô gái vô cùng xinh đẹp tên là Giai Nhi. 28 Tuổi là thời điểm rất tốt để xuất gia nhưng số mệnh nàng không được tốt, sớm mất cha mẹ từ bé, sớm đã sống cùng bà cô cho đến lúc trưởng thành. Rất nhiều người để ý đến Giai Nhi và nàng cũng có để ý đến một vài chàng trai, trong đó có một học giả họ Lí.

Lý thư sinh cũng rất ái mộ cô nương Giai Nhi, nhưng thời đó con người ta vô cùng truyền thống, hai người họ thề non hẹn biển phải trải qua một quãng thời gian dài mới có thể kết hôn, không giống như xã hội hiện đại khi các bạn trẻ có thể dễ dàng đến với nhau. Vì quá nhớ nhung nhau, Lý thư sinh thường xuyên lén lút đến thăm Giai Nhi, nhưng không có nhiều cơ hội cho hai người ở bên nhau, chỉ có thể nắm tay là hết, hôn nhau là điều vô cùng hiếm hoi.

Đương nhiên, Lý thư sinh cũng là một thanh niên nhiệt huyết, rất muốn được hôn người con gái trong mộng, nhưng mà, thời đại cũ, người phụ nữ đều bận làm việc nhà, cô của nàng cũng thường xuyên bận rộn ở nhà, đôi tình nhân vụng vụng trộm trộm rất sợ bị người khác nhìn thấy, nói ba đến bốn câu, đang đến đoạn chuẩn bị hôn nhau thì nghe thấy tiếng bước chân của cô, cô gái tự nhiên rụt rè và liền nói: “Dì – Da Yima đến rồi, chàng mau trốn đi”

Ngày tháng qua đi, Lý Sinh không chịu nổi cô đơn nên quyết tâm đến hỏi Giai Nhi làm vợ, không may ngày động phòng lại vừa vặn tân nương đến ngày. Đi vào động phòng, Lý thư sinh mau mau chóng chóng muốn mây mưa cùng cô dâu. Giai Nhi rất thông minh, không muốn làm mất hứng chồng, liền nói rằng”Da YiMa đến rồi”. Lý thư sinh cũng thông minh không kém, hiểu ra vấn đề, nghĩ vợ mình có việc gì khó nói nên cũng không hỏi nữa…

Từ đó trở đi có một thói quen đã hình thành, nếu có việc gì khó nói hoặc khó chịu thì mọi người hay nói là”Da Yima đến rồi”, đặc biệt là khi chị em đến ngày.

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Da YiMa là gì? Nguồn gốc của Da Yima - 大姨妈 (Dà yímā) đại di mụ

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN