Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 045 – 圆谎怪圈 – Vòng nói dối luẩn quẩn

73
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 045 – 圆谎怪圈


Lời + dịch

第45集:圆谎怪圈

Dì 45 jí: Yuánhuǎng guàiquān

Tập 45: Vòng nói dối luẩn quẩn

 

陈卫霖: 你那富有穿透力的歌声翻过高山,越过海洋 ,涌进我的心房。什么声音。。。?我的心房就要被刺穿了。

Chénwèilín: Nǐ nà fùyǒu chuān tòu lì de gēshēng fānguò gāoshān, yuèguò hǎiyáng, yǒng jìn wǒ de xīnfáng. Shénme shēngyīn…? Wǒ de xīnfáng jiù yào bèi cì chuānle.

Trần Vệ Lâm: Tiếng hát có sức lan truyền đó của em vượt qua núi cao, vượt qua biển cả, trào dâng trong trái tim anh. Tiếng gì vậy…? Tim mình sắp bị đâm thủng rồi.

浩浩: 叔叔,是阿姨在为居委会的演出练习呢。别人都说我的声音很有穿透力。。。可是我看,阿姨的声音更有穿透力。。。。叔叔。你说是吧!

Hào hào: Shūshu, shì āyí zài wèi jūwěihuì de yǎnchū liànxí ne. Biérén dōu shuō wǒ de shēngyīn hěn yǒu chuān tòu lì… Kěshì wǒ kàn, āyí de shēngyīn gèng yǒu chuān tòu lì…. Shūshu. Nǐ shuō shì ba!

Hạo Hạo: Chú ơi, là dì đang luyện tập cho buổi biểu diễn ở hội xóm. Người ta đều bảo giọng cháu rất có sức lan truyền…Nhưng cháu thấy, giọng của dì còn có sức lan truyền hơn nhiều…Chú ơi, chú nói phải không ạ!

陈卫霖: 是啊,奶奶的降压药在哪?我。。。我需要马上吃上一粒。

Chénwèilín: Shì a, nǎinai de jiàng yā yào zài nǎ? Wǒ… Wǒ xūyào mǎshàng chī shàng yī lì.

Trần Vệ Lâm: Đúng đấy, thuốc hạ huyết áp của cụ đâu rồi nhỉ? Chú…Chú cần phải uống một viên ngay lập tức.

吴贤慧: 老公, 今晚我就要去给居委会的叔叔阿姨们唱歌了。你一定要去看我的演出啊。好吗?

Wú xiánhuì: Lǎogōng, jīnwǎn wǒ jiù yào qù gěi jūwěihuì de shūshu āyímen chànggē le. Nǐ yīdìng yào qù kàn wǒ de yǎnchū a. Hǎo ma?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi, tối nay em sẽ đi hát cho các cô chú trong xóm. Anh nhất định phải đi xem em biểu diễn đấy nhé. Được không?

陈卫霖:不。。。我。。。 我不能去。

Chénwèilín: Bù… Wǒ… Wǒ bùnéng qù.

Trần Vệ Lâm: Không…Anh…Anh không thể đi được.

吴贤慧: 为什么?你是不是觉得我唱得不好听啊?

Wú xiánhuì: Wèishéme? Nǐ shì bùshì juédé wǒ chàng dé bù hǎotīng a?

Ngô Hiền Tuệ: Tại sao? Có phải anh cảm thấy em hát không hay không?

陈卫霖: 不,怎么会呢。对了,我本来。。。本来很想去。只是。。。忽然。。。忽然想起来,今晚和老同学们的约会,还要去聚会。。。对。。。聚会,所以只好不去听你演唱了。

Chénwèilín: Bù, zěnme huì ne. Duìle, wǒ běnlái…běnlái hěn xiǎng qù. Zhǐshì…hūrán… hūrán xiǎng qǐlái, jīnwǎn hé lǎo tóngxuémen de yuēhuì. Hái yào qù jùhuì… duì… jùhuì, suǒyǐ zhǐhǎo bù qù tīng nǐ yǎnchàngle.

Trần Vệ Lâm: Không, làm sao mà thế được. Đúng rồi, anh vốn dĩ…vốn dĩ rất muốn đi. Chỉ là…đột nhiên…đột nhiên nhớ ra, tối nay có hẹn với đám bạn học cũ. Còn phải đi tụ tập…đúng rồi…đi tụ tập, cho nên đành không đi nghe em biểu diễn vậy.

吴贤慧:那真是太遗憾了。我还想让你和我分享…观众们热情的掌声呢。

Wú xiánhuì: Nà zhēnshi tài yíhàn le. Wǒ hái xiǎng ràng nǐ hé wǒ fēnxiǎng…guānzhòngmen rèqíng de zhǎngshēng ne.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy thật là quá đáng tiếc rồi. Em còn muốn chia sẻ cùng anh… tiếng vỗ tay nhiệt tình của khán giả.

浩浩:叔叔,你是不是说谎话了?

Hào hào: Shūshu, nǐ shì bùshì shuō huǎng huà le?

Hạo Hạo: Chú ơi, có phải chú nói dối rồi không đấy?

陈卫霖:为什么这么问呢?

Chénwèilín: Wèishéme zhème wèn ne?

Trần Vệ Lâm: Sao lại hỏi vậy?

浩浩: 电视上说,说谎话的人会紧张,冒冷汗,说话结巴,这些症状你都符合。

Hào hào: Diànshì shàng shuō, shuō huǎng huà de rén huì jǐnzhāng, mào lěnghàn, shuōhuà jiēbā, zhèxiē zhèngzhuàng nǐ dōu fúhé.

Hạo Hạo: Trên tivi nói, người nói dối sẽ căng thẳng, đổ mồ hôi, nói lắp, những triệu chứng này rất đúng với chú đấy.

陈卫霖:那些都是专家乱说的,叔叔怎么会说谎话呢?

Chénwèilín: Nàxiē dōu shì zhuānjiā luàn shuō de, shūshu zěnme huì shuōhuǎng huà ne?

Trần Vệ Lâm: Những cái đó đều là chuyên gia nói linh tinh đó, chú làm sao mà nói dối được?

浩浩:这倒也是。我们都知道,对阿姨说谎话是不会有好下场的。

Hào hào: Zhè dào yěshì. Wǒmen dōu zhīdào… Duì āyí shuōhuǎng huà shì bù huì yǒu hǎo xiàchang de.

Hạo Hạo: Cái này cũng đúng. Chúng ta đều biết…nói dối với dì thì không thể có kết cục tốt đẹp gì.

吴贤慧: 老公,你的同学聚会怎么样啊?

Wú xiánhuì: Lǎogōng, nǐ de tóngxué jùhuì zěnme yàng a?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi, vụ họp lớp với bạn học cũ của anh thế nào?

陈卫霖:那个,什。。。什么? 什么怎么样?还好吧!我。。。那一群老家伙聚在一起聊聊天啊。

Chénwèilín: Nàgè, shén… Shénme? Shénme zěnme yàng? Hái hǎo ba! Wǒ… Nà yīqún lǎo jiāhuo jù zài yīqǐ liáo liáotiān a.

Trần Vệ Lâm: Cái đó, cái…cái gì? Cái gì thế nào cơ? À cũng tạm. Anh…Lũ bạn cũ đó tụ tập tán phét thôi mà.

小迪:爸爸,你在哪里聚会的?

Xiǎo dí: Bàba, nǐ zài nǎlǐ jùhuì de?

Tiểu Địch: Ba ơi, ba họp lớp ở đâu ạ?

陈卫霖:这个啊。。。这个。。。那个叫什么来着?对了,是叫蓝星星餐厅。

Chénwèilín: Zhège a… Zhège… Nàgè jiào shénme láizhe? Duìle, shì jiào lán xīngxīng cāntīng.

Trần Vệ Lâm: Cái này á…Cái này…Chỗ đó gọi là gì nhỉ? Đúng rồi, gọi là nhà hàng Ngôi Sao Xanh.

大迪:蓝星星餐厅。我听说今晚那里着火了呀。爸,你没事吧?

Dà dí: Lán xīngxīng cāntīng. Wǒ tīng shuō jīnwǎn nàlǐ zháohuǒ le ya. Bà, nǐ méishì ba?

Đại Địch: Nhà hàng Ngôi Sao Xanh. Con nghe nói tối nay ở đó có cháy đấy. Ba, ba không sao chứ?

陈卫霖:我。。。没。。。没事。我和老同学们还成了救火的主力呢。当时我一看见着火就立刻翻过柜台,跳过一张张桌子,冲到墙边,拿起灭火器。我。。。我去拿灭火器。。。对

Chénwèilín: Wǒ… Méi… Méishì. Wǒ hé lǎo tóngxuémen hái chéngle jiùhuǒ de zhǔlì ne. Dāngshí wǒ yī kànjiàn zháohuǒ jiù lìkè fānguò guìtái, tiàoguò yī zhāng zhāng zhuōzi, chōng dào qiáng biān, ná qǐ mièhuǒqì. Wǒ… Wǒ qù ná mièhuǒqì… Duì.

Trần Vệ Lâm: Ba…không…không sao. Ba với đám bạn cũ còn trở thành đội cứu hỏa chủ lực ấy chứ. Lúc đó ba vừa nhìn thấy có cháy liền lập tức nhảy qua quầy lễ tân, nhảy qua từng chiếc bàn, xông tới chỗ bức tường, cầm lấy bình cứu hỏa. Ba…Ba đi lấy bình cứu hỏa…Đúng vậy.

太奶奶:不对吧。我看到网友的微博上说了,火灾发生在蓝苹果餐厅,不是蓝星星啊。

Tài nǎinai: Bùduì ba. Wǒ kàn dào wǎngyǒu de wēibó shàng shuōle, huǒzāi fāshēng zài lán píngguǒ cāntīng, bùshì lán xīngxīng a.

Cụ: Không phải chứ. Cụ xem bạn bè trên weibo nói, hỏa hoạn xảy ra ở nhà hàng Quả Táo Xanh, không phải nhà hàng Ngôi Sao Xanh đâu.

陈卫霖:那一定是网上的讹传。对。。。是讹传。我是亲眼见到火灾的。难道还不比微博上的说法靠得住吗?

Chénwèilín: Nà yīdìng shì wǎngshàng de échuán. Duì… Shì échuán. Wǒ shì qīnyǎn jiàn dào huǒzāi de. Nándào hái bùbǐ wēibó shàng de shuōfǎ kàodézhù ma?

Trần Vệ Lâm: Đó nhất định là tin đồn nhảm trên mạng rồi. Đúng vậy…Là đồn nhảm. Cháu tận mắt nhìn thấy hỏa hoạn. Lẽ nào còn không đáng tin bằng mấy câu nói trên weibo sao?

太奶奶:这年头网上的消息越来越不可信了。我要把那个不靠谱的博友拉黑。

Tài nǎinai: Zhè niántóu wǎngshàng de xiāoxī yuè lái yuè bù kěxìn le. Wǒ yào bǎ nàgè bù kào pǔ de bóyǒu lā hēi.

Cụ: Mấy năm nay tin tức trên mạng ngày càng không đáng tin nữa rồi. Cụ phải chặn mấy người bạn không đáng tin trên weibo này mới được.

太奶奶:九零后的飘过

Tài nǎinai: Jiǔ líng hòu de piāoguò

Cụ: Không liên quan tới mình

浩浩:叔叔,你在做什么?

Hào Hào: Shūshu, nǐ zài zuò shénme?

Hạo Hạo: Chú ơi, chú đang làm gì thế?

陈卫霖: 我。。。我在。。。

Chénwèilín: Wǒ… Wǒ zài…

Trần Vệ Lâm: Chú…chú đang…

浩浩:我知道了,叔叔是电脑高手,正在和圣诞老人聊天。叔叔,你别忘了让他给我一艘厉害的飞船。

Hào Hào: Wǒ zhīdàole, shūshu shì diànnǎo gāoshǒu, zhèngzài hé shèngdàn lǎorén liáotiān. Shūshu, nǐ bié wàngle ràng tā gěi wǒ yī sōu lìhài de fēichuán.

Hạo Hạo: Cháu biết rồi, chú là cao thủ về máy tính, đang nói chuyện cùng ông già Noen. Chú ơi, chú đừng quên bảo ông ấy cho cháu một con phi thuyền thật lợi hại nhé.

陈卫霖: 不是的,我。。。我是在。。。对!我是在为奶奶的电脑杀毒呢。这种毒要在夜里才能杀得死。。。不然白天就会活过来的。快睡。。。好孩子, 不要影响我工作!

Chénwèilín: Bùshì de, wǒ… Wǒ shì zài… Duì! Wǒ shì zài wèi nǎinai de diànnǎo shādú ne. Zhè zhǒng dú yào zài yèlǐ cáinéng shā dé sǐ… Bùrán báitiān jiù huì huó guòlái de. Kuài shuì… Hǎo háizi, bùyào yǐngxiǎng wǒ gōngzuò!

Trần Vệ Lâm: Không phải, chú…Chú đang…Đúng rồi! Chú đang diệt virus cho máy tính của bà. Loại virus này phải đêm mới có thể diệt được…Không thì ban ngày nó sẽ sống lại. Mau ngủ đi…Cháu ngoan, đứng làm ảnh hưởng chú làm việc.

浩浩:有这样的病毒吗?

Hào Hào: Yǒu zhèyàng de bìngdú ma?

Hạo Hạo: Có loại virus như vậy sao?

陈卫霖:大家一定还是在为昨晚我说的火灾疑惑吧。我想现在网上应该已经有这次火灾的新闻了。

Chénwèilín: Dàjiā yīdìng háishì zài wèi zuówǎn wǒ shuō de huǒzāi yíhuò ba. Wǒ xiǎng xiànzài wǎngshàng yīnggāi yǐjīng yǒu zhè cì huǒzāi de xīnwén le.

Trần Vệ Lâm: Mọi người nhất định là vẫn còn nghi hoặc về vụ hỏa hoạn ba nói tối qua. Ba nghĩ bây giờ trên mạng chắc đã có tin tức về vụ hỏa hoạn này rồi đấy.

吴贤慧:火灾?什么火灾?

Wú xiánhuì: Huǒzāi? Shénme huǒzāi?

Ngô Hiền Tuệ: Hỏa hoạn? Hỏa hoạn gì?

小迪:哪里着火了!

Xiǎo dí: Nǎlǐ zháohuǒ le!

Tiểu Địch: Ở đâu có cháy rồi?

陈卫霖:大家都已经忘了吗?我看那就算了吧。

Chénwèilín: Dàjiā dōu yǐjīng wàngle ma? Wǒ kàn nà jiùsuàn le ba.

Trần Vệ Lâm: Mọi người đều quên rồi sao? Ba nghĩ thế thì thôi vậy.

浩浩:我想起来了,叔叔说的是蓝星星餐厅的火灾。

Hào Hào: Wǒ xiǎng qǐlái le, shūshu shuō de shì lán xīngxīng cāntīng de huǒzāi.

Hạo Hạo: Cháu nhớ ra rồi, cái chú nói là vụ hỏa hoạn ở nhà hàng Ngôi Sao Xanh.

太奶奶:对。今天还没看新闻呢。

Tài nǎinai: Duì. Jīntiān hái méi kàn xīnwén ne.

Cụ: Đúng rồi. Hôm nay vẫn chưa đọc tin tức.

陈卫霖:看,我说得没错吧?

Chénwèilín: Kàn, wǒ shuō dé méi cuò ba?

Trần Vệ Lâm: Xem này, cháu nói có sai đâu.

太奶奶:真的有火灾,还成头条了。

Tài nǎinai: Zhēn de yǒu huǒzāi, hái chéng tóutiáo le.

Cụ: Có hỏa hoạn thật, còn là tin tức trang nhất ấy chứ.

陈卫霖:什么,成头条了。

Chénwèilín: Shénme, chéng tóutiáo le.

Trần Vệ Lâm: Cái gì, thành tin đầu bảng rồi cơ á

小迪:上万条网友留言

Xiǎo dí: Shàng wàn tiáo wǎngyǒu liúyán

Tiểu Địch: Hơn 1 vạn comment của cư dân mạng

陈卫霖:什么,上万条。为什么?不过是个餐厅发生了小火灾罢了

Chénwèilín: Shénme, shàng wàn tiáo. Wèishéme? Bùguò shìgè cāntīng fāshēngle xiǎo huǒzāi bàle

Trần Vệ Lâm: Cái gì, hơn 1 vạn. Tại sao? Chẳng qua chỉ là chuyện một nhà hàng xảy ra hỏa hoạn nhỏ thôi mà.

吴贤慧:不。看这里,人家说了:蓝星星餐厅是一座已经停业一个月有余,里面根本没有人的餐厅。

Wú xiánhuì: Bù. Kàn zhèlǐ, rénjiā shuōle: Lán xīngxīng cāntīng shì yīzuò yǐjīng tíngyè yīgè yuè yǒuyú, lǐmiàn gēnběn méiyǒu rén de cāntīng.

Ngô Hiền Tuệ: Không. Nhìn đây này, người ta nói: Nhà hàng Ngôi Sao Xanh là nhà hàng đã ngừng hoạt động hơn một tháng rồi, bên trong vốn dĩ không có người mà.

小迪:天啊,这么说那里着火就是。。。

Xiǎo dí: Tiān a, zhème shuō nàlǐ zháohuǒ jìushì…

Tiểu Địch: Trời ơi, nói như vậy ở đó có cháy là …

吴贤慧:奇异事件

Wú xiánhuì: Qíyì shìjiàn

Ngô Hiền Tuệ: Chuyện lạ.

小迪:我们好像忘了件什么事情,咱们最初,是因为什么注意这家餐厅的火灾的?

Xiǎo dí: Wǒmen hǎoxiàng wàngle jiàn shénme shìqíng, zánmen zuìchū, shì yīnwèi shénme zhùyì zhè jiā cāntīng de huǒzāi de?

Tiểu Địch: Chúng ta hình như quên mất chuyện gì đó, chúng ta lúc đầu, là vì cái gì mà chú ý đến hỏa hoạn ở nhà hàng này?

吴贤慧:不要去管那些了。现在更应该注意的是这场神秘的火灾,不是吗?

Wú xiánhuì: Bùyào qù guǎn nàxiē le. Xiànzài gèng yīnggāi zhùyì de shì zhè chǎng shénmì de huǒzāi, bùshì ma?

Ngô Hiền Tuệ: Không cần quan tâm mấy cái đó nữa. Bây giờ việc nên chú ý là vụ hỏa hoàn thần bí này, không phải thế sao?

大迪:说得对。到底为什么一家没有人的餐厅会突然着火了呢?

Dà dí: Shuō dé duì. Dàodǐ wèishéme yījiā méiyǒu rén de cāntīng huì tūrán zháohuǒ le ne?

Đại Địch: Nói đúng lắm. Rốt cuộc tại sao một nhà hàng không có người lại đột nhiên bốc cháy được?

 

太奶奶:或许电视新闻会说得更具体。

Tài nǎinai: Huòxǔ diànshì xīnwén huì shuō dé gèng jùtǐ.

Cụ: Có lẽ tin tức trên tivi sẽ nói cụ thể hơn đó.

 

陈卫霖:电视新闻怎么会说这种小事呢?真的有啊?

Chénwèilín: Diànshì xīnwén zěnme huì shuō zhè zhǒng xiǎoshì ne? Zhēn de yǒu a?

Trần Vệ Lâm: Tin tức trên tivi làm sao có thể nói chuyện cỏn con này được? Có thật à?

 

A:大家看到,我身后就是蓝星星餐厅。它明明完好无损。那红遍网络的蓝星星餐厅着火事件究竟是什么回事呢?

A: Dàjiā kàn dào, wǒ shēnhòu jiùshì lán xīngxīng cāntīng. Tā míngmíng wánhǎo wúsǔn. Nà hóng biàn wǎngluò de lán xīngxīng cāntīng zháohuǒ shìjiàn jiùjìng shì shénme huí shì ne?

A: Mọi người có thể thấy, sau lưng tôi là nhà hàng Ngôi Sao Xanh. Nó rõ ràng là hoàn hảo nguyên vẹn. Tin tức nóng hổi trên mạng về việc nhà hàng Ngôi Sao Xanh bốc cháy rốt cuộc là chuyện gì đây?

 

吴贤慧: 是啊,怎么回事呢?最初是谁说这个餐厅着火了呢?

Wú xiánhuì: Shì a, zěnme huí shì ne? Zuìchū shì shuí shuō zhège cāntīng zháohuǒ le ne?

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, là sao đây? Ban đầu là ai nói nhà hàng này có cháy nhỉ?

 

大迪:我。。。不。。。我只是听说一家餐厅着火,根本不知道是哪一家。对了,是爸爸证实的呀。

Dà dí: Wǒ… Bù… Wǒ zhǐshì tīng shuō yījiā cāntīng zháohuǒ, gēnběn bù zhīdào shì nǎ yījiā. Duìle, shì bàba zhèngshí de ya.

Đại Địch: Con…Không…Con chỉ là nghe nói có một nhà hàng bốc cháy, căn bản là không biết nhà hàng nào. Đúng rồi, là ba xác minh chứng thực đó.

 

小迪:对,爸爸是目击证人。

Xiǎo dí: Duì, bàba shì mùjí zhèngrén.

Tiểu Địch: Đúng rồi, ba là nhân chứng.

 

吴贤慧: 老公,难道是你 骗了我们?

Wú xiánhuì: Lǎogōng, nándào shì nǐ piànle wǒmen?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi, lẽ nào anh lừa cả nhà à?

 

陈卫霖: 不。。。怎么可能呢?网上明明有火灾的照片啊。瞧,电视上也有这张照片。

Chénwèilín: Bù… Zěnme kěnéng ne? Wǎngshàng míngmíng yǒu huǒzāi de zhàopiàn a. Qiáo, diànshì shàng yěyǒu zhè zhāng zhàopiàn.

Trần Vệ Lâm: Không…Sao có thể được? Trên mạng rõ ràng có ảnh hỏa hoạn mà. Nhìn xem, trên tivi cũng có bức ảnh đó.

 

A:这幅照片分明显示了餐厅着火的画面,蓝星星餐厅又怎么会经历火灾之后,一夜之间就恢复原状了呢?

A: Zhè fú zhàopiàn fēnmíng xiǎnshìle cāntīng zháohuǒ de huàmiàn, lán xīngxīng cāntīng yòu zěnme huì jīnglì huǒzāi zhīhòu, yīyè zhī jiān jiù huīfù yuánzhuàngle ne?

A: Bức ảnh này rõ ràng thể hiện toàn cảnh nhà hàng bốc cháy, nhà hàng Ngôi Sao Xanh tại sao sau khi trải qua hỏa hoạn, trong một đêm có thể khôi phục nguyên trạng như ban đầu đây?

 

大迪:果然是奇异事件。

Dà dí: Guǒrán shì qíyì shìjiàn.

Đại Địch: Quả là chuyện lạ.

 

活活:说不定是外星人点着的

Hàohào: Shuō bu dìng shì wài xīng rén diǎnzháo de.

Hạo Hạo: Nói không chừng là người ngoài hành tinh đốt đó.

小迪:胡说,外星人点着的火就烧不坏房子吗?外星人不小心点着了餐厅,然后又觉得这样太对不起地球的朋友了,于是。。。他就用他的飞船上的机器手柄把房子修好了。

Xiǎo dí: Húshuō, wài xīng rén diǎnzháo de huǒ jiù shāo bù huài fángzi ma? Wài xīng rén bù xiǎoxīn diǎnzháo le cāntīng, ránhòu yòu juédé zhèyàng tài duìbùqǐ dìqiú de péngyǒu le, yúshì… Tā jiù yòng tā de fēichuán shàng de jīqì shǒubǐng bǎ fángzi xiūhǎo le.

Tiểu Địch: Luyên thuyên, lửa do người ngoài hành tinh đốt thì không cháy được nhà chắc? Người ngoài hành tinh đã bất cẩn đốt cháy nhà hàng, sau đó lại cảm thấy như vậy thì có lỗi với bạn bè trên trái đất quá, thế là…anh ta liền dùng máy móc trên phi thuyền để sửa lại.

 

大迪:有这样的可能吗?

Dà dí: Yǒu zhèyàng de kěnéng ma?

Đại Địch: Có khả năng đó sao?

 

太奶奶:我倒觉得浩浩说得有道理,而且非常地有想象力。

Tài nǎinai: Wǒ dào juédé hào hào shuō dé yǒu dàolǐ, érqiě fēicháng de yǒu xiǎngxiàng lì.

Cụ: Cụ lại cảm thấy Hạo Hạo nói có lý đó, hơn nữa lại rất có trí tưởng tượng.

 

吴贤慧:奶奶, 您真的相信那火灾是外星人搞的 ?

Wú xiánhuì: Nǎinai, nín zhēn de xiāngxìn nà huǒzāi shì wài xīng rén gǎo de?

Ngô Hiền Tuệ: Bà ơi, bà thực sự tin là hỏa hoạn đó do người ngoài hành tinh gây ra sao?

 

太奶奶:不然怎么解释一座餐厅刚刚着火了又变回原样了呢?我要把这个说法发到微博上去跟博友们分享。

Tài nǎinai: Bùrán zěnme jiěshì yīzuò cāntīng gānggāng zháohuǒle yòu biàn huí yuányàng le ne? Wǒ yào bǎ zhège shuōfǎ fā dào wēibó shàngqù gēn bóyǒumen fēnxiǎng.

Cụ: Nếu không thì giải thích như thế nào về chuyện vừa cháy xong lại trở về nguyên dạng? Bà phải đưa cách giải thích này lên weibo, chia sẻ với bạn bè weibo mới được.

 

大迪:这么荒唐的说法不会有人信吧。

Dà dí: Zhème huāngtáng de shuōfǎ bù huì yǒu rén xìn ba.

Đại Địch: Cách giải thích hoang đường như vậy chắc không có ai tin đấy chứ.

 

A:刚刚有位名叫:“白发小龙女”的网友在微博上推测这次神秘火灾是外星人所为。广大网友一致认为,这个说法有最大的可能性。

A: Gānggāng yǒu wèi míng jiào: “Bái fā xiǎolóng nǚ” de wǎngyǒu zài wēibó shàng tuīcè zhè cì shénmì huǒzāi shì wàixīngrén suǒ wéi. Guǎngdà wǎngyǒu yīzhì rènwéi, zhège shuōfǎ yǒu zuìdà de kěnéng xìng.

A: Vừa rồi có một cư dân mạng tên là: “Tiểu Long Nữ tóc bạc” dự đoán vụ hỏa hoạn thần bí lần này là do người ngoài hành tinh gây ra. Rất nhiều cư dân mạng nhất trí cho rằng, cách giải thích này có khả năng lớn nhất.

吴贤慧:这消息还真传得快呀。

Wú xiánhuì: Zhè xiāoxī hái zhēn chuán dé kuài ya.

Ngô Hiền Tuệ: Tin tức này truyền đi nhanh thật đấy.

 

浩浩:太奶奶,您忘了为我署名啊。

Hào hào: Tài nǎinai, nín wàngle wèi wǒ shǔmíng a.

Hạo Hạo: Cụ ơi, cụ quên ký tên cho cháu rồi.

 

B:听说蓝星星餐厅着火的事了吗?听说是外星人干的

B: Tīng shuō lán xīngxīng cāntīng zháohuǒ de shìle ma? Tīng shuō shì wài xīng rén gàn de.

B: Nghe nói chuyện nhà hàng Ngôi Sao Xanh có cháy chưa? Nghe đồn là do người ngoài hành tinh gây ra đấy.

 

C: 当然听说了。现在谁还不知道蓝星星餐厅的事,那就真是落伍了。

C: Dāngrán tīng shuōle. Xiànzài shuí hái bù zhīdào lán xīngxīng cāntīng de shì, nà jiù zhēnshi luòwǔ le.

C: Đương nhiên là nghe rồi. Bây giờ có ai còn không biết chuyện nhà hàng Ngôi Sao Xanh thì đúng là tụt hậu rồi đấy.

 

D:听说蓝星星餐厅着火的事了吗?

D: Tīng shuō lán xīngxīng cāntīng zháohuǒ de shìle ma?

D: Nghe nói chuyện nhà hàng Ngôi Sao Xanh có cháy chưa?

 

A:昨晚蓝星星餐厅究竟发生了什么?这一神秘事件或许就是人类探寻未知领域的开端,解开了蓝星星餐厅莫名失火又自动夏原的谜题,或许我们就将解开人类历史上一系列难以解释的神秘现象。到底谁才是蓝星星餐厅火灾的幕后指使呢?

A: Zuówǎn lán xīngxīng cāntīng jìujìng fāshēngle shénme? Zhè yī shénmì shìjiàn huòxǔ jiùshì rénlèi tànxún wèizhī lǐngyù de kāiduān, jiě kāile lán xīngxīng cāntīng mòmíng shīhuǒ yòu zìdòng xiàyuán de mí tí, huòxǔ wǒmen jiù jiāng jiěkāi rénlèi lìshǐ shàng yī xìliè nányǐ jiěshì de shénmì xiànxiàng. Dàodǐ shuí cái shì lán xīngxīng cāntīng huǒzāi de mùhòu zhǐshǐ ne?

A: Tối qua nhà hàng Ngôi Sao Xanh rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì? Sự việc thần bí này có lẽ chính là điểm bắt đầu cho việc khám phá những lĩnh vực còn chưa được biết đến của nhân loại, giải thích được về việc nhà hàng Ngôi Sao Xanh bốc cháy một cách kỳ lạ rồi lại tự động khôi phục lại nguyên trạng, có lẽ chúng ta sẽ tìm ra manh mối cho một chuỗi hiện tượng thần bí khó giải thích trong lịch sử nhân loại. Rốt cuộc ai mới là người đứng đằng sau vụ cháy nhà hàng Ngôi Sao Xanh?

 

大家:外星人。。。

Dàjiā: Wài xīng rén… Shénme…

Mọi người: Người ngoài hành tin…Cái gì…

 

陈卫霖:什么。。。

Chénwèilín: Shénme…?

Trần Vệ Lâm: Gì cơ…?

A:现在,世界名地多位专门研究奇异事件和太空生物的专家正朝蓝星星餐厅赶来。他们将为我们揭开这一世纪谜团,证实外星生物的存在,证实我们并不是孤独的。

A: Xiànzài, shìjiè míng dì duō wèi zhuānmén yánjiū qíyì shìjiàn hé tàikōng shēngwù de zhuānjiā zhèng cháo lán xīngxīng cāntīng gǎn lái. Tāmen jiāng wèi wǒmen jiē kāi zhè yī shìjì mítuán, zhèngshí wài xīng shēngwù de cúnzài, zhèngshí wǒmen bìng bùshì gūdú de.

A: Lúc này, rất nhiều chuyên gia chuyên nghiên cứu các hiện tượng kỳ lạ và các thực thể sống từ khắp nơi trên thế giới đang hướng về nhà hàng Ngôi Sao Xanh. Họ sẽ tiết lộ cho chúng ta về những nghi vấn của cả một thế kỷ, xác minh sự tồn tại của người ngoài hành tinh, chứng minh rằng chúng ta không hề đơn độc.

大家:外星人。。。

Dàjiā: Wài xīng rén…

Mọi người: Người ngoài hành tinh…

陈卫霖:什么?

Chénwèilín: Shénme?

Trần Vệ Lâm: Cái gì?

大家:外星人。。。

Dàjiā: Wài xīng rén…

Mọi người: Người ngoài hành tinh…

A:蓝星星餐厅门外发现可疑人物。。。他会令这一事件发生新的进展吗?让我们拭目以待。快抓住他,别让他跑了。

A: Lán xīngxīng cāntīng mén wài fāxiàn kěyí rénwù… Tā huì lìng zhè yī shìjiàn fāshēng xīn de jìnzhǎn ma? Ràng wǒmen shìmùyǐdài. Kuài zhuā zhù tā, bié ràng tā pǎole.

A: Ngoài cửa nhà hàng Ngôi Sao Xanh phát hiện nhân vật đáng nghi…Anh ta có khiến sự việc này có thêm bước tiến mới hay không? Chúng ta hãy cùng chờ xem. Mau bắt lấy anh ta, đừng để anh ta chạy mất.

太奶奶:还记得你妈妈教育过你什么吗?

Tài nǎinai: Hái jìdé nǐ māmā jiàoyù guò nǐ shénme ma?

Cụ: Còn nhớ mẹ cháu từng dạy cháu cái gì không?

 

吴贤慧:还记得你向我保证过什么吗?

Wú xiánhuì: Hái jìdé nǐ xiàng wǒ bǎozhèngguò shénme ma?

Ngô Hiền Tuệ: Còn nhớ anh từng cam đoan với em điều gì không?

 

大迪:还记得你告诫过我们什么吗?

Dà dí: Hái jìdé nǐ gàojiè guò wǒmen shénme ma?

Đại Địch: Còn nhớ ba từng cảnh cáo chúng con điều gì không?

 

大家:那就是,不准说谎。

Dàjiā: Nà jiùshì, bù zhǔn shuōhuǎng.

Mọi người: Đó chính là, không được nói dối.

 

陈卫霖:我。。。

Chénwèilín: Wǒ…

Trần Vệ Lâm: Cháu (anh, ba)

 

A:没想到这次的事件只是一个人无意间对家人撒了慌,后来一连串圆谎造成的。我期待的爆炸性新闻泡汤了。

A: Méi xiǎngdào zhè cì de shìjiàn zhǐshì yīgè rén wúyì jiān duì jiārén sāle huāng, hòulái yīliánchuàn yuánhuǎng zàochéng de. Wǒ qīdài de bàozhàxìng xīnwén pàotāngle.

A: Không ngờ rằng sự việc lần này chỉ là do một người vô tình nói dối người nhà, sau đó nói dối liên hoàn mà gây ra. Tin tức mang tính chất gây shock mà tôi chờ đợi đi tong rồi.

 

陈卫霖:对。。。对不起!没想到我随口说的一句谎话竟然会像滚雪球一样越滚越大,造成了这么多的麻烦。

Chénwèilín: Duì… Duìbùqǐ! Méi xiǎngdào wǒ suíkǒu shuō de yījù huǎnghuà jìngrán huì xiàng gǔnxuěqiú yīyàng yuè gǔn yuè dà, zàochéngle zhème duō de máfan.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy…Xin lỗi. Không ngờ tôi buột miệng nói dối một câu lại có thể giống như quả bóng tuyết càng lăn càng lớn chuyện, gây ra nhiều phiền phức như vậy.

 

太奶奶:说谎是不对,知错能改就好。

Tài nǎinai: Shuōhuǎng shì bùduì, zhī cuò néng gǎi jiù hǎo.

Cụ: Nói dối là không đúng, biết sai mà sửa là tốt rồi.

 

吴贤慧:老公,都是我对你要求太严了,你才不得已要说谎的对不对?

Wú xiánhuì: Lǎogōng, dōu shì wǒ duì nǐ yāoqiú tài yánle, nǐ cái bùdéyǐ yào shuōhuǎng de duì bùduì?

Ngô Hiền Tuệ: Chồng ơi, đều do em yêu cầu anh quá hà khắc, anh mới bất đắc dĩ phải nói dối đúng không?

 

陈卫霖: 我。。。

Chénwèilín: Wǒ…

Trần Vệ Lâm: Anh…

 

小迪:爸爸说的谎话好有趣呀。

Xiǎo dí: Bàba shuō de huǎnghuà hǎo yǒuqù ya.

Tiểu Địch: Lời nói dối của ba thú vị thật đấy.

 

浩浩: 要是真的就好了。难道真的没有外星人会来地球吗?

Hào hào: Yàoshi zhēn de jiù hǎole. Nándào zhēn de méiyǒu wài xīng rén huì lái dìqiú ma?

Hạo Hạo: Nếu là thật thì tốt quá. Lẽ nào thực sự không có người ngoài hành tinh đến trái đất sao?

 

陈卫霖:你们不怪我就好了。我发誓,以后再也不说谎了。

Chénwèilín: Nǐmen bù guàiwǒ jiù hǎole. Wǒ fāshì, yǐhòu zài yě bù shuōhuǎng le.

Trần Vệ Lâm: Cả nhà không trách ba là tốt rồi. Ba thề, sau này sẽ không nói dối nữa.

 

吴贤慧:那好!明天赵大妈邀请我去她们的老年俱乐部演唱。这回你一定要来听。

Wú xiánhuì: Nà hǎo! Míngtiān zhào dàmā yāoqǐng wǒ qù tāmen de lǎonián jùlèbù yǎnchàng. Zhè huí nǐ yīdìng yào lái tīng.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy thì tốt. Ngày mai bà Triệu mời em đến câu lạc bộ người cao tuổi của họ để hát. Lần này anh nhất định phải đến nghe nhé.

陈卫霖:那个。。。不行啊。我要去参加同学聚会。

Chénwèilín: Nàgè… Bùxíng a. Wǒ yào qù cānjiā tóngxué jùhuì.

Trần Vệ Lâm: Cái đó…không được rồi. Anh phải đi tham gia họp mặt bạn học cũ.

大家:什么,又是同学聚会。

Dàjiā: Shénme, yòu shì tóngxué jùhuì.

Mọi người: Cái gì, lại là họp mặt bạn học cũ.

 

陈卫霖:我是开玩笑的老婆,这回我一定要去。你们都知道我的苦衷了吧?

Chénwèilín: Wǒ shì kāiwánxiào de lǎopó, zhè huí wǒ yīdìng yào qù. Nǐmen dōu zhīdào wǒ de kǔzhōng le ba?

Trần Vệ Lâm: Anh nói đùa thôi vợ à, lần này anh nhất định sẽ đi. Mọi người đều biết nỗi khổ của tôi rồi chứ?

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 045 - 圆谎怪圈 - Vòng nói dối luẩn quẩn

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN