Ngữ pháp tiếng Trung: Tổng hợp các vấn đề ngữ pháp trong 6 quyển giáo trình Trần Thị Thanh Liêm (Quyển 1)

2254
Ngữ pháp tiếng Trung: Tổng hợp các vấn đề ngữ pháp trong 6 quyển giáo trình Trần Thị Thanh Liêm (Quyển 1)
Trung bình 3 trên tổng số 1 bình chọn

http://tiengtrungnet.com/tong-hop-ngu-phap-tieng-trung-quyen-1-phien-ban-moi-0
Nguồn


File .docx để download

Tong_hop_ngu_phap_tieng_trung.docx (16,2 KiB, 977 lượt tải về)


Tổng hợp ngữ pháp


1. Biến điệu của thanh 3

Khi hai âm tiết mang thanh 3 liền nhau, thì thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2. Ví dụ:

Nǐ  hǎo => ní hǎo

Měi hǎo => Méi hǎo

Kě yǐ => Ké yǐ 

Wǔ bǎi => Wú bǎi

2. Biến điệu của “” 

Thanh điệu cơ bản của “不” là thanh 4, nhưng khi nó đứng trước một âm tiết thanh 4 thì biến thành thanh 2. Ví dụ:

Bú qù, Bú shì, Bú duì, Bú tài hǎo.

3. Biến điệu của “

Thanh gốc của “一” là thanh một, khi đọc riêng biệt thì đọc giữ nguyên thanh điệu. Thanh điệu của “一” được đọc thay đổi dựa vào âm tiết đi liền sau “一”. Khi thanh điệu của âm tiết theo sau là các thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì “一” đọc thành thanh 4. Ví dụ:

Yì fēng, Yì yuán, Yì běn, Yì shí, Yì nián

Khi âm tiết sau “一” là thanh 4 thì “一” đọc thành thanh 2. Ví dụ:

Yí gè, Yí xìa, Yí shì

4. Cách dùng câu hỏi có trợ từ ngữ khí “

Ví dụ:

你好吗?(Nǐ hǎo ma) Bạn khỏe không?

你身体好吗?(Nǐ shēntǐ hǎo ma) Sức khỏe của bạn tốt không?

你工作忙吗?(Nǐ gōngzuò máng ma) Công việc bạn bận không?

今天你忙吗?(Jīntiān nǐ máng ma) Hôm nay bạn bận không?

明天你去图书馆吗?(Míngtiān nǐ qù túshū guǎn ma) Ngày mai bạn đến thư viện không?

你是汉语老师吗?(Nǐ shì hànyǔ lǎoshī ma) Bạn là giáo viên Tiếng Trung à?

5. Trợ từ ngữ khí “” biểu thị mời ai đó làm gì cùng mình, hoặc thương lượng.

Ví dụ:

我们去她家玩吧  (Wǒmen qù tā jiā wánr ba) Chúng ta đến nhà cô chơi đi.

明天你来学校吧  (Míngtiān nǐ lái xuéxiào ba) Ngày mai bạn đến trường học đi.

你先去吧  (Nǐ xiān qù ba) Bạn đi trước đi.

我们走吧  (Wǒmen zǒu ba) Chúng ta đi thôi.

太贵了,三块钱吧  (Tài guìle, sān kuài qián ba) Đắt quá, ba tệ thôi.

6. Trợ từ ngữ khí ““biểu thị khẳng định để xác nhận một sự thật.

Ví dụ:

我在家看电视呢。(Wǒ zàijiā kàn diànshì ne)  Tôi ở nhà xem TV đây.

我在学校教英语呢。(Wǒ zài xuéxiào jiào yīngyǔ ní)  Tôi dạy tiếng Anh ở trường đây.

我在图书馆学习汉语呢。(Wǒ zài túshū guǎn xuéxí hànyǔ ní)  Tôi học tiếng Trung ở thư viện đây.

7. + Lượng từ

Ví dụ:                      两个人,两个 馒头,两个包子

Không được dùng: 二个人,二个馒头,二个包子

8. + adj + => cái gì quá.

Ví dụ:

太忙了(Tài mángle) Bận quá

太累了(Tài lèile) Mệt quá

太好了(Tài hǎole) Tốt quá

太饿了(Tài èle) Đói quá

太饱了(Tài bǎole) No quá

9. + adj => rất cái gì.

Ví dụ:

很好 (Hěn hǎo) Rất tốt

很忙 (Hěn máng) Rất bận

很累 (Hěn lèi) Rất mệt

很饿 (Hěn è) Rất đói

很饱 (Hěn bǎo) Rất no

10. + adj + + N

Ví dụ:

很好的人 (Hěn hǎo de rén)  Người rất tốt

很好的同学 (Hěn hǎo de tóngxué)  Bạn học rất tốt

很好的老师 (Hěn hǎo de lǎoshī)  Thầy giáo rất tốt

很新的本子 (Hěn xīn de běnzi)  Quyển vở rất tốt

很旧的书 (Hěn jiù de shū)  Sách rất cũ

11. V + 什么 => Làm cái gì. 

Ví dụ:

你买什么?(Nǐ mǎi shénme) Bạn mua gì?

你卖什么?(Nǐ mài shénme) Bạn bán gì?

你做什么?(Nǐ zuò shénme) Bạn làm gì?

你要什么?(Nǐ yào shénme) Bạn muốn gì?

12.  Cách dùng “这是“, “这不是“. Ví dụ:

Ví dụ:

这是什么?(Zhè shì shénme) Đây là cái gì?

这是你的书吗?(Zhè shì nǐ de shū ma) Đây là sách của bạn à?

这是我的朋友。(Zhè shì wǒ de péngyǒu) Đây là bạn của tôi.

这不是书,这是杂志。(Zhè bùshì shū, zhè shì zázhì) Đây không phải là sách, đây là tạp chí.

13. Cách dùng “是不是“.

Ví dụ:

你是不是韩国人?(Nǐ shì búshì hánguó rén) Bạn phải chăng là người Hàn Quốc?

你是不是越南留学生?(Nǐ shì búshì yuènán liúxuéshēng) Bạn phải chăng là Lưu học sinh Việt Nam?

这是不是你的书?(Zhè shì búshì nǐ de shū) Đây phải chăng là sách của bạn?

她是不是我们的老师?(Tā shì búshì wǒmen de lǎoshī) Phải chăng cô ta là giáo viên?

她是不是我们的学校的校长?(Tā shì búshì wǒmen de xuéxiào de xiàozhǎng) Phải chăng cô ta là hiệu trưởng của trường của chúng ta)

14. Cách dùng V + “” + V.

Có nghĩa là làm hay không làm cái gì, là một dạng câu hỏi không dùng “吗”.

Ví dụ:

你去不去银行取钱?  (Nǐ qù bú qù yínháng qǔ qián)

你吃不吃面条儿?(Nǐ chī bù chī miàntiáor)

你做不做?(Nǐ zuò bú zuò)

你来不来?(Nǐ lái bù lái)

15. Cách dùng adj + “” + adj.

Có nghĩa là như thế nào hay không như thế nào, là một dạng câu hỏi không dùng “吗”.

Ví dụ:

你忙不忙?(Nǐ máng bù máng)

你累不累?(Nǐ lèi bú lèi)

你高兴不高兴?(Nǐ gāoxìng bù gāoxìng)

你开心不开心?(Nǐ kāixīn bù kāixīn)

16. Cách dùng ““, “哪儿“, ““, “那儿“.

Ví dụ:

今天中午你去哪儿?(Jīntiān zhōngwǔ nǐ qù nǎr) Trưa hôm nay bạn đi đâu?

你是哪国人?(Nǐ shì nǎ guórén) Bạn là người nước nào?

明天我去那儿工作。(Míngtiān wǒ qù nà’er gōngzuò) Ngày mai tôi đến đó làm việc.

那个人是谁?(Nàgè rén shì shuí) Người kia là ai?

那个人是你的朋友吗?(Nàgè rén shì nǐ de péngyǒu ma) Người kia là bạn của bạn à?

那是什么东西?(Nà shì shénme dōngxi) Kia là cái gì vậy?

17. Cách dùng ““.

Ví dụ:

这是谁的书?(Zhè shì shuí de shū)  Đây là sách của ai?

这是我的书。(Zhè shì wǒ de shū)   Đây là sách của tôi.

这是我的朋友。(Zhè shì wǒ de péngyǒu)  Đây là bạn của tôi.

这是你的书吗?(Zhè shì nǐ de shū ma)  Đây là sách của bạn à?

这是你的朋友吗?(Zhè shì nǐ de péngyǒu ma)  Đây là bạn của bạn à?

这是我的朋友的书。(Zhè shì wǒ de péngyǒu de shū) Đây là sách của bạn của tôi.

这是你的姐姐的书吗?(Zhè shì nǐ de jiějie de shū ma)  Đây là sách của chị của bạn à?

这是不是你的姐姐的杂志?(Zhè shì búshì nǐ de jiějie de zázhì) Đây phải chăng là tạp chí của chị của bạn?

这不是我的姐姐的杂志,这是我的哥哥的杂志。(Zhè búshì wǒ de jiějie de zázhì, zhè shì wǒ de gēge de zázhì) Đây không phải là tạp chí của chị của tôi, đây là tạp chí của anh của tôi.

那是不是你的姐姐的杂志?(Nà shì búshì nǐ de jiějie de zázhì) Kia phải chăng là tạp chí của chị của bạn?

那不是我的姐姐的杂志,那是我的老师的杂志。(Nà búshì wǒ de jiějie de zázhì, nà shì wǒ de lǎoshī de zázhì) Kia không phải là tạp chí của chị của tôi, kia là tạp chí của cô giáo của tôi.

18. Cách dùng “” và ““.

Ví dụ:

你们都好吗? (Nǐmen dōu hǎo ma)  Các bạn đều khỏe chứ?

我们都很好。(Wǒmen dōu hěn hǎo)  Chúng tôi đều rất khỏe

你们都是越南留学生吗?(Nǐmen dōu shì yuènán liúxuéshēng ma)  Các bạn đều là lưu học sinh Việt Nam à?

我们都是越南留学生。(Wǒmen dōu shì yuènán liúxuéshēng)  Chúng tôi đều là lưu học sinh Việt Nam

你好吗?(Nǐ hǎo ma)  Bạn khỏe không?

我也很好。(Wǒ yě hěn hǎo)  Tôi cũng rất khỏe

你也是越南留学生吗?(Nǐ yěshì yuènán liúxuéshēng ma)  Bạn cũng là lưu học sinh Việt Nam à?

我也是越南留学生。(Wǒ yěshì yuènán liúxuéshēng)  Tôi cũng là lưu học sinh Việt Nam

你们也都是越南留学生吗?(Nǐmen yě dōu shì yuènán liúxuéshēng ma)  Các bạn cũng đều là lưu học sinh Việt Nam à?

我们都不是越南留学生。(Wǒmen dōu búshì yuènán liúxuéshēng)  Chúng tôi đều không phải là lưu học sinh Việt Nam

我们不都是越南留学生。(Wǒmen bù dōu shì yuènán liúxuéshēng)  Chúng tôi không phải đều là lưu học sinh Việt Nam

我们也不都是越南留学生。(Wǒmen yě bù dōu shì yuènán liúxuéshēng)  Chúng tôi cũng không phải đều là lưu học sinh Việt Nam

我们也都不是越南留学生。(Wǒmen yě dū bùshì yuènán liúxuéshēng)  Chúng tôi cũng đều không phải là lưu học sinh Việt Nam

19. Cách dùng “觉得“.

Ví dụ:

你觉得怎么样?Nǐ juéde zěnme yàng  Bạn cảm thấy thế nào?

我觉得很累。Wǒ juéde hěn lèi  Tôi cảm thấy rất mệt

你觉得你的工作怎么样?  Nǐ juéde nǐ de gōngzuò zěnme yàng  Bạn cảm thấy công việc của bạn thế nào?

我觉得我的工作很好。Wǒ juéde wǒ de gōngzuò hěn hǎo  Tôi cảm thấy công việc của tôi rất tốt

你觉得学习汉语难吗?Nǐ juéde xuéxí hànyǔ nán ma  Bạn cảm thấy học tiếng Trung khó không?

我觉得语法不太难。听和说也比较容易,但是读和写很难。Wǒ juéde yǔfǎ bú tài nán. Tīng hé shuō yě bǐjiào róngyì, dànshì dú hé xiě hěn nán  Tôi cảm thấy ngữ pháp không khó lắm. Nghe và nói cũng khá dễ, nhưng mà đọc và viết rất khó.

你觉得这个大学怎么样?Nǐ juéde zhège dàxué zěnme yàng  Bạn cảm thấy trường Đại học này thế nào?

我觉得这个大学很好。Wǒ juéde zhège dàxué hěn hǎo  Tôi cảm thấy trường Đại học này rất tốt

20. Cách dùng “什么“.

Ví dụ:

你学习什么?(Nǐ xuéxí shénme)   Bạn học gì?

这是什么书?(Zhè shì shénme shū)  Đây là sách gì?

这是什么公司?(Zhè shì shénme gōngsī)  Đây là công ty gì?

这是什么大学?(Zhè shì shénme dàxué)  Đây là trường Đại học gì?

这是什么车?(Zhè shì shénme chē)  Đây là xe gì?

这是什么药?(Zhè shì shénme yào)  Đây là thuốc gì?

21. Cách dùng ““.

Lượng từ “些” biểu thị số lượng không xác định, dùng sau các từ “一”, “哪”, “这”, “那”.

Ví dụ:

一些人  Yìxiē rén  Một số người

一些书  Yìxiē shū  Một số sách

哪些书  Nǎxiē shū  Những sách nào

那些书  Nàxiē shū  Những sách kia

这些是什么东西?Zhèxiē shì shénme dōngxi  Đây là những đồ gì?

这些是什么书?Zhèxiē shì shénme shū  Đây là những sách gì?

那些是什么水果?  Nàxiē shì shénme shuǐguǒ

哪些人是你的朋友?Nǎxiē rén shì nǐ de péngyǒu

有一些人是学生,有一些人是老师。Yǒu yìxiē rén shì xuéshēng, yǒu yìxiē rén shì lǎoshī

Chú ý: Lượng từ “些” chỉ dùng với số từ “一”, không thể kết hợp với số từ khác.

22. + địa điểm + V

Ví dụ:

你在哪儿工作?Nǐ zài nǎr gōngzuò  Bạn làm việc ở đâu?

我在北京大学工作。Wǒ zài běijīng dàxué gōngzuò  Tôi làm việc ở trường Đại học Bắc Kinh

你在哪儿学习汉语?Nǐ zài nǎr xuéxí hànyǔ  Bạn học tiếng Trung ở đâu?

我在河内大学学习汉语。Wǒ zài hénèi dàxué xuéxí hànyǔ  Tôi học tiếng Trung ở trường Đại học Hà Nội

你在哪儿住?Nǐ zài nǎr zhù  Bạn sống ở đâu?

我在十九楼住。Wǒ zài shíjiǔ lóu zhù  Tôi ở tầng 19

(*) Trường hợp đặc biệt:

你住在哪儿?Nǐ zài nǎr zhù  Bạn sống ở đâu?

我住在留学生公寓楼。Wǒ zhù zài liúxuéshēng gōngyù lóu  Tôi ở nhà tập thể lưu học sinh

23. Cách dùng “还是“.

Ví dụ:

你去邮局还是去银行?Nǐ qù yóujú háishì qù yínháng  Bạn đi bưu điện hay là đi ngân hàng?

你吃米饭还是面条儿?Nǐ chī mǐfàn háishì miàntiáor   Bạn ăn cơm hay là mì sợi?

你喝咖啡还是喝茶?Nǐ hē kāfēi háishì hē chá  Bạn uống cafe hay là uống trà?

你换美元还是欧元?Nǐ huàn měiyuán háishì ōuyuán  Bạn đổi tiền USD hay là Euro?

你喜欢学习汉语还是英语?Nǐ xǐhuān xuéxí hànyǔ háishì yīngyǔ  Bạn thích học tiếng Trung hay là tiếng Anh?

24. Cách dùng ““.

Ví dụ:

我有两个姐姐。Wǒ yǒu liǎng gè jiějie  Tôi có hai chị gái

我有三本汉语词典。Wǒ yǒusān běn hànyǔ cídiǎn  Tôi có ba quyển từ điển tiếng Trung

你有汉语书吗?Nǐ yǒu hànyǔ shū ma Bạn có sách tiếng Trung không?

你家有几个人?Nǐ jiā yǒu jǐ ge rén  Nhà bạn có mấy người?

你家有网吗?Nǐ jiā yǒu wǎng ma  Nhà bạn có internet không?

你有几个英国朋友?Nǐ yǒu jǐ ge yīngguó péngyǒu  Bạn có mấy người bạn nước Anh?

25. Cách dùng “没有“.

Ví dụ:

我没有汉语书。Wǒ méiyǒu hànyǔ shū  Tôi không có sách tiếng Trung

我没有英国朋友。Wǒ méiyǒu yīngguó péngyǒu  Tôi không có người bạn nước Anh

我没有手机。Wǒ méiyǒu shǒujī  Tôi không có điện thoại di động

我家没有网。Wǒjiā méiyǒu wǎng   Nhà tôi không có internet

26. Cách dùng “有没有“.

Nghĩa là “có hay không có”.

Ví dụ:

你有没有姐姐?Nǐ yǒu méiyǒu jiějie  Bạn có hay không có chị gái?

你有没有自行车?Nǐ yǒu méiyǒu zìxíngchē  Bạn có hay không có xe đạp?

你有没有汉语词典?Nǐ yǒu méiyǒu hànyǔ cídiǎn  Bạn có hay không có từ điển tiếng Trung?

27. 有(一)点儿 + adj

Ví dụ:

今天我有(一)点儿忙。Jīntiān wǒ yǒu (yì) diǎnr máng  Hôm nay tôi hơi bận một chút

这个箱子有(一)点儿大。Zhège xiāngzi yǒu (yì) diǎnr dà  Cái vali này hơi to một chút

今天我的工作很忙,有(一)点儿累。Jīntiān wǒ de gōngzuò hěn máng, yǒu (yì) diǎnr lèi  Hôm nay công việc của tôi rất bận, hơi mệt một chút.

28. Cách đọc con số 

108: 一百零八  Yì bǎi líng bā

110: 一百一十  Yì bǎi yì shí

1018: 一千零一十八  Yì qiān líng yì shí bā

1005: 一千零五  Yì qiān líng wǔ

10009: 一万零九  Yí wàn líng jiǔ

10890: 一万零八百九十  Yí wàn líng bā bǎi jiǔ shí

29. Câu tỉnh lược

Câu tỉnh lược có hai cách dùng:

(1) Trong trường hợp không có câu văn trước và sau, hỏi về địa điểm. Ví dụ:

我的书呢?Wǒ de shū ne(=我的书在哪儿?)Wǒ de shū zài nǎr  Sách của tôi ở đâu?

我的自行车呢?Wǒ de zìxíngchē ne(=我的自行车在哪儿?)Wǒ de zìxíngchē zài nǎr

(2) Khi có câu văn trước và sau, ngữ nghĩa quyết định dựa theo câu văn trước và sau đó. Ví dụ:

  • 这是谁的包?Zhè shì shuí de bāo  Đây là cái túi của ai?

我的。Wǒ de  Của tôi

那个呢?Nàgè ne(那个包是谁的?)Nàgè bāo shì shuí de  Thế còn cái kia?

我朋友的。Wǒ péngyǒu de  Của bạn tôi

  • 你是哪国人?Nǐ shì nǎ guórén  Bạn là người nước nào?

我是英国人。你呢?Wǒ shì yīngguó rén. Nǐ ne(=你是哪国人?)Tôi là người nước Anh. Còn bạn?

我是日本人。Wǒ shì rìběn rén  Tôi là người Nhật Bản

  • 最近工作忙不忙?  Zuìjìn gōngzuò máng bù máng  Dạo này công việc bận hay không bận?

不太忙,你呢?Bù tài máng, nǐ ne(=你忙吗?)Nǐ máng ma  Không bận lắm, thế còn bạn?

30. Một số lượng từ cơ bản.

量词 拼音 意思 名词
con, cây; chiếc (dùng cho vật có tay cầm, có cán); vốc; nắm; tí, chút; cái, phát 椅子、伞、雨伞、刀、钥匙、小提琴
bāo bao; gói; túi; bọc; khoán; u, bướu 糖、香烟 xiāngyān
bēi tách; cốc; chén; ly; cúp (giải thưởng hình ly cốc) 咖啡、水、酒、啤酒
běn cuốn; vở; quyển; tập 书、杂志、词典、图书、画册、册子、账zhàng(ghi chép; vào sổ)
món; khoản; sốkiểu; cách; ngón; nét 钱、账、款kuǎn(chân thành,khoản)
bộ; tập; cái; chiếc; cỗ 电影、小说、电视剧、车、手机、辞典cídiǎn
cuốn; quyển; tập 图书
chǎng nơi; bãi; trường; trận; cảnh (trong kịch); trận (lượng từ, dùng trong hoạt động văn nghệ thể dục) 雨、比赛、病
chuàn chuỗi; xâu; chùm; túm; đoàn; dãy; loạt 糖葫芦、钥匙
chuáng cái; chiếc (lượng từ dùng cho chăn, đệm) 被子、被单
dài túi, bao, gói
dào dòng; vết; vệt; đạo; sợi; tia (dùng trước từ chỉ sông ngòi, vật có hình dài); cái; bức; dãy (dùng trước từ chỉ cửa, bức tường); đạo; cái (dùng trước từ chỉ mệnh lệnh, đề mục…); lần; 题、命令、关口、增
giọt
dǐng cái 帽子
dòng toà; căn (lượng từ dùng cho nhà) 楼房
duì đôi; cặp 耳环ěrhuán(bông tai)
duì đoàn; toán 人、马
duǒ đóa; đám 花、云
fèn suất; phần; số; tờ; bản; bổn (báo, văn kiện); đơn vị (như tỉnh, huyện, năm, tháng) 工作、资料、心意、报纸、快餐kuàicān(thức ăn nhanh)
fēng bức; lá; phong
bức; tấm; miếng 油画、眼镜、画
bộ; đôi; khuôn; gương; bộ (mặt); 眼镜,对联、中药、手套shǒutào(găng tay; bao tay)
cái; con; quả; trái (dùng trước danh từ); cách nhau (dùng trước ước số); (dùng sau động từ) 人、 书架、书报、碗饭、哥哥、姐姐、妹妹、弟弟、朋友、学生、大夫、同学、同屋、包子、面包、馒头、房间、信封、学校、邮局、银行、大学、地方、箱子、故事、 问题、打火机、手表、字、电视机、电话机、宿舍、苹果、衣柜、照相机、录音机、收音、机、包、书包、电脑、胶卷、职员、练习、晚饭、星期、礼物、操场、篮 球、节目、问题、故事、电池、口袋、灯笼、手提包、红薯hóngshǔ、提琴tíqín、盒子、纸箱、碟子diézi、盘子、窗户
gēn chiếc; cái (lượng từ, dùng cho vật dài và nhỏ) 香、管子
sợi; dòng; con (đường, suối…); luồng; dòng; mùi (dùng cho thể khí, mùi vị, sức lực…); toán; tốp 力量lìliang (sức lực; lực lượng)、烟
háng hàng; dòng 字、树、泪lèi (nước mắt; lệ)
hộp 蛋糕、磁带、光盘
hộ; nhà 人家
jià cỗ; chiếc; cây; ngọn núi 飞机、钢琴gāngqín
jiā đơn vị; cơ quan, công ty 公司、人家、医院、饭馆、旅行社lǚxíngshè、商场、饭店、电视台
jiàn chiếc; kiện; cái, bộ, (công việc) 毛衣、大衣、衣服、事故、是、家具、好事、棉袄miánǎo、事情、乐器yuèqì(nhạc cụ; nhạc khí)
jiān gian; buồng; phòng (lượng từ, đơn vị nhỏ nhất của nhà) 房、教室、屋子
jié đoạn; tiết 课、电池
juǎn quyển; cuộn; gói 线xiàn(sợi; đường)、胶卷jiāojuǎn(cuộn phim)
cây; ngọn (lượng từ chỉ thực vật) 树、枣、白菜
hạt; hòn; viên 糖、心、子弹zǐdàn(đạn; viên đạn)
kǒu con; cái 人、井、钢刀、钟、水、气、
kuài tấm; bánh; mảnh; thỏi; cái; miếng; cục; tảng (lượng từ của đồ vật có hình miếng, tấm); tờ; đồng (lượng từ của tiền đồng hoặc tiền giấy) 蛋糕、痂皮、糖、地、手表、胡铁、窗帘、门帘、表、电池、糖、钱、土地
hạt; viên 米、珍珠zhēnzhū(trân châu; hạt trân châu; ngọc trai)、子弹
liàng chiếc (chỉ xe cộ) 车、自行车、摩托车、公共汽车、三轮车、汽车
liè đoàn; loại; hạng; các 火车、数字
sợi; cọng 烟、头发
méi cái; tấm 硬币
mén cỗ pháo; môn 课、学问
míng lượng từ chỉ người, nghề nghiệp 律师、研究生
pán ván; cái; cỗ
pén chậu; bồn 花、朵duǒ
con, cuộn, xếp (vải) 吗、布bù (vải bố; tuyên bố)
tập; thiệp; xấp; thếp; tốp 商品、人员、纸张
piàn tấm; miếng; khối; đám; viên; bãi; đống (mặt đất, mặt nước); bầu; khung cảnh; loạt 药、树叶、叶、云、海、心意、菜地càidì(đất trồng rau; vườn rau)
piān trang; tờ; bài; quyển 文章wén zhàng、课文、报道
píng bình; lọ; chai 牛奶、啤酒、香水、可乐、可口可乐、油
kiện; cái; vụ; tốp; bầy; loạt; toán 交通、事故
shàn cánh 窗户、门、窗
shù bó, chùm
shuāng đôi 鞋、蝴蝶、鸳鸯、眼睛、手、筷子
suǒ ngôi; nhà; gian; ngôi; nhà (gồm nhiều gian nhà) 小学、中学、学校、房子
tái buổi; cỗ; bàn; đài 电视、电脑、空调
tào bộ, căn 房间、衣服、西服xīfú
tiáo sợi; cái; con (dùng cho đồ vật mảnh mà dài); bánh; cục; cây (dùng cho vật dài do một số lượng cố định hợp thành); mẩu 路、蛇、街、裙子、路、鱼、裤子 kùzi、河、裙子qúnzi
tóu con; củ (dùng cho trâu, bò, lừa, tỏi…) 猪、牛、黄牛huángníu
wăn bát; chén 米饭、面条儿
wèi hàng (trong con số); vị (lượng từ chỉ người, tỏ ý tôn kính) 老师、校长
nhà; phòng; buồng 楼、冰、关系
yàng loại; kiểu 东西、人
zhǎn cái; chiếc; ngọn (lượng từ, dùng cho đèn)
zhāng tờ, trang, tấm, bức (lượng từ dùng cho giấy, da); chiếc, cái (lượng từ dùng cho giường, bàn) 地图、桌子、画报、纸、床、画儿、邮票、晚报、照片、墙、报纸、床、车票、光盘、药方yàofāng、沙发shāfā、冰箱bīngxiāng、洗衣机
zhī đội; đơn vị; bản; bài (dùng cho bài hát hoặc bài nhạc); độ sáng (dùng độ sáng của đèn điện); chi (đơn vị để tính độ thô mảnh, biểu thị bằng độ dài đơn vị trọng lượng, 1 gam sợi the dài 100m, thì gọi là 100 the, sợi the càng mảnh thì số chi càng nhiều.); cây; cán (lượng từ dùng cho vật có hình cán dài) 笔、钢笔、铅笔、圆珠笔
zhī cái; chiếc; đôi; cặp; con (dùng cho động vật, thuyền bè, đồ vật, những vật ghép thành đôi một) 狗、鸡、鸟、猫māo、船,烤鸭、玩且
zhǒng loại, loài 语言、衣服
zuò toà; hòn; ngôi 大楼、山、桥qiáo

Khuyến mãi Noel: Lý TIểu Long Lite Ngữ pháp tiếng Trung: Tổng hợp các vấn đề ngữ pháp trong 6 quyển giáo trình Trần Thị Thanh Liêm (Quyển 1)

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN