Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 038 – 古董店奇遇记 – Ký sự cuộc gặp gỡ kì lạ ở tiệm đồ cổ

57
Đánh giá bài viết


Xem các bài khác ở đây


Tập 038 – 古董店奇遇记 – Ký sự cuộc gặp gỡ kì lạ ở tiệm đồ cổ


Lời + dịch

第38集:古董店奇遇记

Dì 38 jí: Gǔdǒng diàn qíyù jì

Tập 38: Ký sự cuộc gặp gỡ kì lạ ở tiệm đồ cổ.

 

浩浩:大胖,我打好酱油了,回去让阿姨给我们做水煮鱼吃。大胖,你给我回来。大胖,你快出来。大胖。

HàoHào: Dàpàng, wǒ dǎ hǎo jiàngyóu le, huíqù ràng āyí gěi wǒmen zuò shuǐzhǔyú chī. Dàpàng, nǐ gěi wǒ huílái. Dàpàng, nǐ kuài chūlái. Dàpàng.

HạoHạo: Mập Ú, tao mua được nước tương rồi, về nhà bảo dì làm món cá hấp cho chúng ta ăn thôi. Mập Ú, em quay lại cho anh. Mập Ú, em mau ra đây. Mập Ú.

老板:小朋友,刚才是你把镜子打碎的吧?你想去哪啊?

Lǎobǎn:Xiǎopéngyǒu, gāngcái shì nǐ bǎ jìngzi dǎ suì de ba? Nǐ xiǎng qù nǎ a?

Ông chủ: Anh bạn nhỏ, vừa nãy là cháu làm vỡ gương phải không? Cháu định đi đâu hả?

浩浩:不是我…是我的猫咪。

Hào Hào: Bùshì wǒ… Shì wǒ de māomī

Hạo hạo: Không phải cháu… là con mèo của cháu ạ.

老板: 撒谎可不是好孩子该做的事情。你要让你家大人来赔我镜子才行。小朋友,听好了。要是你不照我说的话做,你的猫就会…

Lǎobǎn: Sāhuǎng kě bùshì hǎo háizi gāi zuò de shìqíng. Nǐ yào ràng nǐ jiā dàrén lái péi wǒ jìngzi cái xíng. Xiǎopéngyǒu, tīng hǎole. Yàoshi nǐ bù zhào wǒ shuō dehuà zuò, nǐ de māo jiù huì…

Ông chủ: Nói dối không phải là việc một đứa trẻ ngoan nên làm. Cháu phải bảo người lớn đến bồi thường cho ông mới được. Anh bạn nhỏ, nghe cho kĩ đây. Nếu cháu không làm như lời ta nói thì chú mèo của cháu sẽ…

浩浩:我知道了。大胖,等着我。我会回来救你的。

Hào hào:Wǒ zhīdào le. Dàpàng, děngzhe wǒ. Wǒ huì huílái jiù nǐ de.

Hạo hạo: Cháu biết rồi ạ. Mập Ú, đợi anh nhá. Anh sẽ quay lại cứu em.

浩浩:我回来了。刚才那个怪爷爷一定是坏人,大白天家里还黑漆漆的,不知道大胖在那里会不会有危险。大胖,你放心,我一定会尽快把你救出来的。可是,爸爸妈妈都不在这边。

Hào hào:Wǒ huílái le. Gāngcái nàgè guài yéyé yīdìng shì huàirén, dà báitiān jiālǐ hái hēi qī qī de, bù zhīdào dà pàng zài nàlǐ huì bù huì yǒu wēixiǎn. Dà pàng, nǐ fàngxīn, wǒ yīdìng huì jǐnkuài bǎ nǐ jiù chūlái de. Kěshì, bàba māmā dōu bùzài zhè biān.

Hạo hạo: Em về rồi đây. Ông lão kì quặc lúc nãy chắc chắn là người xấu, ban ngày ban mặt mà trong nhà tối đen như mực vậy, không biết Mập Ú ở đó có gặp nguy hiểm không. Mập Ú, em yên tâm, anh nhất định nhanh chóng cứu em ra. Nhưng mà bố mẹ mình đều không ở đây.

小迪:跑啊,加油,加油。

Xiǎo dí: Pǎo a, jiāyóu, jiāyóu.

Tiểu địch: Chạy đi, cố lên, cố lên.

浩浩:大人,小迪姐姐比我大,也可以算大人啦。可那个怪爷爷会对小迪姐姐干什么呢?我这样是不是不太好啊?可是如果不带个大人去的话,大胖就回不来了。

Hào hào: Dàrén, Xiǎo dí jiějiě bǐ wǒ dà, yě kěyǐ suàn dàrén la, kě nàgè guài yéyé huì duì xiǎo dí jiějiě gàn shénme ne? Wǒ zhèyàng shì bùshì bù tài hǎo a? Kěshì rúguǒ bù dài gè dàrén qù dehuà, dà pàng jiù huí bù láile.

Hạo hạo: Người lớn, chị tiểu định lớn hơn mình, vậy cũng có thể coi là người lớn mà, nhưng cái ông cụ kì lạ đó sẽ làm gì chị Tiểu địch đây? Mình làm thế này liệu có đúng không? Nhưng nếu không dẫn người lớn đến thì Mập Ú không thể trở về nữa.

小迪:笨小孩,你什么时候回来的?

Xiǎo dí : Bèn xiǎohái, nǐ shénme shíhòu huílái de?

Tiểu địch: Tên ngốc kia, em về khi nào vậy?

浩浩:就刚才,你没有看到我回来吗?

Hào hào: Jiù gāngcái, nǐ méiyǒu kàn dào wǒ huílái ma?

Hạo hạo: Em vừa về, chị không thấy em về sao?

小迪:我在看电视呢,没注意。

Xiǎo dí:Wǒ zài kàn diànshì ne, méi zhùyì.

Tiểu địch: Chị đang xem tivi mà, không chú ý.

浩浩:可恶的小迪,永远忽视我的存在,还老是说我是笨小孩。我要把你带去给怪爷爷。好吧,我再给你一次机会。除非…除非你偷吃了我的零食。看,小迪,你要吃我的零食应该先问我的。我要带你去古董店,惩罚你。小迪姐姐,你怎么能够偷吃我的零食呢?

Hào hào: Kěwù de xiǎo dí, yǒngyuǎn hūshì wǒ de cúnzài, hái lǎo shì shuō wǒ shì bèn xiǎohái. Wǒ yào bǎ nǐ dài qù gěi guài yéyé. Hǎo ba, wǒ zài gěi nǐ yīcì jīhuì, chúfēi… Chúfēi nǐ tōu chīle wǒ de língshí. Kàn, Xiǎo dí, nǐ yào chī wǒ de língshí yīnggāi xiān wèn wǒ de.Wǒ yào dài nǐ qù gǔdǒng diàn, chéngfá nǐ. Xiǎo dí jiějiě, nǐ zěnme nénggòu tōu chī wǒ de língshí ne?

Hạo hạo: Chị Tiểu địch đáng ghét, vĩnh viễn xem thường sự tồn tại của mình, lại còn suốt ngày gọi mình là tên ngốc. Em phải mang chị đến cho ông cụ kì quặc đó. Thôi được, em cho chị thêm một cơ hội nữa, trừ phi…trừ phi chị ăn vụng đồ ăn vặt của em. Xem này, Tiểu địch, chị muốn ăn đồ ăn vặt của em thì nên hỏi em trước chứ. Em phải mang chị đến tiệm đồ cổ, chừng phạt chị. Chị tiểu địch, sao chị có thể lén ăn đồ ăn vặt của em hả?

小迪:我…这…我…没有注意到这是你的零食啊。

Xiǎo dí: Wǒ… zhè … Wǒ …Méiyǒu zhùyì dào zhè shì nǐ de língshí a.

Tiểu địch: Chị…cái này… chị…không để ý đây là đồ ăn của em.

浩浩:胡说,这零食分明是我放在这里的。你还狡辩,你要陪偿我。

Hào hào: Húshuō, zhè língshí fēnmíng shì wǒ fàng zài zhèlǐ de. Nǐ hái jiǎobiàn, nǐ yào péi cháng wǒ.

Hạo hạo: Nói dối, đồ ăn này rõ ràng là em đặt ở đây. Chị lại còn ngụy biện, chị phải bồi thường cho em đi.

小迪:那…吃都吃了,你要我怎么办呢?

Xiǎo dí: Nà… Chī dōu chīle, nǐ yào wǒ zěnme bàn ne?

Tiểu địch: Cái đó…ăn thì đã ăn rồi, em muốn chị làm sao đây?

浩浩:我要你跟我去一个地方

Hào hào: Wǒ yào nǐ gēn wǒ qù yīgè dìfāng.

Hạo hạo: Em muốn chị đi cùng em đến một nơi.

小迪:好的。。。你不要激动啊。我相信只要真诚,善良,勇敢就能解决一切问题。

Xiǎo dí: Hǎo de…nǐ bùyào jīdòng a. Wǒ xiāngxìn zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn jiù néng jiějué yīqiè wèntí.

Tiểu địch: Được rồi…em đừng quá kích động thế. Chị tin rằng chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm thì có thể giải quyết được mọi vấn đề.

小迪:浩浩,你这要去哪啊?

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zhè yào qù nǎ a?

Tiểu địch: Hạo Hạo, em muốn đi đâu thế?

浩浩:小迪姐姐,你不要问了,一会你就知道了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ bùyào wènle, yī huǐ nǐ jiù zhīdào le.

Hạo hạo: Chị Tiểu Địch, chị đừng hỏi nữa, lát nữa rồi chị sẽ biết thôi.

小迪:可是,你能告诉我为什么要蒙住我的眼睛吗?

Xiǎo dí : Kěshì, nǐ néng gàosù wǒ wèishéme yào méng zhù wǒ de yǎnjīng ma?

Tiểu đich: Nhưng mà, em có thể nói cho chị biết tại sao lại phải bịt mắt của chị không?

浩浩:因为…因为待会天上会有飞碟, 普通人看到飞碟眼睛会受到很大的刺激

对健康不好,所以我才蒙住了你的眼睛。

Hào hào: Yīnwèi… Yīnwèi dài huì tiānshàng huì yǒu fēidié, pǔtōng rén kàn dào fēidié yǎnjīng huì shòudào hěn dà de cìjī, duì jiànkāng bù hǎo, suǒyǐ wǒ cái méng zhù le nǐ de yǎnjīng.

Hạo hạo: Bởi vì…bởi vì tí nữa trên trời sẽ có đĩa bay, người bình thường nhìn thấy đĩa bay thì mắt sẽ chịu sự kích thích rất lớn, không tốt cho sức khỏe, cho nên em mới bịt mắt chị lại.

小迪:原来如此,你想得真周到。

Xiǎo dí: Yuánlái rúcǐ, nǐ xiǎng dé zhēn zhōudào.

Tiểu địch: Thì ra là như vậy, em suy nghĩ thật là chu đáo.

浩浩:小迪姐姐这么信任我,我却…我一定是疯了。这个世界就是这样, 在最需要大脑的时候,大脑就不中用了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě zhème xìnrèn wǒ, wǒ què…Wǒ yīdìng shì fēngle. Zhè shì shìjiè jiùshì zhèyàng, zài zuì xūyào dànǎo de shíhòu, dànǎo jiù bù zhòngyòng le

Hạo hạo: Chị Tiểu địch tin mình như vậy, thế mà mình lại…Mình đúng là điên rồi mà. Ôi cái thế giới này đều như vậy, lúc cần cái bộ não nhất, thì bộ não lại vô dụng.

小迪:浩浩,你怎么了?

Xiǎo dí : Hào hào, nǐ zěnmele?

Tiểu đich: Hạo hạo, em làm sao thế?

浩浩:小迪姐姐,没事。我就是有点想大胖了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, méishì. Wǒ jiùshì yǒudiǎn xiǎng dàpàng le.

Hạo hạo: Chị tiểu địch, không sao. Em chỉ là hơi nhớ Mập Ú thôi.

小迪:浩浩,出什么事了?你今天情绪波动真大。你别担心,只要真诚,善良,勇敢就能解决一切问题。这么漂亮的店。我第一次见到,真厉害。

Xiǎo dí : Hào hào, chū shénme shìle? Nǐ jīntiān qíngxù bōdòng zhēn dà. Nǐ bié dānxīn, zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn jiù néng jiějué yīqiè wèntí. Zhème piàoliang de diàn. Wǒ dì yī cì jiàn dào, zhēn lìhài.

Tiểu địch: Hạo hạo, có chuyện gì phải không? Tâm trạng em hôm nay thất thường quá. Nhưng em đừng lo lắng, chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm thì có thể giải quyết mọi vấn đề. Cửa hàng này sao mà đẹp thế. Đây là lần đầu tiên chị thấy đấy, thật là lợi hại.

老板:欢迎光临

Lǎobǎn: Huānyíng guānglín

Ông chủ: Hoan nghênh quý khách.

小迪:你是这里的老板吗?你的店可真好玩啊,有那么多奇怪的东西呀。

Xiǎo dí: Nǐ shì zhèlǐ de lǎobǎn ma? Nǐ de diàn kě zhēn hǎowán a, yǒu nàme duō qíguài de dōngxī ya.

Tiểu địch: Ông là chủ cửa hàng này ạ? Cửa hàng của ông thật là thú vị, có biết bao nhiêu là đồ kì lạ.

老板:小妹妹喜欢的话,我带你们参观一下店里。这是从海底捞出来的花瓶,上面的花纹很精细,很有年代感, 现在的工艺都达不到那样的高度了。还有这个,这是早年的烟斗, 烟杆是用玉石做成的,上面有天然呈现的龙的形状,十分珍贵。

Lǎobǎn:Xiǎo mèimei xǐhuān dehuà, wǒ dài nǐmen cānguān yīxià diàn lǐ. Zhè shì cóng hǎidǐ lāo chū lái de huāpíng, shàngmiàn de huāwén hěn jīngxì, hěn yǒu niándài gǎn, xiànzài de gōngyì dōu dá bù dào nàyàng de gāodùle. Hái yǒu zhège, zhè shì zǎonián de yāndǒu, yān gān shì yòng yùshí zuò chéng de, shàngmiàn yǒu tiānrán chéngxiàn de lóng de xíngzhuàng, shífēn zhēnguì.

Ông chủ: Nếu cô bé thích thì ông sẽ dẫn các cháu đi thăm quan một vòng cửa hàng. Đây là chiếc bình hoa vớt lên từ đáy biển, hoa văn trên bình rất tinh xảo, mang hơi hướng thời đại, công nghệ bây giờ khó mà đạt được đến trình độ cao như thế. Còn nữa, đây là chiếc tẩu thuốc rất xa xưa, thân tẩu được làm từ đá ngọc bích, bên trên có hình rồng được tạo hình rất tự nhiên, vô cùng quý giá.

小迪:这都是你自己弄的吗?

Xiǎo dí: Zhè dōu shì nǐ zìjǐ nòng de ma?

Tiểu địch: Những thứ này đều là do ông làm ạ?

老板:这个啊…说来话长了

Lǎobǎn: Zhège a… Shuō lái huà cháng le.

Ông chủ: Chuyện này… nói ra thì dài lắm.

小迪:老板,这个花瓶一点也不起眼。可是,你为什么要把它放在中间呢?

Xiǎo dí: Lǎobǎn, zhège huāpíng yīdiǎn yě bù qǐyǎn. Kěshì, nǐ wèishéme yào bǎ tā fàng zài zhōngjiān ne?

Tiểu địch: Ông ơi, cái bình kia chả có tí gì bắt mắt cả, sao ông lại đặt nó ở vị trí trung tâm thế ạ?

老板:你别看这个花瓶没有花纹, 表面甚至都不平整,这可是一件宝物啊。你们看好了。现在你知道,为什么这个花瓶是宝物了吧。

Lǎobǎn: Nǐ bié kàn zhège huāpíng méiyǒu huāwén, biǎomiàn shènzhì dōu bù píngzhěng, zhè kěshì yī jiàn bǎowù a. Nǐmen kànhǎo le. Xiànzài nǐ zhīdào, wèishéme zhège huāpíng shì bǎowù le ba.

Ông chủ: Cháu đừng thấy bình hoa này không có hoa văn, bề mặt thậm chí không được mịn, nhưng là bảo vật đấy. Hai cháu nhìn cho kĩ nhé. Bây giờ thì hai cháu đã biết tại sao chiếc bình này lại là một bảo vật rồi chứ.

小迪:简直太神奇了,这样的东西我第一次见到。

Xiǎo dí: Jiǎnzhí tài shénqí le, zhèyàng de dōngxī wǒ dì yī cì jiàn dào

Tiểu địch: Thật quá đỗi thần kỳ, đồ vật thế này cháu lần đầu tiên được thấy đấy ạ.

浩浩:不用感叹了。这个怪爷爷是妖怪,我们赶紧跑吧。

Hào hào: Bùyòng gǎntàn le. Zhège guài yéyé shì yāoguài, wǒmen gǎnjǐn pǎo ba.

Hạo hạo: Không cần trầm trồ nữa. Ông lão kì lạ này là yêu quái, chúng ta mau chạy thôi.

小迪:怪爷爷这么有趣,怎么会是妖怪呢。

Xiǎo dí: Guài yéyé zhème yǒuqù, zěnme huì shì yāoguài ne?

Tiểu địch: Ông ấy thú vị như vậy, sao có thể là yêu quái được?

浩浩:他就是妖怪,他要我把你骗来, 然后把你吃掉。

Hào hào: Tā jiùshì yāoguài, tā yào wǒ bǎ nǐ piàn lái, ránhòu bǎ nǐ chī diào.

Hạo hạo: Ông ấy chính là yêu quái, ông ấy bắt em lừa chị tới, sau đó sẽ ăn thịt chị đó.

老板:你们站住啊。

Lǎobǎn: Nǐmen zhànzhù a.

Ông chủ: Hai đứa đứng lại.

小迪:救命啊, 救命…

Xiǎo dí: Jiùmìng a, jiùmìng …

Tiểu địch: Cứu tôi với, cứu với…

浩浩:救命啊。小迪姐姐,我们会不会被吃掉啊

Hào hào: Jiùmìng a. Xiǎo dí jiějiě, wǒmen huì bù huì bèi chī diào a

Hạo hạo: Cứu với. Chị tiểu địch, chúng ta có khi nào sẽ bị ăn thịt không?

小迪:别瞎说,我们只是被抓起来了。

Xiǎo dí: Bié xiāshuō, wǒmen zhǐshì bèi zhuā qǐlái le

Tiểu địch: Đừng nói linh tinh, chúng ta chỉ bị bắt lại thôi.

浩浩:那你说他会吃掉我们吗?

Hào hào: Nà nǐ shuō tā huì chī diào wǒmen ma?

Hạo hạo: Vậy chị bảo ông ấy có ăn thịt chúng ta không?

小迪:我不知道…不过我相信只要真诚,善良,勇敢就能解决一切问题。

Xiǎo dí: Wǒ bù zhīdào… Bùguò wǒ xiāngxìn zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn jiù néng jiějué yīqiè wèntí.

Tiểu địch: Chị không biết…nhưng chị tin rằng chỉ cần chân thành,lương thiện, dũng cảm thì có thể giải quyết mọi vấn đề.

浩浩:真的吗?你快点把我从这个袋子里面放出去吧。我都要憋坏了。

Hào hào: Zhēn de ma? Nǐ kuài diǎn bǎ wǒ cóng zhège dàizi lǐmiàn fàng chūqù ba. Wǒ dōu yào biē huài le.

Hạo hạo: Có thật không? Chị mau đưa em ra khỏi cái bao này đi, em sắp nhịn tè không nổi rồi.

小迪:我也想赶快出去呢。你踩到我的手了。

Xiǎo dí: Wǒ yě xiǎng gǎnkuài chūqù ne. Nǐ cǎi dào wǒ de shǒu le.

Tiểu địch: Chị cũng muốn mau mau thoát ra đây. Em dẫm lên tay chị rồi này.

浩浩:对不起,我不是故意的。小迪姐姐,你扯我的袖子干什么

Hào hào: Duìbùqǐ, wǒ bùshì gùyì de. Xiǎo dí jiějiě, nǐ chě wǒ de xiùzi gān shén me?

Hạo hạo: Em xin lỗi, không phải em cố ý đâu. Chị Tiểu địch, chị kéo tay áo em làm gì vậy?

小迪:是吗,我以为是袋子呢。真是的,这里太黑了,根本看不清楚啊。

Xiǎo dí: Shì ma, wǒ yǐwéi shì dàizi ne. Zhēnshi de, zhèlǐ tài hēile, gēnběn kàn bù qīngchǔ a

Tiểu địch: Thế à, chị tưởng đó là cái bao. Thật đúng là, trong này tối quá, chả nhìn thấy gì cả.

浩浩:怎么出了黑麻袋,还有个小黑屋啊。

Hào hào: Zěnme chūle hēi mádài, hái yǒu gè xiǎo hēi wū a.

Hạo hạo: Sao thoát ra cái bao đen sì rồi, vẫn còn cái phòng tối om thế này.

小迪:你说,我们是不是掉进俄罗斯套娃里面了?

Xiǎo dí: Nǐ shuō, wǒmen shì bùshì diào jìn èluósī tào wá lǐmiànle

Tiểu địch: Em nói xem, liệu chúng ta có rơi vào trong búp bê Matryoshka của Nga không?

浩浩:俄罗斯套娃是什么?

Hào hào: Èluósī tào wá shì shénme?

Hạo hạo: Búp bê Matryoshka của Nga là gì?

小迪:俄罗斯套娃一共有八个。大的套小的,一个接一个,最大的和最小的大小相差很多。可是,每个套娃的形状都是一模一样的

Xiǎo dí: Èluósī tào wá yīgòng yǒu bā gè. Dà de tào xiǎo de, yīgè jiē yīgè, zuìdà de hé zuìxiǎo de dàxiǎo xiāngchà hěnduō. Kěshì, měi gè tào wá de xíngzhuàng dōu shì yīmúyīyàng de.

Tiểu địch: Búp bê Matryoshka của Nga tổng cộng có 8 con. Con to sẽ bao lấy con nhỏ hơn, con này nối tiếp con kia. Con to nhất và con nhỏ nhất có độ to nhỏ khác nhau rất lớn. Nhưng hình dạng của chúng thì hoàn toàn giống nhau.

浩浩:你的意思是,我们才到达第二个吗? 那我们要怎么逃得出去呀。天啊,我累了。

Hào hào: Nǐ de yìsi shì, wǒmen cái dàodá dì èr gè ma? Nà wǒmen yào zěnme táo dé chūqù ya. Tiān a, wǒ lèi le.

Hạo hạo: Ý của chị là, chúng ta mới đang ở trong con thứ 2 thôi sao? Vậy làm sao chúng ta có thể thoát ra ngoài được. Trời ơi, em mệt lắm rồi.

小迪:我们不能放弃,放弃了就什么都完了。

Xiǎo dí: Wǒmen bùnéng fàngqì, fàngqìle jiù shénme dōu wánle.

Tiểu địch: Chúng ta không thể từ bỏ, nếu từ bỏ thì chúng ta coi như xong luôn.

浩浩:都是我的错。连老虎都怕。

Hào hào: Dōu shì wǒ de cuò. Lián lǎohǔ dōu pà.

Hạo hạo: Đều là lỗi của em. Ngay cả hổ cũng phải sợ ư.

小迪:这才是真正的杂技呢。

Xiǎo dí: Zhè cái shì zhēnzhèng de zájì ne.

Tiểu địch: Đây mới đúng là xiếc thật sự chứ.

浩浩:看,第三个人来了。看来武力是最单纯和直接的

Hào hào: Kàn, dì sān gèrén láile. Kàn lái wǔlì shì zuì dānchún hé zhíjiē de.

Hạo hạo: Xem kìa, người thứ 3 tới rồi. Xem ra vũ lực là đơn thuần và trực tiếp nhất.

小迪:我们还没有逃出去呢。

Xiǎo dí: Wǒmen hái méiyǒu táo chū qù ne.

Tiểu địch: Chúng ta vẫn chưa thoát ra cơ mà.

浩浩:那怎么办。

Hào hào: Nà zěnme bàn?

Hạo hạo: Vậy phải làm thế nào đây?

小迪:看那边。

Xiǎo dí: Kàn nà biān.

Tiểu địch: Nhìn bên kia kìa.

浩浩:大胖。你这个妖怪。

Hào hào: Dà pàng. Nǐ zhège yāoguài

Hạo hạo: Mập Ú. Cái ông yêu quái này.

老板: 快住手。

Lǎobǎn: Kuài zhùshǒu

Ông chủ: Mau dừng tay.

小迪:你不是妖怪吗,你怎么还不还手啊

Xiǎo dí: Nǐ bùshì yāoguài ma, nǐ zěnme hái bù huánshǒu a?

Tiểu địch: Ông không phải là yêu quái sao, sao ông còn không đánh trả?

浩浩:快点出招吧。

Hào hào: Kuài diǎn chū zhāo ba.

Hạo hạo: Mau xuất chiêu đi.

老板:你们为什么会认为我是会吃人的妖怪呢。

Lǎobǎn: Nǐmen wèishéme huì rènwéi wǒ shì huì chī rén de yāoguài ne?

Ông chủ: Tại sao các cháu lại nghĩ ta là yêu quái ăn thịt người cơ chứ.

浩浩:你的店有那么多古怪的东西。又黑漆漆的,而且,你还非要我带人过来。你肯定是想要吃了我们。

Hào hào: Nǐ de diàn yǒu nàme duō gǔguài de dōngxī, yòu hēi qī qī de, érqiě, nǐ hái fēi yào wǒ dài rén guòlái. Nǐ kěndìng shì xiǎng yào chīle wǒmen.

Hạo hạo: Cửa hàng của ông có nhiều thứ cổ quái như thế, lại còn tối đen, hơn nữa, ông còn nhất định bắt cháu phải dẫn người tới. Ông nhất định là muốn ăn thịt chúng cháu rồi.

老板:我是一个出名的收藏家。店里面的东西都是我年轻的时候从四处收来的,确实是有很多珍奇的东西。你第一次来的时候,店里黑漆漆的,那是因为灯坏了。

Lǎobǎn:Wǒ shì yīgè chūmíng de shōucáng jiā. Diàn lǐmiàn de dōngxī dōu shì wǒ niánqīng de shíhòu cóng sìchù shōu lái de, quèshí shì yǒu hěnduō zhēnqí de dōngxī. Nǐ dì yī cì lái de shíhòu, diàn lǐ hēi qī qī de, nà shì yīnwèi dēng huài le.

Ông chủ: Ta là một nhà sưu tập đồ cổ nổi tiếng. Những thứ trong tiệm này đều là ta sưu tập từ bốn phương kể từ khi ta còn trẻ, đúng thật là có nhiều thứ quý hiếm. Lần đầu tiên cháu đến, trong tiệm tối om như vậy là do bóng đèn bị hỏng.

小迪:既然是这样, 那你为什么用网网住我们,用袋子抓住我们呢。

Xiǎo dí: Jìrán shì zhèyàng, nà nǐ wèishéme yòng wǎng wǎng zhù wǒmen, yòng dàizi zhuā zhù wǒmen ne?

Tiểu địch: Nếu đã như vậy, tại sao ông lại dùng lưới bắt chúng cháu, lại còn nhốt chúng cháu vào bao tải nữa.

老板:你们逃跑的时候,我可没有阻拦,是你们碰到了我抓小偷的机关才被关起来的。再说, 我不是表演了节目给你们赔罪了吗?

Lǎobǎn: Nǐmen táopǎo de shíhòu, wǒ kě méiyǒu zǔlán, shì nǐmen pèng dàole wǒ zhuā xiǎotōu de jīguān cái bèi guān qǐlái de. Zàishuō,wǒ bùshì biǎoyǎnle jiémù gěi nǐmen péizuì le ma.

Ông chủ: Lúc các cháu chạy đi, ta có chặn các cháu đâu, là do hai đứa đạp trúng cái công tắc mà ta dùng để bắt trộm cho nên hai cháu mới bị nhốt đấy chứ. Hơn nữa, ông chẳng phải đã biểu diễn cho hai đứa xem để đền tội rồi đấy thôi.

小迪:刚才的木偶戏是你表演的吗?

Xiǎo dí: Gāngcái de mù’ǒu xì shì nǐ biǎoyǎn de ma?

Tiểu địch: Tiết mục múa rối vừa rồi là ông biểu diễn sao ạ?

老板:除了收藏古董,我最大的兴趣就是看木偶戏表演。以前我常常表演给我的儿子和孙女儿看, 他们很喜欢。可是后来他们都出国定居了, 我一个人留在国内非常孤独。今天是我造成了大家的误会。

Lǎobǎn: Chúle shōucáng gǔdǒng, wǒ zuìdà de xìngqù jiùshì kàn mù’ǒu xì biǎoyǎn. Yǐqián wǒ chángcháng biǎoyǎn gěi wǒ de érzi hé sūn nǚ’ér kàn, tāmen hěn xǐhuān
Kěshì hòulái tāmen dōu chūguó dìngjū le, wǒ yīgè rén liú zài guónèi, fēicháng gūdú. Jīntiān shì wǒ zàochéngle dàjiā de wùhuì.

Ông chủ: Ngoài việc sưu tập cổ vật, sở thích lớn nhất của ta là xem biểu diễn múa rối. Trước đây ta thường biểu diễn cho con trai và cháu gái của ta xem, chúng rất là thích. Nhưng bây giờ hai bố con nó đã ra nước ngoài định cư rồi, ta còn một mình ở lại trong nước thôi, vô cùng cô độc. Hôm nay là do ta đã khiến các cháu hiểu lầm rồi.

浩浩,小迪:我们错怪你了。

Hào hào, Xiǎo dí:Wǒmen cuòguài nǐ le.

Hạo hạo, Tiểu địch: Chúng cháu đã trách nhầm ông rồi.

老板:没关系

Lǎobǎn: Méi guānxì

Ông chủ: Không sao đâu.

浩浩:怪爷, 爷爷,对不起。还疼吗?

Hào hào: Guài yé, yéyé, duìbùqǐ, hái téng ma?

Hạo hạo: Ông cụ kì lạ…ông ơi, cháu xin lỗi. Ông còn đau không ạ?

老板:不疼…自从我儿子和孙女走了之后,我很久没有这么开心了。能遇到你们,我实在太高兴了。

Lǎobǎn: Bù téng…Zìcóng wǒ érzi hé sūnnǚ zǒule zhīhòu, wǒ hěnjiǔ méiyǒu zhème kāixīn le. Néng yù dào nǐmen, wǒ shízài tài gāoxìng le.

Ông chủ: Không đau…Kể từ khi con trai và cháu gái ta đi, đã rất lâu ta không vui vẻ như thế này rồi. Có thể gặp các cháu, ta thật sự rất vui.

小迪:我们也一样。浩浩,不如我们每个星期都来这里探望爷爷,看爷爷演的木偶戏吧。

Xiǎo dí:Wǒmen yě yīyàng. Hào hào, bùrú wǒmen měi gè xīngqī dōu lái zhèlǐ tàn wàng yéyé, kàn yéyé yǎn de mù’ǒu xì ba.

Tiểu đich: Chúng cháu cũng vậy. Hạo hạo, hay là mỗi tuần chúng ta sẽ tới đây thăm ông và xem ông biểu diễn múa rối đi.

浩浩:那真是太好了。

Hào hào: Nà zhēnshi tài hǎo le

Hạo hạo: Được vậy thì hay quá.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 038 - 古董店奇遇记 - Ký sự cuộc gặp gỡ kì lạ ở tiệm đồ cổ
Content Protection by DMCA.com

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN